1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PPT - Thương mại quốc tế

22 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thương mại quốc tế
Trường học Trung Tâm Tin Học
Thể loại Bài thuyết trình
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,29 MB

Nội dung

Thuật ngữ thương mại quốc tế ngày nay thường rất thường xuyên xuất hiện trên báo, đài, trên các văn bản cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp. Vì thế chắc hẳn các bạn không chỉ một lần nghe nói đến “thương mại quốc tế”. Vậy “thương mại quốc tế” là như thê nào, có gì khác với thương mại trong nước? Tầm quan trọng của nó đối với mỗi quốc gia và nền kinh tế thế giới như thế nào? Vì sao các quốc gia lại tiến hành giao thương với nhau trong khi họ đều có thể tự sản xuất được các mặt hàng mà đối tác thương mại của mình làm ra?...

Trang 1

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Chào mừng cô và các bạn đến với bài thuyết

trình của nhóm

CHỦ ĐỀ 6

Trang 2

THÀNH VIÊN

GIẢNG VIÊN:

Trang 3

Khái quát về

thương mại

quốc tế

Trang 4

I KHÁI QUÁT VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1 Khái niệm thương mại quốc tế

 Là hành vi mua bán liên quốc gia các hàng hóa hữu hình, vô hình và gia

công quốc tế; có thể là mua bán qua biên giới hoặc mua bán tại chỗ với người nước ngoài

Ví dụ: Việt Nam xuất khẩu gạo sang Nam Phi, Nhật nhập khẩu lao động từ

Malaysia các công ty Mỹ thuê các doanh nghiệp Việt Nam làm gia công hàng may mặc…

Trang 5

2 Một số đặc điểm chính của thương mại quốc tế

 Quy mô lớn, tăng trưởng nhanh

 Các nước công nghiệp phát triển giữ vai trò thống trị trong hoạt thương mại

quốc tế

 Vị thế các nước đang phát triển cũng ngày càng trở nên quan trọng hơn

 Thương mại quốc tế ngày càng phát triển phức tạp hơn

 Nhiều tồn tại gây tranh cãi

 Sự phối hợp chính sách thương mại đa phương ngày càng đa dạng

Trang 6

II TẦM QUAN TRỌNG CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Giúp nâng cao vị thế kinh tế của quốc gia trên thế giới

Thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa và duy trì sự phát triển bền vững của nền kinh tế

Trang 7

SỰ PHỤ THUỘC LẪN NHAU VÀ LỢI ÍT TỪ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 8

1 Ví dụ về nền kinh tế đơn giản và lợi ích thứ nhất của thương mại quốc tế

 Chỉ 2 nước: Anh và Mỹ

 Hai loại hàng hóa: Vải và Lúa mì

 Nước Anh sản xuất vải; nước Mỹ sản xuất Lúa mì

 Hai nước độc lập, tách biệt, không có trao đổi.

 Mỗi nước chỉ được tiêu dùng hàng hóa do mình tạo ra

 Vấn đề: nếu có trao đổi, mỗi nước sẽ được lợi gì???

Trang 9

 Nước Anh sản xuất vải và sản xuất lúa mì (không thành thạo lắm).

 Nước Mỹ sản xuất lúa mì và có thể dệt sản xuất vải (không thành thạo lắm).

 Một năm mỗi nước sản xuất: vải và lúa mì

 Bảng sau thể hiện khả năng sản xuất của từng nước Mỹ và Anh

Trang 12

2 Đường giới hạn khả năng sản xuất

 Một thời điểm nhất định, mỗi tổ chức đều có một số lượng hạn hữu về đất đai, vốn, lao động, Dù có khai thác được đầy đủ nguồn tài nguyên đó thì cũng chỉ sản xuất được một mức sản lượng nhất định mà thôi

 Đó chính là sự hạn chế về khả năng sản xuất của tổ chức Sự hạn chế này được mô

tả bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Poosibility Frontier – PPF)

 Ý nghĩa đường giới hạn khả năng sản xuất chỉ ra các kết hợp về sản lượng tối đa

mà nền kinh tế có thể sản xuất ra

Trang 13

3 Nguyên tắc lợi thế tuyệt

Trang 14

Thời gian Tự cung tự

cấp

Chuyên môn hoá sản xuất

Sau khi trao đổi mậu dịch

Lợi ích tăng

thêm

Mỹ (2 giờ) 6 giạ + 4m 12 giạ 6 giạ + 6m 2m

Anh (6 giờ) 6 giạ 30m 6 giạ + 24m 24m

3 Nguyên tắc lợi thế tuyệt đối

Ví dụ:

Qua môn hoá sản xuất và trao đổi mua bán quốc tế, chẳng hạn với tỷ lệ 6 giạ = 6m thì có bảng kết quả sau khi chuyên môn hoá và trao đổi mua bán

Trang 15

Sản phẩm Mỹ AnhLúa mì (giạ/giờ) 6 1Vải (m/giờ) 4 5

 Mỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mì, năng suất gấp 6 lần (6/1) của Anh

 Anh có lợi thế tuyệt đối gấp 1.25 lần (5/4) của Mỹ

Trang 16

 Ưu điểm của lý thuyết lợi thế tuyệt đối là:

 Nhận ra được tính ưu việt của chuyên môn hoá sản xuất và phân công lao động

quốc tế

 Đặt quan hệ giao thương giữa các quốc gia trên cơ sỡ bình đẳng, các bên cùng có lợi

 Lợi thế tuyệt đối lại chưa tính đến giá trị của hàng hoá mà chỉ trao đổi bình đẳng,

xem 2 hàng hoá lúa mì và vải có giá trị ngang nhau Mặt khác, nó cũng không giải thích được liệu có xảy ra trao đổi mua bán giữa một cường quốc kinh tế với một nước kém phát triển hay hơn không

3 Nguyên tắc lợi thế tuyệt đối

Trang 17

4 Chi phí cơ hội và nguyên tắc lợi thế so sánh

Sản phẩm Mỹ AnhLúa mì (giạ/giờ) 6 1Vải (m/giờ) 4 2

Xác định lợi thế so sánh qua chi phí cơ hội

Ví dụ: Năng xuất lao động của Mỹ và Anh

 Theo bảng thì Anh không có lợi thế tuyệt đối so với Mỹ ở cả 2 sản phẩm Tuy nhiên

nếu so sánh giữa lúa mì và vải thì:

• Mỹ có lợi thế so sánh về lúa mì vì năng suất lúa mì của Mỹ so với Anh lớn hơn năng

suất vải của Mỹ so với Anh 6/1 > 4/2

• Anh có thể so sánh về vải của Anh so với Mỹ lớn hơn năng xuất lúa mì của Anh so với Mỹ 2/4 > 1/6

Trang 18

Thời gian Tự cung tự

cấp

Chuyên môn hóa sản xuất

Sau khi trao đổi

mậu dịch

Lợi ích tăng thêm

Mỹ (2 giờ) 6 giạ + 4m 12 giạ 6 giạ + 6m 2mAnh (6 giờ) 6 giạ 12m 6 giạ +6m 6m

Qua chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi mậu dịch quốc tế chẳng hạn như với tỉ

lệ 6 giạ= 6m thì như kết quả chuyên môn hóa và trao đổi mua bán

4 Chi phí cơ hội và nguyên tắc lợi thế so sánh

Trang 19

4 Chi phí cơ hội và nguyên tắc lợi thế so sánh

Lợi thế so sánh thì một quốc gia dù không có lợi thế tuyệt đối trong cả

2 loại sản phẩm so với quốc gia kia nhưng vẫn có lợi khi tham gia trao đổi mua bán nếu chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm có lợi thế tuyệt đối so với sản phẩm còn lại ở trong nước tức là sản phẩm mà quốc gia

đó có lợi thế so sánh

Trang 20

  Chí phí cơ hội của

1 giạ lúa mì 1 m vảiNước Mỹ 0,6 m 1,5 giạNước Anh 2 m 0,5 giạ

•Ta có chi phí cơ hội sản xuất một đơn vị lúa mì ở Mỹ là 0,6 Trong trường hợp với Anh cũng vậy, chi phí cơ hội để sản xuất một đơn vị lúa là bằng 2 (1 giạ = 2m)

•Nước Mỹ có chi phí cơ hội thấp hơn nước Anh trong việc sản xuất lúa mì (do phải trả chi phí thấp hơn)  Mỹ có lợi thế so sánh về lúa mì

•Nước Anh có chi phí cơ hội thấp hơn nước Mỹ về sản xuất vải  Anh có lợi thế

so sánh vải

Trang 21

 Thuật ngữ lợi thế so sánh của Comparative Advantages nhằm mô tả chi phí

cơ hội của 2 nhà sản xuất Người nào có chi phí cơ hội thấp hơn trong việc sản xuất mặt hàng nào đó thì được gọi là có lợi thế so sánh trong việc sản xuất ra mặt hàng đó

Nguyên tắc lợi thế so sánh: các quốc gia sản xuất nên tập trung vào việc sản xuất mặt hàng mình có lợi thế so sánh để trao đổi thì hai bên đều có lợi.Vì đổi được mặt hàng đó với giá thấp hơn so với chi phí tự sản xuất

Trang 22

Bài thuyết trình đến

đây là kết thúc.

Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng

nghe!!!

Ngày đăng: 21/02/2025, 09:20