Đề tài nêu ra tổng quan cơ sở lý luận về quản trị tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;phân tích thực trạng hoạt động quản trị tiền mặt và đánh giá hiệu quả hoạt
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
BÙI QUANG HƯNG
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY MẸ TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
BÙI QUANG HƯNG
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY MẸ TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Hà Nội – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Văn Hiệu Các số liệu, kết luận trình bày hoàn toàn trung thực
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Học viên
Bùi Quang Hƣng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn là PGS TS Nguyễn Văn Hiệu, các thầy,
cô giáo đang công tác tại Khoa Tài chính Ngân hàng, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo những điều kiện tốt nhất để tác giả thực hiện luận văn
Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các ông/bà lãnh đạo, đồng nghiệp các phòng/ban nghiệp vụ tại Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam đã chia sẻ, đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, để tác giả có thể hoàn thành nghiên cứu này
Học viên
Bùi Quang Hƣng
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận về vốn lưu động 10
1.2.1 Khái niệm, phương pháp xác định và phân loại vốn lưu động 10
1.2.2 Chu trình luân chuyển vốn lưu động 13
1.2.3 Nội dung quản trị vốn lưu động 14
1.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 34
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 39
2.2 Phương pháp thu thập số liệu 40
2.3 Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh thông tin 40
2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 40
2.3.2 Phương pháp phân tích, so sánh 40
2.4 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 41
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠICÔNG TY MẸ TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 - 2018 42
3.1 Tổng quan về cơ chế kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam 42
3.1.1 Điều kiện, quyền lợi và nghĩa vụ của thương nhân đầu mối 43
3.1.2 Quản lý kinh doanh xăng dầu 44
3.2 Giới thiệu về Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 46
3.2.1 Thông tin chung 46
3.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh 47
3.2.3 Vai trò Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 48
Trang 63.3 Khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018 49
3.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn 49
3.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018 54
3.4 Thực trạng quản trị vốn lưu động của Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018 64
3.4.1 Thực trạng vốn lưu động 64
3.4.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động 65
3.4.3 Đánh giá chung về quản trị vốn lưu động của công ty 81
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY MẸ TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM 85
4.1 Định hướng phát triển và kế hoạch của Tập đoàn trong giai đoạn tới 85
4.1.1 Tầm nhìn phát triển bền vững của Tập đoàn trong thời gian tới 85
4.1.2 Kế hoạch kinh doanh của công ty trong thời gian tới 87
4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động 91
4.2.1 Tăng cường quản trị tiền mặt 92
4.2.2 Quản trị khoản phải thu 102
4.2.3 Quản trị hàng tồn kho 104
4.2.4 Quản trị khoản phải trả 112
4.3 Một số kiến nghị hoàn thiện cơ chế kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam 113
KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
Trang 7DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2014 – 2018 49
2 Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014 – 2018 50
3 Bảng 3.3 Sản lượng tiêu thụ xăng dầu của công ty giai đoạn 2014
4 Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2018 63
6 Bảng 3.6 Thống kê dòng tiền vào tháng 6 năm 2018 67
7 Bảng 3.7 Thống kê dòng tiền ra tháng 6 năm 2018 69
8 Bảng 3.8 Hạn mức tín dụng và mở L/C năm 2018 chuyển tiếp
11 Bảng 3.11 Hệ số quản trị khoản phải thu đối với khách nước ngoài 75
12 Bảng 3.12 Hệ số quản trị khoản phải thu đối với khác trong nước 76
13 Bảng 3.13 Hệ số quản trị hàng tồn kho với hàng tái xuất 79
14 Bảng 3.14 Hệ số quản trị hàng tồn kho với hàng nội địa 79
16 Bảng 4.1 Thống kê sản lượng xuất bán nội địa giai đoạn 2014 –
17 Bảng 4.2 Thống kê chi phí kinh doanh giai đoạn 2014 – 2018 và kế
20 Bảng 4.5 Tóm tắt thuế suất ưu đãi đặc biệt từ một số quốc gia ký
hiệp định thương mại song phương với Việt Nam 103
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 4.1 Giá dầu Brent giai đoạn 2014 – 2018 105
2 Biểu đồ 4.2 Biến động cung – cầu dầu thô giai doạn 2014 – 2017 106
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Xăng dầu là hàng hóa thiết yếu, là huyết mạch của nền kinh tế, xuất hiện trong mọi hoạt động của con người, đặc biệt là lĩnh vực giao thông vận tải và sản xuất – hai hoạt động chính tác động đền đa số các ngành nghề khác trong xã hội Bên cạnh
đó, ngoài chức năng là một hàng hóa, xăng dầu còn đóng vai trò ổn định giá cả thị trường và thực hiện sứ mệnh dự trữ an ninh năng lượng, nhiệm vụ quốc phòng Xác định vai trò quan trọng và việc cần được kiểm soát đặc biệt đối với mặt hàng xăng dầu, cũng như các quốc gia khác, Việt Nam có những cơ chế điều hành riêng cho lĩnh vực kinh doanh mặt hàng đặc thù này Bước sang thế kỷ XXI, cùng với xu hướng hội nhập, Chính phủ đã có những cải cách mạnh mẽ tất cả các ngành nghề phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và ngành nghề kinh doanh xăng dầu cũng vậy Từ năm 2000 đến nay, Chính phủ đã có 4 lần thay đổi cơ chế kinh doanh, đó là các năm 2003 (Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg); năm
2007 (Quyết định số 55/2007/NĐ-CP); năm 2009 (Quyết định số 84/2009/NĐ-CP)
và quy định còn hiệu lực cho đến nay thay đổi vào năm 2014 (Quyết định số 83/2014/NĐ-CP)
Trải qua thời gian đi vào thực tiễn, điều hành kinh doanh xăng dầu theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP thể hiện rõ nhiều điểm tích cực, khuyến khích nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường, tăng cường sự minh bạch, có lợi cho người tiêu dùng Với mỗi quy mô hoạt động khác nhau, Chính phủ đều quy định những điều kiện ràng buộc nhất định đảm bảo tính an ninh an toàn, yêu cầu phòng cháy chữa cháy, phù hợp quy hoạch phát triển giao thông đô thị và điều tiết giá bán lẻ theo biến động theo giá dầu thế giới, tránh tình trạng đầu cơ
Theo đó, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) cùng với 31 doanh nghiệp đầu mối khác trên thị trường phải tuân thủ những quy định nghiêm ngặt về
hệ thống nhập – xuất hàng, kho bể dự trữ, phương tiện vận tải nội bộ, hệ thống phân phối bán lẻ và đặc biệt là khống chế giá bán trên thị trường Doanh nghiệp có quy
Trang 10mô, mạng lưới hoạt động càng lớn thì áp lực duy trì nguồn hàng càng cao, vấn đề cân đối dòng tiền để vừa tài trợ chi phí cho kinh doanh trên vùng sâu vùng xa, vừa
có nguồn tiền thanh toán cho những lô hàng và nghĩa vụ thuế phát sinh rất lớn vào nhiều thời điểm khác nhau Vì vậy, vốn lưu động chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu vốn, quyết định trực tiếp đến thành bại của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu nói chung và của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam nói riêng
Công ty mẹ là cơ quan đầu não của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam có vai trò là trung tâm điều tiết tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính trên toàn hệ thống Petrolimex Vì vậy, áp lực điều hành vốn lưu động trên là luôn là bài toán thường trực Hơn nữa, kinh doanh xăng dầu theo cơ chế tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP cùng với quy mô rộng khắp 62/63 tỉnh, áp lực điều hành và quản lý tài chính càng trở nên nặng nề Làm sao để sử dụng nguồn vốn lưu động có hiệu quả là điều trăn trở của tác giả cũng như đội ngũ cán bộ người lao động làm công tác điều hành nguồn và theo dõi hệ thống tài chính kế toán của Tập đoàn
Với những kiến thức đã học tại chương trình đào tạo sau Đại học tại trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội là động lực chính để tác giả lựa chọn đề
tài: “Quản trị vốn lưu động tại Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng tình hình tài chính của Công ty
mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018 (thời gian từ khi Nghị định 83/2014/NĐ-CP được áp dụng cho đến nay), tác giả đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đối với Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp đầu mối ngành xăng dầu nói chung
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp;
- Tìm hiểu vai trò của vốn lưu động cơ cấu nguồn vốn; phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giai
Trang 11đoạn 2014 – 2018; nhận định những rủi ro và khó khăn trong quá trình điều hành kinh doanh áp dụng theo cơ chế của Nghị định 83/2013/NĐ-CP;
- Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị để Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam thực hiện đúng theo cơ chế được Nhà nước quy định đồng thời tăng cường hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là vốn lưu động và quản trị vốn lưu dộng tạiCông ty mẹ
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam với đặc thù quyết định điều hành chính sách sản xuất kinh doanh, tài chính có tác động trực tiếp đến hiệu quả vốn lưu động của Công ty nói riêng và của Tập đoàn nói chung
3.2.2 Phạm vi thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác điều hành, sử dụng vốn lưu động tại Công ty mẹ Tập đoàn Xăng đầu Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018 và định hướng giải pháp phát triển đến năm 2020
Tác giả lựa chọn phạm vi thời gian nghiên cứu trong giai đoạn 2014 – 2018 là
do một số các yếu tố kinh tế vĩ mô giai đoạn này đã được xác định tương đối chắc chắn như:
- Ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 7%/năm theo Nghị quyết số 142/2016/QH13 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020;
6,5 Hiệp định thương mại của Việt Nam với một số nước trong khu vực như: ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc theo Nghị định số 128, 129, 130/2016/NĐ-CP về Biểu thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Mặc dù, một số hiệp định có thời hạn trong giai đoạn 2016-2018 Tuy nhiên, từ năm 2019, mức thuế suất nhập – xuất khẩu vẫn tiếp tục được giữ nguyên
Trang 12- 02 nhà máy lọc dầu của Việt Nam là Dung Quất và Nghi Sơn hoạt động ổn định với chất lượng sản phẩm, công suất và sức chứa kho bể đảm bảo theo thiết kế Đây là các yếu tố tác động trực tiếp đến việc kinh doanh xăng dầu tại một doanh nghiệp đầu mối có phạm vi hoạt động rộng khắp như Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
4 Câu hỏi nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài: “Quản trị vốn lưu động tại Công ty mẹ Tập đoàn Xăng
dầu Việt Nam”, luận văn nghiên cứu trả lời các câu hỏi sai:
- Cấu trúc vốn lưu động và nội hàm của công tác quản trị vốn lưu động là gì?
- Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018?
- Giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam?
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày gồm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng tình hình vốn lưu động tại Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018
Chương 4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vốn lưu động là một trong những yếu tố quan trọng trong việc vận hàng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy, sẽ có nhiều tác giả trước đây từng nghiên cứu và có những đúc kết riêng trong kết quả của họ Để chuẩn bị cho việc thực hiện
đề tài "Quản trị vốn lưu động tại công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam", tác
giả đã tìm hiểu, chọn lọc và nghiên cứu các đề tài có sự liên quan và có ý nghĩa nhất định đối với bài nghiên cứu của mình để làm cơ sở phân tích và tổng hợp Các đề tài luận văn làm cơ sở cho tác giả nghiên cứu đề tài bao gồm:
(1) Đề tài: Quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp ở Công ty Việt Hà Tác
giả: Trần Hòa Bình – Trường ĐH Kinh tế, ĐHQGHN (năm 2000)
Đề tài nêu ra tổng quan cơ sở lý luận về quản trị tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;phân tích thực trạng hoạt động quản trị tiền mặt
và đánh giá hiệu quả hoạt động, qua đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị tiền mặt tại Công ty Việt Hà
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả Trần Hòa Bình lý giải câu hỏi: “Tại sao có những doanh nghiệp kinh doanh có lãi những vẫn bị phá sản?” Và để trả lời cho câu hỏi này tác giả thực hiện các nội dung sau:
Về phương pháp nghiên cứu: tác giả thực hiện đồng thời các phương pháp: thu thập tài liệu; phương pháp so sánh, tỷ lệ và phương pháp mô tả
Về tổng quan lý luận: Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả dựa trên cơ sở
lý thuyết vững chắc từ các giáo trình nổi tiếng trong nước và thế giới Từ đó, khái quát lý luận về tiền mặt và quản trị tiền mặt Đối với lý luận về tiền mặt tác giả đề cập đến khái niệm tiền mặt, chi phí nắm giữ tiền mặt và chu trình luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh Các nội dung quản trị tiền mặt bao gồm kiểm soát thu, chi tiền mặt; hoạch định ngân sách tiền mặt; xác định nhu cầu tồn trữ tiền mặt; chính sách trong quản trị tiền mặt và các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị tiền mặt
Trang 14Đề cập đến thực trạng quản trị tiền mặt tại Công ty Việt Hà – công ty kinh doanh sản phẩm Bia và Nước tinh khiếu, tác giả phân tích các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tiền mặt là môi trường đầu tư kinh doanh; biến động cung cầu và giá cả thị trường; nhu cầu của người tiêu dùng, mức độ cạnh tranh trên thị trường và ảnh hưởng của môi trường tự nhiên Đồng thời, tác giả chỉ ra các đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tiền mặt tại Công
ty Việt Hà: chính sách đầu tư kinh doanh; đặc tính sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm; đặc điểm và tình hình tiêu thụ
Kết quả nghiên cứu là giải pháp cải thiện quản trị tiền mặt đối với Công ty bao gồm: xây dựng mô hình dự báo sản lượng tiêu thụ; xây dựng kế hoạch thu chi tiền mặt và mô hình tồn trữ tiền mặt tối ưu; đa dạng hóa các công cụ đầu tư ngắn hạn để tận dụng nguồn tiền mặt nhàn rỗi
(2) Đề tài: “Nâng cao hiệu quản sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần
TDC”, tác giả: Lương Thị Thu Anh – Đại học Thăng Long, năm 2014
Đề tài nêu ra tổng quan cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động;phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần TDC
và nêu ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho doanh nghiệp này
Về phương pháp nghiên cứu: tác giả thực hiện đồng thời các phương pháp: so sánh và phân tích
Về tổng quan lý luận: Tác giả nêu ra khái niệm, vai trò, phân loại vốn lưu động; khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp; các nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong quá trình nghiên cứu thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty cổ phần TDC: Trước khi đề cập các nội dung về vốn lưu động, tác giả tìm hiểu các thông tin doanh nghiệp và đặc thù ngành nghề; khái quát kết quả hoạt động kinh doanh trong phạm vi thời gian thực hiện đề tài Từ đó có cơ sở phân tích cơ cấu nguồn vốn – tài sản của Công ty, xác định vốn lưu động và nhận xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan Từ đó, kết
Trang 15thúc quá trình nghiên cứu thực trạng, tác giả tổng kết những điểm còn tồn tại và tập trung đưa ra giải pháp tại phần kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu đề tài: tác giả đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng từng thành tố trong vốn lưu động là tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và khoản phải trả; khuyến nghị công ty xác định nhu cầu vốn lưu động từng thời kỳ và
có kế hoạch tận dụng tất cả nguồn lực công ty
(3) Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại
Công ty TNHH Vinh Ngân”, tác giả: Nguyễn Bích Hồng – Viện kỹ thuật – kinh tế
biển, năm 2017
Đề tài nêu ra cơ sở lý luận chung về hàng tồn kho, các mô hình quản trị hàng tồn kho, thực trạng quản trị hàng tồn kho và nêu ra giải pháp hoàn thiện quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Vinh Ngân
Về phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tài liệu; phân tích, thống kê, so sánh
và phỏng vấn trực tiếp
Về tổng quan lý luận: đề tài đề cập đến tổng quan về hàng tồn kho bao gồm khái niệm, vai trò, đặc điểm, phân loại;lợi ích và chi phí lưu giữ hàng tồn kho; các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho; quản trị hàng tồn kho: chu trình luân chuyển hàng tồn kho, hệ thống kiểm soát hàng tồn kho; các mô hình quản trị hàng tồn kho như Mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ), Mô hình mức đặt hàng theo sản xuất (POQ), Mô hình tồn kho có sản lượng để lại nơi cung ứng (BOQ), Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM); các chỉ tiêu đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho; rủi ro trong quản trị hàng tồn kho
Về thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Vinh Ngân: tác giả thực hiện nghiên cứu đặc trưng sản phẩm chính của công ty là gạch men; đánh giá
cơ sở vật chất của công ty như phương tiện vận tải, kho bãi và tính toán các trị số theo mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) Từ đó, đánh giá điểm mạnh – điểm yếu trong công tác quản lý và kiểm soát hàng tồn kho
Về giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho: tác giả đưa ra một số kiến nghị với công ty bao gồm nâng cấp, bố trí, sắp xếp lại hàng hóa trong kho; ứng
Trang 16dụng công nghệ thông tin (mã số, mã vạch) trong quản lý kho hàng; nâng cao kiến thức cho nhân viên về quản lý kho
(4) Đề tài: “Biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu
tư và công nghệ VPT”, tác giả: Ngô Thị Thu Hằng – Trường Đại học Dân lập Hải
Phòng, năm 2017
Đề tài nêu ra cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp đồng thời nêu các phương pháp, chỉ số sử dụng khi phân tích tài chính doanh nghiệp Từ đó, áp dụng cơ sở lý luận trong việc đánh giá tình hình tài chính của CTCP đầu tư và công nghệ VPT và nêu ra các giải pháp cải thiện tình hình
Về phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tài liệu; phân tích, thống kê, so sánh
và phỏng vấn trực tiếp
Về tổng quan lý luận: đề tài đề cập đến tổng quan về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính như khái niệm, nhiệm vụ, vai trò, chức năng và các phương pháp phân tích (so sánh, tỷ lệ, dupont)
Về thực trạng tài chính của CTCP đầu tư và công nghệ VPT: tác giả thực hiện tìm hiểu chung về công ty, tìm hiểu về đặc thù kinh doanh xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và kinh doanh thiết bị trong lĩnh vực xây dựng Sau đó phân tích tài chính của công ty để chỉ ra một số thực trạng: tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn và khả năng thanh toán giảm; chưa kiểm soát tốt chi phí kinh doanh; cải thiện các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh: ROA, ROE
Về biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty: tác giả đưa ra một
số kiến nghị với công ty như sau: chủ động tìm kiếm các nhà cung cấp và đẩy mạnh marketinh nhằm gia tăng thị phần khách hàng; phân công lao động hợp lý để tận dụng hiệu quả lao động và quản trị tốt chi phí lương; tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị hiện tại; đảm bảo lợi nhuận, bảo vệ lợi ích và quyền lợi của cổ đông; thanh lý các tài sản không còn giá trị sử dụng, tiết kiệm nguồn vật lực và chi phí lưu kho, tạo điều kiện mua TSCĐ mới có hiệu quả cao;đẩy mạnh công tác thu hồi các khoản thu khách hàng; lập biểu thời gian và chi phí phát sinh để chủ động
Trang 17kế hoạch tài chính và tiết kiệm chi phí tài chính; phát triển nguồn nhân lực về cơ cấu lao động, có kế hoạch đào tạo vận hành sản xuất kinh doanh
(5) Đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH
thương mại dược phẩm Vi Bảo Ngọc”, tác giả: Nguyễn Thị Thanh Tuyền –
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng, năm 2017
Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động trong một doanh nghiệp nói chung, từ đó, phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH thương mại dược phẩm Vi Bảo Ngọc Đồng thời, đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty này
Phương pháp nghiên cứu: tổng hợp, hệ thống hóa; thu thập dữ liệu thứ cấp; chuyên gia; so sánh; chỉ sổ; lịch sử và diễn giải
Về tổng quan lý luận: đề tài đề cập đến: tổng quan về vốn lưu động: khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò; Tổng quan về sử dụng vốn lưu động: ước tính nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp; nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động; hoạch định và thực thi chính sách quản trị từng bộ phận của vốn lưu động bao gồm: vốn bằng tiền, vốn bằng khoản phải thu; vốn hàng tồn kho; đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động;tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp: nhân tố bên ngoài và nhân tố bên trong
Về phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH thương mại dược phẩm Vi Bảo Ngọc, tác giả tìm hiểu thông tin chung của công ty và đánh giá các đặc điểm bên trong, bên ngoài của công ty; phân tích kết cấu chung của vốn lưu động: trong đó hàng tồn kho chiếm tỉ trọng cao nhất sau đó là khoản phải thu và cuối cùng là tiền và tương đương tiền
Một số thực trạng còn tồn tại là: việc ước tính nhu cầu vốn lưu động và sử dụng vốn bằng tiền chỉ mang tính chất cảm tính, công ty chưa có biện pháp quản trị hàng tồn kho một cách khoa học, chưa lập dự toán hàng tồn kho; chưa tìm hiểu thông tin các đối tượng phải thu để có những biện pháp thu hồi nợ hiệu quả; việc kiểm soát hàng hóa trên thị trường còn bấp cập, hàng hóa không ổn định, thậm chí nhiều tình huống dẫn đến đứt nguồn hàng, cháy hàng
Trang 18Về các khuyến nghị được tác giả nêu ra bao gồm công ty cần có chiến lược phát triển, lập kế hoạch rõ ràng, từ đó có phương hướng sử dụng vốn lưu động; lập
kế hoạch ngân sách và kế hoạch thu tiền đối với các nhà thuốc và có hệ thống đánh giá khách hàng rõ ràng; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hàng tồn kho: áp dụng mô hình đặt hàng hiệu quả (EOQ); thường xuyên cập nhập đánh giá chất lượng hàng tồn kho; tìm hiểm, thăm dò, nghiên cứu kỹ thị trường để nắm bắt biến động giá cũng như thị yếu của khách hàng; nâng cao năng lực quản lý tài chính cho nhân viên thông qua việc phân công công việc rõ ràng, thường xuyên kiểm tra đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động; cần có chính sách kiểm soát chặt chẽ chi phí và giá
cả đầu vào các mặt hàng; đồng thời, triển khai mạnh mẽ công tác nghiên cứu thị trường, hỗ trợ công tác bán hàng nhằm gia tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; khuyến nghị chính sách với Cục quản lý dược: cần có biện pháp quản lý nguồn gốc dược phẩm trên thị trường và định kỳ hàng tháng rà soát giá bán thuốc trên thị trường để tránh tình trạng chênh lệch mức giá tại nhiều điểm bán khác nhau
Những điểm mới trong bài nghiên cứu của tác giả
Trong quá trình nghiên cứu kết quả các đề tài về vấn đề quản trị vốn lưu động, tác giả nhận thấy rằng cách tiếp cận vấn đề đều xuất phát từ cơ sở lý luận, từ đó đánh giá thực tiễn hoạt động trong phạm vi nghiên cứu và đưa ra giải pháp trả lời các câu hỏi nghiên cứu Cách tiếp cận này cũng được tác giả tiếp nối và áp dụng trong bài luận văn của mình
Điểm mới trong đề tài tác giả lựa chọn đó là phạm vi nghiên cứu tại một doanh nghiệp đầu mối trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam Điều đặc biệt hơn, lĩnh vực này chịu sự điều tiết trực tiếp của Chính phủ, trước những hạn chế trong công tác quản lý, điều hành, doanh nghiệp cần làm gì để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là câu hỏi tác giả sẽ tìm câu trả lời trong đề tài của mình
1.2 Cơ sở lý luận về vốn lưu động
1.2.1 Khái niệm, phương pháp xác định và phân loại vốn lưu động
1.2.1.1 Khái niệm về vốn lưu động
Trang 19Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất và kinh doanh được bình thường, liên tục Vốn lưu động luân chuyển ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành sau một chu kỳ sản xuất
Vốn lưu động ròng là chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Trong đó:
-Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác
- Nợ ngắn hạn là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, như: Các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, doanh thu chưa thực hiện, dự phòng phải trả…
1.2.1.2 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân chia vốn lưu động trong doanh nghiệp theo một số tiêu thức khác nhau như:
(i) Phân loại theo vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách này, ta có thể phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp thành 3 loại chính:
- Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị của các khoản nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế
- Vốn lưu động trong quá trình sản xuất: bao gồm giá trị các khoản sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lưu động trong quá trình lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (bao gồm cả vàng, bạc, đá quý,…); các khoản đầu tư ngắn hạn
Trang 20(cho vay ngắn hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn,…); các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán
Cách phân loại này, cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh Qua đó, các nhà quản trị tài chính có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động sao cho có hiệu quả cao nhất
(ii) Phân loại theo hình thái biểu hiện
Khi đó, vốn lưu động tại doanh nghiệp có thể được chia thành 2 loại:
- Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm,…
- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, Cách phân loại này, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho, khả năng dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
(iii) Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách này, nguồn vốn lưu động được chia thành:
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn lưu động có tính chất ngắn hạn, chủ yếu là để đáp ứng các nhu cầu có tính tạm thời phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các khoản tín dụng ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn khác
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn lưu động có tính chất ổn định nhằm hình thành nên TSLĐ thường xuyên, cần thiết
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên, giúp xem xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức
và sử dụng vốn lưu đông trong doanh nghiệp mình Ngoài ra nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lưu động này mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
Trang 211.2.2 Chu trình luân chuyển vốn lưu động
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn lưu động cũng vận động liên tục, chuyển hoá từ hình thái này qua hình thái khác Sự vận động của vốn lưu động trải qua các giai đoạn và chuyển hoá từ hình thái ban đầu là tiền tệ sang các hình thái vật tư hàng hoá và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu gọi là sự tuần hoàn luân chuyển của vốn lưu động Cụ thể là sự tuần hoàn của vốn lưu động được chia thành các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1(T-H): Khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào để dự trữ cho sản xuất Như vậy, ở giai đoạn này vốn lưu động đã chuyển từ hình thái ban đầu là tiền tệ sang hình thái vốn vật tư hàng hoá
- Giai đoạn 2(H-SX-H’): Ở giai đoạn này, doanh nghiệp tiến hành quá trình sản xuất Các vật tư dự trữ được đưa dần vào sản xuất và các sản phẩm hàng hoá được chế tạo ra Như vậy, vốn lưu động đã từ hình thái vốn vật tư hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyển sang hình thái vốn thành phẩm
- Giai đoạn 3(H’-T’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm, khi đó doanh nghiệp thu được tiền về và vốn lưu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển về hình thái ban đầu là tiền tệ- trở lại điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn
Trong thực tế, sự vận động của vốn lưu động không diễn ra một cách tuần tự như mô hình lý thuyết trên mà các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau, các chu kỳ sản xuất kinh doanh được tiếp tục lặp lại, vốn lưu động được tiếp tục tuần hoàn và chu chuyển có tính chất chu kỳ gọi là sự chu chuyển của vốn lưu động Do sự chu chuyển của vốn lưu động diễn ra không ngừng nên trong cùng một lúc thường xuyên tồn tại các bộ phận khác nhau trên các giai đoạn vận động khác nhau của vốn lưu động Khác với vốn cố định, khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện, chu chuyển giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu
kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trang 221.2.3 Nội dung quản trị vốn lưu động
1.2.3.1 Quản trị tiền mặt
(i) Khái quát chung về tiền mặt
(i.1) Khái niệm về tiền
Tiền là bất cứ phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho việc mua bán, trao đổi hàng hoá dịch vụ hoặc thanh toán nợ nần Trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, tiền mặt được hiểu bao gồm tiền tồn quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp ở ngân hàng
(i.2) Chi phí của việc nắm giữ tiền mặt
(i.3) Lý do nắm giữ tiền mặt
Đối với một doanh nghiệp, có ba động cơ để doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt là:
- Động cơ hoạt động, giao dịch: mức tồn quỹ tiền mặt được hoạch định để đáp ứng kịp thời các khoản chi tiêu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Động cơ dự trữ: là một hành động dự phòng trước khả năng gia tăng nhu cầu chi tiêu do tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhanh chóng đáp ứng những cơ hội kinh doanh đột xuất
- Động cơ đầu cơ: là một phản ứng trước sự khan hiếm, biến động giá cả hàng hoá nguyên vật liệu hoặc sự biến động về tỷ giá hối đoái trên thị trường
(ii) Quản trị tiền mặt
(ii.1)Kiểm soát thu, chi tiền mặt
Các khoản thu, chi tiền mặt
Trang 23Hoạt động của doanh nghiệp có thể chia thành những lĩnh vực khác nhau, trong đó tồn tại những khoản thu, chi tiền mặt đa dạng và có đặc trưng riêng Phân tích các khoản thu, chi tiền mặt trong 3 lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp:
- Tiền mặt trong hoạt động kinh doanh - điều hành doanh nghiệp
- Tiền mặt trong hoạt động đầu tư – phát triển doanh nghiệp
- Tiền mặt trong hoạt động tài chính – vốn hoá doanh nghiệp
Tăng tốc độ thu hồi, giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt
- Đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt liên quan đến chính sách tín dụng: có sự đánh đổi giữa 2 mục tiêu là đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt và làm gia tăng doanh thu bán hàng Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được thực hiện thông qua việc kiểm soát 4 biến số: tiêu chuẩn tín dụng, chính sách chiết khấu, thời hạn bán chịu và chính sách thu tiền
- Giảm tốc độ chi tiền mặt: Công ty có thể trì hoãn việc thanh toán, nhưng chỉ trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt hay sự xói mòn vị thế tín dụng thấp hơn những lợi nhuận do việc chậm thanh toán đem lại
- Thiết lập hệ thống thanh toán tập trung qua ngân hàng: Hệ thống thanh toán tập trung qua ngân hàng là một mạng lưới các tài khoản ký thác tại các ngân hàng, những tài khoản này cho phép doanh nghiệp doanh nghiệp duy trì các khoản tiền gửi của họ Đồng thời, ngân hàng cũng mở các tài khoản chi tiêu cho doanh nghiệp nhằm thực hiện và duy trì khả năng thanh toán, chi trả của họ Hệ thống ngân hàng
và hệ thống hộp thư chuyển tiền nhanh làm cho một khoản tiền từ khi thanh toán đến khi sẵn cho sử dụng ngắn hơn Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải đánh giá cẩn thận về mặt chi phí khi sử dụng hệ thống này
- Lựa chọn phương thức chuyển tiền: Có thể dựa vào phương pháp phân tích điểm hoà vốn Phương pháp này cho phép ta so sánh lợi ích và chi phí mà các phương thức chuyển tiền khác nhau đem lại, từ đó lựa chọn phương thức chuyển tiền tối ưu
(ii.2) Hoạch định ngân sách tiền mặt
Ngân sách tiền mặt là một kế hoạch ngắn hạn dùng để xác định nguồn thu tiền mặt và nhu cầu chi tiêu tiền mặt
Trang 24Dự báo các khoản thu tiền mặt
- Dự báo tiêu thụ sản phẩm là điểm khởi đầu của hầu hết các dự báo tài chính trong doanh nghiệp, và nó tác động trực tiếp đến việc dự báo các khoản thu tiền của doanh nghiệp Các phương pháp dự báo tiêu thụ sản phẩm bao gồm:
+ Các phương pháp định tính: phương pháp lấy ý kiến của ban quản lý điều hành, phương pháp lấy ý kiến hỗn hợp của lực lượng bán hàng, phương pháp nghiên cứu thị trường người tiêu dùng, phương pháp chuyên gia (Delphi)
+ Các phương pháp định lượng: phương pháp số bình quân, phương pháp san bằng hàm mũ, phương pháp phân tích chuỗi thời gian, phương pháp dự báo với mô hình kinh tế lượng
- Xây dựng dự báo thu tiền mặt
Số lượng tiêu thụ sản phẩm dự kiến là một yếu tố đầu vào quyết định đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp Lúc này, doanh thu dự kiến được tính:
Dự báo các khoản chi tiền mặt
- Phân loại chi phí:
+ Phân loại theo cách ứng xử của chi phí: chi phí bất biến, chi phí khả biến, chi phí hỗn hợp
+ Phân loại theo chức năng hoạt động: chi phí sản xuất, ngoài sản xuất
- Chi phí định mức: là chi phí dự tính để sản xuất một sản phẩm hay thực hiện một dịch vụ cho khách hàng Hệ thống chi phí định mức là cơ sở để các nhà quản lý lập dự toán chi phí hoạt động và kiểm soát chi phí
- Xây dựng dự báo chi tiền mặt
+ Dự báo chi phí sản xuất: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Trang 25+ Dự báo chi phí ngoài sản xuất: về nguyên tắc, việc dự báo chi phí ngoài sản xuất, ở đây chủ yếu là chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, cũng được chia thành hai bộ phận là chi phí khả biến và chi phí bất biến
+ Xây dựng dự báo chi tiền mặt: Việc dự báo chi phí chỉ là cơ sở để xây dựng
kế hoạch chi tiêu tiền mặt của doanh nghiệp Việc dự báo doanh nghiệp phải chi tiền mặt bao nhiêu tại thời điểm nào còn phải xem xét đến chính sách chi trả tiền cho khách hàng, cho nhân viên
Dự báo ngân sách tiền mặt
- Phương pháp lập mô hình dự báo ngân sách tiền mặt
+ Phương pháp lịch thu chi: chỉ có những khoản thực thu và thực chi tiền mới được ghi nhận Ngân lưu ròng sẽ bằng tổng ngân lưu vào trừ tổng ngân lưu ra Lưu ý rằng trong phương pháp lịch thu chi chưa tính đến đầu tư ngắn hạn và huy động vốn ngắn hạn, đó là những hoạt động diễn ra sau khi doanh nghiệp biết mình thừa hay thiếu tiền mặt
+ Phương pháp điều chỉnh kế toán thực tế phát sinh: doanh thu và chi phí được ghi nhận trong báo cáo khi chúng thực tế phát sinh Từ đó ta sẽ tính được lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi chi phí Bước tiếp theo là điều chỉnh lợi nhuận để ra chỉ tiêu ngân lưu ròng Phương pháp này chỉ phù hợp với dự báo trung dài hạn còn với thời gian ngắn hạn thì nó không đủ chi tiết để đảm bảo độ chính xác
- Kế hoạch linh hoạt
Lập kế hoạch linh hoạt là việc lập dự báo về khoản thu và chi ở các mức độ hoạt động khác nhau trong phạm vi tối thiểu đến tối đa Với kế hoạch linh hoạt, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trước những biến động của điều kiện môi trường cũng như kiểm soát mức chênh lệch ngân sách chính xác hơn
(ii.3) Xác định nhu cầu tồn trữ tiền mặt tối ưu
Mô hình tối ưu hoá tiền mặt thực chất là sự cân bằng giữa tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn Các loại chứng khoán giữ vai trò bước đệm cho tiền mặt vì doanh nghiệp có thể đầu tư tiền mặt vào chứng khoán có tính thanh khoản cao, nhưng khi
Trang 26cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách nhanh chóng Có 3
mô hình thường được dùng để xác định mức tồn trữ tiền mặt tối ưu:
- Mô hình tồn trữ tiền mặt tối ưu EOQ – mô hình Baumol: phát triển từ mô hình lượng đặt hàng tối ưu, mô hình có mục tiêu tối thiểu hoá các chi phí bao gồm chi phí giao dịch bán chứng khoán thu về tiền mặt và chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền mặt
- Mô hình Miller-Orr: xác định các giới hạn kiểm soát của số dư tiền mặt gồm giới hạn trên và giới hạn dưới Hai giới hạn này là dấu hiệu để quyết định mua, bán chứng khoán
- Mô hình Stone: cải tiến tính thực tiễn của quá trình tối ưu hoá ở mô hình Miller Orr bằng cách cho phép nhà quản trị căn cứ vào nhận thức và kinh nghiệm của mình về dòng ngân lưu công ty để đưa ra quyết định thích hợp
(ii.4) Chính sách tài chính trong quản trị tiền mặt
Các chính sách tài chính trong quản trị tiền mặt được xây dựng căn cứ vào kết quả của dòng ngân lưu Nếu ngân lưu ròng dương, nhà quản trị phải tìm cơ hội đầu
tư ngắn hạn để sinh lời Nếu ngân lưu ròng âm, nhà quản trị phải thu xếp một nguồn tiền ngắn hạn để tài trợ tạm thời cho khoản thiếu hụt đó
- Huy động vốn ngắn hạn cho nhu cầu tiền mặt: các nguồn huy động vốn rất
đa dạng, nhà quản trị cần phân tích so sánh giữa chi phí đi vay, thời hạn vay và ưu điểm của các nguồn vay để đưa ra quyết định đúng đắn
- Đầu tư các khoản tiền nhàn rỗi: đầu tư với danh mục như thế nào, lượng bao nhiêu, thời gian bao lâu phải là quyết định cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro, đảm bảo tính thanh khoản và tương thích với dự báo ngân lưu của công ty
(iii) Phân tích, đánh giá công tác quản trị tiền mặt
(iii.1) Đánh giá công tác dự báo, hoạch định tiền mặt
Đánh giá bằng cách lập báo cáo về mức chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế doanh thu, chi phí, lượng tiền thu, lượng tiền chi Báo cáo về các mức chênh lệch này một mặt sẽ cho thấy công tác dự báo được chính xác đến đâu Mặt khác, việc phân tích nguồn gốc của sự chênh lệch sẽ giúp doanh nghiệp hiểu được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch và đưa ra những điều chỉnh kịp thời và thích hợp
Trang 27(iii.2) Tồn trữ tiền mặt và khả năng cân đối nhu cầu tiền mặt
- Tồn trữ tiền mặt: Theo dõi số dư tiền mặt và số phát sinh thu chi tiền mặt giúp nhà quản trị thấy tình hình tiền mặt thực tế ra sao, số dư tiền mặt có đảm bảo được mức cần thiết hay không Nói cách khác, Công ty đang thiếu hay thừa tiền mặt
Số dư tiền mặt thấp, cân đối thu chi âm, việc bổ sung ngân quỹ không đảm bảo sẽ khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng căng thẳng tài chính Ngược lại, số dư tiền mặt quá lớn, doanh nghiệp không đầu tư hiệu quả nguồn tiền nhàn rỗi thì lại đang lãng phí nguồn lực
- Phân tích biến động thu chi trong các lĩnh vực hoạt động: Việc phân tích biến động các dòng tiền trong từng lĩnh vực hoạt động SXKD, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính sẽ giúp tìm ra xu hướng và khả năng cân đối dòng tiền cho nhu cầu của từng hoạt động cũng như nhu cầu của toàn doanh nghiệp
+ Xem xét cân đối thu chi trong từng lĩnh vực hoạt động trong năm vừa qua + Phân tích theo chiều ngang: phân tích biến động từng dòng thu chi, so sánh
số liệu năm sau với số liệu năm trước
+ Phân tích theo chiều dọc: phân tích cơ cấu dòng tiền thay đổi qua 2 năm
(iii.3) Đánh giá khả năng thanh khoản
Một công ty được coi là có tính thanh khoản tốt nếu có đủ nguồn tài chính để trang trải các nghĩa vụ tài chính đúng hạn với chi phí thấp nhất Tính thanh khoản của công ty còn được nhìn nhận trong khả năng mở rộng đầu tư, trang trải các nhu cầu đột xuất, đáp ứng kịp thời các cơ hội kinh doanh bằng dòng ngân lưu của công ty
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản: phân tích dòng tiền có vai trò quan trọng bậc nhất trong đánh giá tính thanh khoản của công ty, vấn đề là xem xét khả năng tạo ra ngân lưu cần thiết và mức độ dự trữ thanh khoản của công ty đó
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: cho thấy khả năng đảm đương trách nhiệm nợ với các chủ nợ ngắn hạn trong trường hợp phải thanh lý tài sản ngắn hạn để trả nợ
Khả năng thanh toán ngắn hạn =𝑻à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏
𝑵ợ 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏
- Khả năng thanh toán nhanh: là một biến thể của chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn Theo đó, những tài sản ngắn hạn nào khó chuyển thành tiền sẽ bị loại, ở đây là hàng tồn kho
Trang 28Khả năng thanh toán nhanh =𝑻à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏−𝑯à𝒏𝒈 𝒕ồ𝒏 𝒌𝒉𝒐
Đầu tƣ tài chính ngắn hạn -
Vay ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn
Chỉ tiêu số dư thanh khoản là hệ quả của quyết định tài chính, là một công cụ
đo lường tính thanh khoản, nó cho thấy nguồn vốn tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn Số dư thanh khoản càng lớn thì số vốn có để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của công ty càng lớn
- Kỳ luân chuyển tiền mặt
Kỳ luân chuyển
tiền mặt = Chu kỳ kinh doanh +
Đầu tư tài chính ngắn hạn -
Vay ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn
= Số ngày thu tiền + Số ngày tồn kho - Số ngày trả tiền
1.2.3.2 Quản trị khoản phải thu
(i) Khái quát về khoản phải thu
Khái niệm:Khoản phải thu khách hàng là số tiền mà khách hàng nợ doanh
nghiệp khi mua chịu hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp
Lợi ích và rủi ro bán chịu:Việc kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc
đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro
+ Tạo uy tín và ổn định cho doanh nghiệp, thắt chặt mối quan hệ với khách hàng và là một vũ khí cạnh tranh Một doanh nghiệp với chính sách ưu đãi về thanh toán và nợ đối với khách hàng hấp dẫn sẽ luôn được nhắc đến đầu tiên khi khách
Trang 29hàng lựa chọn nhà cung cấp Từ đó, doanh nghiệp sẽ tạo dựng được uy tín và hình ảnh đẹp trên thương trường
- Rủi ro:
+ Gánh nặng về nợ khó đòi Khi doanh nghiệp bán chịu thì chi phí bán hàng, chi phí thu nợ và khả năng mất vốn tăng lên Nếu việc bán chịu và quản lý khoản phải thu ngoài tẩm kiểm soát thì không những không mang lợi ích mà còn gây ra tác hại cho doanh nghiệp Không xác định rõ ràng về đối tượng bán chịu thì doanh nghiệp càng dễ đối mặt với gánh nặng nợ khó đòi ngày càng lớn
+ Có thể dẫn tới nguy cơ phá sản cao Khi mất khả năng kiểm soát khả năng kiểm soát về các khoản nợ thì doanh nghiệp sẽ bị mất lợi thế về tài chính, dẫn đến mất khả năng thanh toán, lâm vào khủng hoảng thậm chí là phá sản Thiếu vốn đầu
tư cho các dự án mới và mở rộng sản xuất, doanh nghiệp không những không phát triển được mà còn bị tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh
Chức năng công tác quản trị khoản phải thu
- Kiểm soát nợ xấu và những khoản phải thu hiện hành nhằm duy trì khả năng linh hoạt về tài chính
- Tối ưu hóa cơ cấu tài sản công ty, khiến khoản phải thu thành tiền đúng thời hạn
- Phân tích rủi ro khách hàng và quyết định yêu cầu mua chịu phù hợp
(ii) Các bước thức hiện trong công tác quản trị khoản phải thu
Bước 1: Thiết lập chính sách bán chịu
- Tiêu chuẩn bán chịu: là những điều kiện tối thiểu về uy tín của khách hàng
để được doanh nghiệp chấn nhận bán chịu Dựa trên cơ sở phân tích tài chính và những thông tin phi tài chính, người phân tích sẽ đánh giá khách hàng là có đáp ứng tiêu chuẩn bán chịu hay không Xây dựng tiêu chuẩn dựa trên 05 tiêu chí: tư cách, vốn trả nợ, khả năng trả nợ, điều kiện kinh doanh và tài sản đảm bảo
- Điều khoản bán chịulà điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép Trong đó:
Trang 30+ Thời hạn bán hàng là độ dài thời kỳ tín dụng mở cho khách hàng và là thời hạn mà trong doanh nghiệp chấp nhận một tỉ lệ chiết khấu Ví dụ: “2/10 net 30” + Thời kỳ tín dụng là tổng thời gian mà tín dụng được mở cho khách hàng để thanh toán hóa đơn Ví dụ, “net 30” có nghĩa là yêu cầu khách hàng thanh toán toàn
bộ giá trị hóa đơn trong vòng 30 ngày kể từ ngày viết hóa đơn
+ Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian mà nếu người mua thanh toán trước hoặc trong thời gian đó thì sẽ được nhận tỷ lệ chiết khấu Ví dụ, “2/10” có nghĩa là công ty sẽ chiết khấu tiền mặt trong vòng 10 ngày đầu kể từ ngày viết hóa đơn + Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được chiết khấu nếu người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu Ví dụ, “2/10” là cho phép khách hàng được giảm 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn chiết khấu Việc mở rộng thời hạn bán hàng sẽ có tác động làm cho doanh số tăng Tuy nhiên, việc kéo dài kỳ thu tiền sẽ làm tăng vốn khoản phải thu, đồng thời tăng khả năng mất mát Ngược lại, việc áp dụng chiết khấu sẽ có tác động tiêu cực làm giảm khoản phải thu, ảnh hưởng đến tốc độ thu tiền, giúp doanh nghiệp tiết kiệm vốn, giảm mất mát và giảm thiệt hại về giảm giá Nhưng nó lại làm giảm doanh thu ròng,
do đó làm giảm lợi nhuận Vì vậy doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng để đưa ra tỷ
lệ chiết khấu phù hợp
- Hạn mức bán chịu: là tổng số tiền của tất cả các đơn đặt hàng, các hợp đồng mua bán mà khách hàng được chậm trả Khi mua chịu thì hạn mức sẽ giảm đi, khi thanh toán thì hạn mức bán chịu tự động tăng trở lại Có hai tiêu chí để quyết định hạn mức bán chịu là tình hình sản xuất hoặc sản phẩm của người bán và khả năng trả nợ của khách hàng
- Chính sách thu tiền: là những cách thức áp dụng để giải quyết các khoản phải thu trong hạn và quá hạn thanh toán Quy trình thu tiền quy định thời hạn thu tiền, các biện pháp xử lý kể từ khi khoản nợ bị quá hạn và những trường hợp phải yêu cầu sự tham gia của bên thứ ba Doanh nghiệp cần xác định các mức độ vi phạm liên quan đến quy mô khoản nợ và thời gian trễ hạn, từ đó các thủ tục tiến hành cần thiết đối với mỗi mức độ
Trang 31Chính sách bán chịu của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ, tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ, tình trạng cạnh tranh và tình trạng tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố trên để xây dựng được chính sách bán chịu hợp
lý, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
Bước 2: Lập kế hoạch
Căn cứ vào chính sách bán chịu đã được thiết lập ở bước 1, các nhà quản trị sẽ lập kế hoạch cụ thể, chi tiết để thực hiện công tác quản trị khoản phải thu Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản trị cần xem xét tới tình hình, đặc điểm kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm và khách hàng để kế hoạch lập ra phù hợp với tình hình thực tế Trong quá trình thực hiện, có thể điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực
tế khi thực sự cần thiết Một kế hoạch tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp quản trị tốt khoản phải thu khách hàng, đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp
Bước 3: Tổ chức thực hiện
Sau khi lập kế hoạch cụ thể, doanh nghiệp cần triển khai tổ chức thực hiện các bước công việc theo đúng kế hoạch đề ra Cần phải hiểu rằng hiệu quả của hoạt động về các khoản phải thu không chỉ là trách nhiệm của bộ phận kế toán – tài chính mà là sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp như bộ phận bán hàng, bộ phận chăm sóc khách hàng và thậm chí là Ban Giám đốc
Bước 4: Giám sát và kiểm soát toàn diện
Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch, nhà quản trị cần phải giám sát và kiểm soát toàn diện các khoản bán chịu Thông qua đó, xem xét và đánh giá liệu kế hoạch lập ra và công tác tổ chức thực hiện có thực sự thống nhất và hữu hiệu hay không Từ đó, có những điều chỉnh hợp lý nhằm đảm bảo hoàn thành những mục tiêu doanh nghiệp đã đặt ra
(iii) Đo lường hiệu quả quản trị khoản phải thu
- Hệ số vòng quay khoản phải thu: là một trong những tỉ số tài chính để đánh
giá hiệu quả của hoạt động của doanh nghiệp trong công tác quản trị khoản phải thu
Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo
Trang 32nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó Hệ số vòng quay khoản phải thu được tính theo công thức sau:
Hệ số vòng quay khoản phải thu = 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏
𝑺ố 𝒅ư 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏 𝒌𝒉𝒐ả𝒏 𝒑𝒉ả𝒊 𝒕𝒉𝒖 (𝒍ầ𝒏)
Hệ số này phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt, hệ số càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt cao Điều này giúp doanh nghiệp nâng cao nguồn tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ đánh giá chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh
nghiệp như thế nào
- Kỳ thu tiền bình quân: từ chỉ tiêu hệ số vòng quay khoản phải thu ta tính
được chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân của các khoản bán chịu theo công thức:
Kỳ thu tiền bình quân = 𝟑𝟔𝟎
𝑯ệ 𝒔ố 𝒗ò𝒏𝒈 𝒒𝒖𝒂𝒚 𝒌𝒉𝒐ả𝒏 𝒑𝒉ả𝒊 𝒕𝒉𝒖 (𝒍ầ𝒏)
Ngược lại với chỉ tiêu hệ số vòng quay khoản phải thu, chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân của các khoản bán chịu càng nhỏ thì tốc độ thu hồi nợ phải thu của doanh nghiệp càng nhanh Trong mỗi quá ngành khác nhau thì chỉ tiêu này cũng khác nhau
Để đánh giá hiệu quả quản lý của doanh nghiệp, cần so sánh hệ số ngày thu tiền bình quân với số ngày thanh toán cho các khoản nợ phải thu mà doanh nghiệp đó quy định
- Tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu: Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá
xu hướng hiệu quả các khoản phải thu Tỷ lệ này càng cao, công ty càng bị chiếm dụng vốn nhiều Khi tỷ lệ vượt quá định mức do công ty đặt ra, lãnh đạo công ty cần có những quy định siết chặt để tránh tình trạng thiếu vốn lưu động cho doanh nghiệp Chúng ta tính tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu theo công thức:
Tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu = 𝑲𝒉𝒐ả𝒏 𝒑𝒉ả𝒊 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒌ỳ
𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒌ỳ (𝒍ầ𝒏)
1.2.3.3 Quản trị hàng tồn kho
(i)Tổng quan về quản trị hàng tồn kho
(i.1) Khái niệm
Trang 33Hàng tồn kho, hay hàng lưu kho là danh mục nguyên vật liệu và sản phẩm
hoặc chính bản thân nguyên vật liệu và sản phẩm đang được một doanh nghiệp giữ trong kho
(i.2) Mục đích quản trị hàng tồn kho
- Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trình bán ra bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh bị ứ đọng hàng tồn kho;
- Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làm giảm hư hỏng, mất mát hàng hóa gây tổn thất về tài sản cho doanh nghiệp;
- Đảm bảo cho lượng vốn doanh nghiệp tồn tại dưới dạng hình thái vật chất ở mức độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảo quản hàng hóa
(i.3) Chức năng của quản trị hàng tồn kho
- Chức năng liên kết: Chức năng chủ yếu nhất của quản trị hàng tồn kho là liên kết giữa quá trình sản xuất và cung ứng Khi cung và cầu của một loại hàng tồn kho nào đó không đều đặn giữa các thời kỳ thì việc duy trì thường xuyên một lượng tồn kho nhằm tích lũy đủ cho thời kỳ cao điểm là một vấn đề hết sức cần thiết Thực hiện tốt chức năng liên kết nhằm đảm bảo sản xuất liên tục, tránh sự thiếu hụt gây lãng phí trong sản xuất
- Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát: Nếu doanh nghiệp biết trước được tình hình tăng giá nguyên vật liệu hay hàng hóa, họ có thể dự trữ tồn kho để tiết kiệm chi phí Như vậy, tồn kho sẽ là hoạt động đầu tư tốt, tuy nhiên cần xem xét đến chi phí và rủi ro của nó có thể xảy ra trong quá trình tiến hành tồn kho
- Chức năng khấu trừ theo số lượng: Việc mua hàng theo số lượng lớn có thể đưa đến việc giảm phí tổn sản xuất do nhà cung ứng sẽ chiết khấu cho đơn hàng với số lượng lớn Tuy nhiên, điều này lại dẫn đến chi phí tồn trữ cao do đó quản trị hàng tồn kho người ta cần xác định một lượng đặt hàng tối ưu để hưởng được giá khấu trừ mà chi phí tồn trữ tăng không đáng kể
(i.4) Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho
Trang 34- Nhu cầu thị trường: mục đích tồn kho là để đảm bảo cung ứng bình thường, liên tục do vậy nhu cầu thị trường có ảnh hưởng rất lớn đến số lượng, chủng loại hàng tồn kho
- Khả năng cung ứng của nhà cung cấp: Nếu thị trường có nhiều nhà cung cấp nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Nếu trên thị trường có nhiều nhà cung cấp, các nhà cung cấp có khả năng cung ứng đều đặn, kịp thời theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì không cần đến tồn kho và ngược lại
- Hệ thống và chu kỳ vận chuyển: đây là nhân tố cần xác định nhu cầu tồn kho Nếu doanh nghiệp nằm trong khu vực có điều kiện vận chuyển khó khăn hiểm trở thì phải tính toán lượng hàng tồn kho để hạn chế đi lại, không thể vận chuyển mua bán thường xuyên như các doanh nghiệp khác Tuy nhiên, với sự phát triển của hệ thống vận tải nói chung và các phương tiện vận chuyển nói riêng như hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi hơn rất nhiều cho công tác vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, từ kho của công ty đến cửa hàng và đơn vị trực thuộc… giảm bớt trở ngại trong giao nhận
- Đặc điểm tính chất thương phẩm của hàng hóa: Mỗi loại hàng có đặc điểm, tính chất thương phẩm khác nhau, yêu cầu về việc bảo quản khác nhau, do đó ảnh hưởng đến số lượng hàng tồn và thời gian tồn kho
-Quy mô kinh doanh, khả năng về vốn, điều kiện dự trữ của doanh nghiệp: quy
mô kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ, mạng lưới kinh doanh rộng hay hẹp, khả năng bán ra thị trường nhiều hay ít, khả năng về vốn mạnh hay hạn chế, điều kiện diện tích kho cũng như trang thiết bị phục vụ công tác bảo quản tốt hay không tốt… tất cả đều ảnh hưởng đến hàng tồn kho
(ii) Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho
(ii.1) Chi phí đặt hàng (CP đh )
Chi phí đặt hàng bao gồm chi phí quản lý, giao dịch và vận chuyển hàng hóa Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường rất ổn định, không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua Chi phí đặt hàng thường tỉ lệ thuận với số lần đặt hàng Khi
Trang 35khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng và chi phí đặt hàng cao và ngược lại
CP đh = Số lần đặt hàng trong một năm x Chi phí một lần đặt hàng
Khi đơn hàng được thực hiện phí tổn đặt hàng vẫn còn tồn tại, những lúc đó chúng được hiểu như phí tổn chuẩn bị thực hiện đơn hàng Phí tổn chuẩn bị thực hiện đơn hàng là những chi phí do việc chuẩn bị máy móc hay công nghệ để thực hiện đơn hàng, có mối quan hệ mật thiết đối với thời gian chuẩn bị thực hiện đơn hàng Vì vậy, giảm được thời gian này là một giải pháp hữu hiệu để giảm lượng đầu
tư cho tồn kho và cải tiến được năng suất
(ii.2) Chi phí lưu kho (CP lk )
Chi phí lưu kho là những chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng hóa, phát sinh trong thời gian thực hiện hoạt động bảo quản dự trữ, chi phí này tăng tỉ lệ thuận với lượng hàng tồn kho trung bình hiện có và được chia thành hai loại:
- Chi phí hoạt động: bao gồm chi phí bốc xếp hàng hóa, chi phí bảo hiểm hàng tồn kho; chi phí hao hụt, mất giá trị do bị hư hỏng và chi phí bảo quản hàng hóa khác
- Chi phí tài chính: bao gồm chi phí sử dụng vốn, trả lãi vay cho nguồn kinh phí vay mượn để mua hàng dự trữ, chi phí về thuế, khấu hao…
(ii.3) Chi phí mua hàng (CP mh )
Là chi phí cần có để mua hoặc sản xuất ra từng món hàng tồn kho Chi phí này thường được biểu hiện bằng chi phí của một đơn vị nhân với số lượng nhận được hoặc sản xuất ra
(ii.4) Chi phí thiếu hàng (CP th )
Là những khoản phí bị thiệt hại do không có đủ hàng trong kho, chi phí cơ hội của việc thiếu hàng bao gồm:
- Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: là chi phí cơ hội do doanh nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu Doanh nghiệp có thể xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng từ nguời cung cấp loại hàng đó Nếu không doanh nghiệp sẽ mất một khoản doanh thu do hết hàng
Trang 36- Chi phí mất uy tín với khách hàng: là một loại chi phí cơ hội và được xác định căn cứ vào khoản thu nhập dự báo sẽ thu được từ việc bán hàng trong tương lai
bị mất đi do việc mất uy tín, không đáp ứng nhu cầu khách hàng khi thiếu hàng
- Chi phí gián đoạn sản xuất: thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu Chi phí gián đoạn được tính bằng số sản phẩm mất đi do ngưng sản xuất hoặc số tiền bị mất do bỏ lỡ cơ hội tiêu thụ được sản phẩm kèm theo hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp bị suy giảm trong tâm trí khách hàng Con số thiệt hại này rất khó tính toán, để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần có lượng dữ trữ
bổ sung hay dự trữ an toàn nhất định
(iii) Hệ thống quản trị hàng tồn kho
(iii.1) Hệ thống tồn kho liên tục
Trong hệ thống này, mức tồn kho của mỗi loại hàng được theo dõi liên tục Bất kỳ một hoạt động nhập xuất nào cũng được ghi chép và cập nhập Khi lượng tồn kho giảm xuống đến một mức ấn định trước, đơn đặt hàng bổ sung với một số lượng nhất định sẽ được phát hành để đảm bảo chi phí tồn kho là thấp nhất
Ưu điểm của hệ thống này là nhà quản lý năm được trạng thái tồn kho ở bất
kỳ thời điểm nào, nên áp dụng rất tốt cho các loại hàng quan trọng như nguyên liệu thô, chi tiết phụ tùng thay thế Tuy nhiên cần lưu ý chi phí cho việc giám sát, ghi chép sổ sách là một con số không hề nhỏ
(iii.2) Hệ thống tồn kho định kỳ
Lượng tồn kho hiện có được xác định bằng cách kiểm kê tại một thời điểm xác định trước Sau một khoảng thời gian nhất định, có thể là tuần, tháng hoặc quý Kết quả kiểm kê là căn cứ để đưa ra các đơn nhập hàng cho hoạt động kỳ tới
Ưu điểm của hệ thống là ít tốn công sức cho việc ghi chép, kiểm soát Nhưng nhược điểm của nó là việc không kiểm soát liên tục làm cho lượng hàng đặt cho hệ thống này thường phải lớn hơn do phải chống thiếu hụt khi xuất hiện các nhu cầu bất thường tạo gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp
(iii.3) Hệ thống tồn kho phân loại ABC
Trang 37Kỹ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Paratol Kỹ thuật này phân tổng số loại hàng tồn kho thành 3 nhóm: A, B, C dựa vào giá trị hàng năm của chúng:
Giá trị hàng năm = Nhu cầu hàng năm x Giá mua mỗi đơn vị
- Tiêu chuẩn cụ thể từng nhóm:
+ Nhóm A: bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị hàng năm cao nhất, chúng có giá trị 70-80% so với tổng giá trị hàng tồn kho, nhưng về mặt số lượng chúng chỉ chiếm 15% tổng số hàng tồn kho
+ Nhóm B: bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị hàng năm ở mức trung bình, chúng có giá trị 15-25% so với tổng giá trị hàng tồn kho, nhưng về sản lượng chúng chiếm khoảng 30% tổng số hàng tồn kho
+ Nhóm C: bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ chỉ chiếm khoảng 5% tổng giá trị các loại hàng tồn kho, tuy nhiên số lượng chúng chiếm 55% với tổng số loại hàng tồn kho
- Kỹ thuật phân tích ABC có những tác dụng trong công tác quản trị hàng tồn kho: + Các nguồn tiềm lực dùng mua hàng nhóm A cần phải cao hơn nhiều so với nhóm C, do đó cần có sự ưu tiên đầu tư thích đáng;
+ Các loại hàng thuộc nhóm A cần có sự kiểm soát tồn kho chặt chẽ về hiện vật, việc thiết lập những báo cáo chính xác về hàng tồn kho thuộc nhóm A phải thực hiện thường xuyên nhằm bảo đảm khả năng an toàn trong sản xuất;
+ Trong dự báo vật tư doanh nghiệp, có thể áp dụng phương pháp dự báo khác nhau cho các nhóm hàng khác nhau Nhóm A cần được dự báo chi tiết, cẩn thận hơn các nhóm khác;
+ Nhờ có kỹ thuật phân tích ABC trình độ của nhân viên giữ kho sẽ không ngừng được cải thiện, do họ thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm toán của từng nhóm hàng
Kỹ thuật ABC sẽ mang lại cho nhà quản trị những kết quả tốt hơn trong dự báo, kiểm soát hiện vật đảm bảo tính khả thi của nguồn cung ứng, tối ưu hóa lượng
dự trữ hàng tồn kho
(iv) Lượng tồn kho an toàn
Trang 38- Dự trữ trung bình: là dự trữ đã được lưu lại bình quân trong doanh nghiệp trong thời gian nhất định
- Dự trữ gắn với thời hạn cung ứng: là mức dự trữ tối thiểu Nếu doanh nghiệp chờ lượng dự trữ xuống bằng 0 mới đưa đơn hàng cho nhà cung ứng thì sẽ rơi vào tình trạng gián đoạn dự trữ trong quãng thời gian được gọi là thời gian tái dự trữ
Do vậy, vào lúc thực hiện việc đặt hàng đến khi nhận hàng, dự trữ tối thiếu đáp ứng nhu cầu này
- Dự trữ an toàn và dự trữ bảo hiểm là mức dự trữ doanh nghiệp dự kiến có sự chênh lệch với mức tiêu dùng thực tế nhằm giảm thời gian gián đoạn dự trữ
- Phương pháp vòng quay hàng tồn kho: Là chỉ tiêu truyền thống trong giám sát hàng tồn kho
+/ Vòng quay tồn kho là tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trong kỳ và số dư tồn kho bình quân đầu kỳ - cuối kỳ
Vòng quay hàng tồn kho =𝑯à𝒏𝒈 𝒕ồ𝒏 𝒌𝒉𝒐 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏𝑮𝒊á 𝒗ố𝒏 𝒉à𝒏𝒈 𝒃á𝒏
+/ Số ngày tồn kho là số ngày bình quân hàng lưu giữ trong kho chờ bán
Số ngày tồn kho = 𝟑𝟔𝟎
𝑽ò𝒏𝒈 𝒒𝒖𝒂𝒚 𝒉à𝒏𝒈 𝒕ồ𝒏 𝒌𝒉𝒐Tuy nhiên, chỉ dựa trên những dữ liệu hàng năm thì công ty khó đáp ứng kịp thời nhu cầu hàng tồn kho trong ngắn hạn, do vậy cần phải giám sát và phân tích cho những kỳ đoạn ngắn hơn như hàng quý, tháng, tuần thậm chí là hằng ngày Bên cạnh đó, số ngày tồn kho bị ảnh hưởng bởi giá trị hàng hóa và khoảng thời gian được chọn để tính toán nên không phản ánh mức độ luân chuyển hàng
- Phương pháp tỷ lệ số dư tồn kho: theo dõi tỉ lệ giá trị hàng tồn kho cuối kỳ mỗi tháng với giá trị hàng hóa được mua Từ đó, nhà quản trị quyết định tỉ lệ hàng mua về trong tháng sẽ được tồn kho bao nhiêu phần trăm ở tháng này và tồn kho bao nhiêu phần trăm ở các tháng tiếp theo
Trang 39- Nhu cầu phải được xác định và đều trong năm;
- Giá đơn vị không thay đổi theo qui mô đặt hàng;
- Chi phí đặt một đơn hàng là bằng nhau bất kể qui mô lô hàng;
- Chi phí tồn kho tuyến tính theo số lượng hàng tồn kho;
- Cạn dự trữ có thể được bỏ qua do cung cấp hàng đúng lúc
Mức đặt hàng hiệu quả:
H
S D
2 là mức đặt hàng tại đó chi phí đặt hàng bằng chi phí tồn kho
(vi) Rủi ro trong quản trị hàng tồn kho
(vi.1) Sự gián đoạn nguồn cung ứng
Đây là một trong những rủi ro thường gặp phải khi sản phẩm mua về mang tính chất thời vụ hoặc nhập khẩu từ ngước ngoài Tuy nhiên, sự gián đọan nguồn cung ứng còn có thể do hoạt động mua hàng của doanh nghiệp không được thực hiện
Để đối phó với rủi ro này các doanh nghiệp thường đặt hàng trước, dự trữ một lượng lớn hàng tồn kho khá tốn kém Do vậy, nhiều công ty xác định lượng hàng tồn kho thấp nhất với việc quản trị có hiệu quả
(vi.2) Sự biến đổi về chất lượng hàng hóa
Quá trình lưu kho sản phẩm hàng hóa đòi hỏi phải đảm bảo tốt nghiệp vụ bảo quản hàng hóa Chất lượng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới việc tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp Vì vậy, mức tồn kho hàng hóa bị chi phối lớn bởi chất lượng hàng hóa trong kho Nếu công tác bảo quản hàng hóa dự trữ tốt, chất lượng hàng hóa được đảm bảo thì mức tồn kho giảm xuống, nếu công tác bảo quản không tốt thì hàng hóa bị giảm sút chất lượng, làm hoạt động tiêu thụ bị gián đoạn thì mức tồn kho tăng lên Sự biến đổi về chất lượng của sản phẩm hàng tồn kho có thể do nhiều nguyên nhân như: khí hậu, các phương pháp và điều kiện kỹ thuật bảo quản, tính chất đặc điểm của hàng hóa, của kho và của thiết bị bảo quản…
Để đối phó với sự biến động này, công tác bảo quản hàng hóa dự trữ tồn kho phải được thực hiện các yêu cầu sau:
- Phải giữ gìn tốt số lượng và chất lượng hàng hóa trong kho, giảm đến mức thấp nhất hao hụt hàng hóa tồn kho
Trang 40- Tạo điều kiện thực hiện tốt nhất công tác chăm sóc và giữ gìn hàng hóa trong kho
- Tiến hành kiểm tra giám sát chất lượng hàng hóa trong quá trình bảo quản tại kho để phát hiện nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời
(vi.3) Khả năng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp
Khả năng xâm nhập và mở rộng của thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều các yếu tố như: chiến lược tiêu thụ sản phẩm, khả năng nguồn lực của công ty (sức mạnh tài chính, trình độ nhân sự, vị trí địa lý, thương hiệu doanh nghiệp…), đặc điểm khách hàng (số lượng, thói quen, khả năng thanh toán…), đặc tính sản phẩm (tuổi thọ, kiểu dáng, chất lượng…) Do vậy, nhân tố này
có ảnh hưởng rất lớn đến lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp Nếu khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tức là doanh nghiệp có thể dự báo chính xác nhu cầu sử dụng sản phẩm hàng hóa trong kỳ Vì vậy, sản phẩm hàng hóa dự trữ hàng tồn kho cũng phải đảm bảo kịp thời cho hoạt động tiêu thụ trên các thị trường đó Còn nếu khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường thấp thì phải xác định mức tồn kho hợp lý, tránh tình trạng để hàng hóa ứ đọng do không khai thác được nhu cầu, thị phần tại thị trường mới
(vi.4) Sự biến động tỷ giá hối đoái
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế thì sự không ổn định của tỉ giá hối đoái là một rủi ro lớn trong công tác quản trị hàng tồn kho vì nó tác động đến giá cả hàng hóa khi tiến hành xuất nhập khẩu Sự thay đổi đột ngột của
tỷ giá và sự trở ngại trong công tác dự báo chính xác tỉ giá là những khó khăn then chốt Đồng thời sự thay đổi tỷ giá còn làm các chi phí giao dịch ra tăng khi khoảng không gian mua bán trong các thị trường ngoại hối được mở rộng
Để đối mặt với rủi ro này các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thường lựa chọn đồng tiền mạnh để xác định giá trị sản phẩm hàng hóa dự trữ tồn kho
1.2.3.4 Quản trị khoản phải trả
Trong chu kỳ luân chuyển vốn lưu động, bắt đầu từ khâu mua hàng về nhập kho, nếu mua chịu sẽ phát sinh các khoản phải trả người bán Sau đó, doanh nghiệp còn phải tiếp tục phát sinh các chi phí khác cho hoạt động kinh doanh như: tiền