Khi hòa tan 2,7 mol glyxerin vào 100 mol H2O ở nhiệt độ trên thì độ giảm áp suất hơi bão hòa của dung dịch bằng: 11.36 Trong 200g dung môi chứa A g đường glucôzơ có khối lượng phân tử M;
Trang 1GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 11 – DUNG DỊCH
PHÂN TỬ
11.6 Chọn đáp án đúng:
Tính thể tích dung dịch HCl 4M cần thiết để có thể pha
thành 1 lít dung dịch HCl 0,5M
11.14 Chọn đáp án sai:
Dung dịch bão hòa A có nồng độ phần trăm a, nồng độ mol
CM, khối lượng riêng d (g/ml), phân tử lượng của A là M, s
là độ tan tính theo g/100g H2O:
a) b) c) d)
d 10
M C
a M
s 100
s 100 a
a 100
a 100 s
M
d a 10
Trang 211.18 Xác định nồng độ phần mol của các cấu tử ZnI2 và H2O trong dung dịch ZnI2 bão hòa ở 20oC, biết độ tan của ZnI2 ở nhiệt độ này là 432,0 g/100 ml H2O (Biết M ZnI2=319 g/mol)
11.19 Xác định nồng độ molan của các cấu tử C6H12O6 và H2O trong dung dịch C6H12O6 bão hòa ở 20oC, biết độ tan của
C6H12O6 ở nhiệt độ này là 200,0 g/100 ml H2O
11.20 Xác định độ tan của KOH ở 20oC biết nồng độ phần mol của KOH trong dung dịch KOH bão hòa ở nhiệt độ này là 0,265
11.21: Xác định độ tan của NaCl ở 20oC biết nồng độ molan của
NaCl trong dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ này là 5,98 m
Giải:
Trang 311.26 Xác định độ giảm áp suất hơi bão hòa của dung dịch
C6H12O6 bão hòa ở 20oC, biết độ tan của C6H12O6 ở nhiệt độ này là 200,0 g/100 ml H2O và nước tinh khiết có áp suất hơi bão hòa bằng 23,76mmHg
11.27 Xác định độ tăng nhiệt độ sôi của dung dịch C6H12O6 bão hòa ở 20oC, biết độ tan của C6H12O6 ở nhiệt độ này là 200,0
g Biết hằng số nghiệm sôi của H2O là 0,51 độ/mol
11.28 Xác định độ giảm nhiệt độ đông của dung dịch C6H12O6
bão hòa ở 20oC, biết độ tan của C6H12O6 ở nhiệt độ này là 200,0 g Biết hằng số nghiệm đông của H2O là 1,86 độ/mol
11.29: Xác định áp suất thẩm thấu của 100 ml dung dịch chứa
2g C6H12O6 ở 20oC và thể tích dung dịch gần như không tăng sau quá trình hòa tan
Trang 411.30 Xác định khối lượng phân tử của chất A không điện ly
biết khi hòa tan 1 g chất tan này vào 1000 ml H2O, áp suất thẩm thấu của dung dịch là 0,436 atm ở 250C
11.31 Xác định khối lượng phân tử của chất A biết khi hòa tan 1
g chất tan này vào 100 ml H2O, nhiệt độ sôi của dung dịch tăng lên 0,1275oC, hằng số nghiệm sôi của H2O là 0,51 độ/mol
11.34 Ở 25oC, áp suất hơi bão hòa của nước nguyên chất là 23,76mmHg Khi hòa tan 2,7 mol glyxerin vào 100 mol
H2O ở nhiệt độ trên thì độ giảm áp suất hơi bão hòa của dung dịch bằng:
11.36 Trong 200g dung môi chứa A g đường glucôzơ có khối
lượng phân tử M; hằng số nghiệm đông của dung môi là Kđ Hỏi biểu thức nào đúng đối với Tđ:
Trang 511.37 Chọn đáp án đúng:
Tính áp suất hơi bão hòa của nước trong dung dịch chứa 5g chất tan không điện ly trong 100g nước ở nhiệt độ 25oC Cho biết ở nhiệt độ này nước tinh khiết có áp suất hơi bão hòa bằng 23,76mmHg và khối lượng phân tử chất tan bằng 62,5g
11.39 Chọn phương án đúng:
Ở áp suất 1atm, nước nguyên chất sôi ở 1000C Hỏi khi áp suất môi trường xung quanh bằng 2atm thì nước sôi ở nhiệt
độ bao nhiêu? Coi nhiệt hóa hơi của nước trong hai trường h
ợp trên là không đổi và bằng 40,65kJ/mol (R = 8,314 J/mol.K)
11.40 Chọn phương án đúng:
Trang 61 lít dung dịch nước chứa 2g chất tan không điện ly, không bay hơi có áp suất thẩm thấu = 0,2 atm ở 250C Hãy tính khối lượng mol của chất đó (cho R =0,082 lít.atm/mol.K = 8,314 J/mol.K= 1,987 cal/mol.K)
Trang 7ĐÁP ÁN
11.6 Chọn đáp án đúng:
Tính thể tích dung dịch HCl 4M cần thiết để có thể pha
thành 1 lít dung dịch HCl 0,5M
Giải: Dùng công thức pha loãng dung dịch:
V1C1=V2C2= ¿V1=V2C2
C1 =1× 0.5
4 =0.125 L
=> (ĐA b)
11.14 Chọn đáp án sai:
Dung dịch bão hòa A có nồng độ phần trăm a, nồng độ mol
CM, khối lượng riêng d (g/ml), phân tử lượng của A là M, s
là độ tan tính theo g/100g H2O:
b) 100 s
s 100 a
b) 100 a
a 100 s
c) M
d a 10
d)
d 10
M C
a M
Trang 8Giải:
a)Sai! Vì, nếu đúng phải là: a %= S
100+S×100 %
b)Đúng! Vì: Lấy đúng 100g dd bão hòa a% thì trong dd:
Có a gam chất tan trong (100 – a) nước Vậy theo ý nghĩa của độ tan S:
Có S gam chất tan trong 100 gam nước Từ qui tắc tam
suất, ta có kết quả là:S= 100 a
100 − a
c) và d) Đúng! Vì theo công thức chuyển đổi giữa a% và
CM : 10ad = C M M => (ĐA a)
11.18 Xác định nồng độ phần mol của các cấu tử ZnI2 và H2O trong dung dịch ZnI2 bão hòa ở 20oC, biết độ tan của ZnI2 ở nhiệt độ này là 432,0 g/100 ml H2O (Biết M ZnI2=319 g/mol)
Giải:
Trang 9N ZnI2= n ZnI2
n ZnI2+nH2O
=
432 319 432
319 +100 18
=0.196 (Đáp án trong sách sai!)
11.19 Xác định nồng độ molan của các cấu tử C6H12O6 và H2O trong dung dịch C6H12O6 bão hòa ở 20oC, biết độ tan của
C6H12O6 ở nhiệt độ này là 200,0 g/100 ml H2O
Giải:
C m=n C6H12O6×1000
m H2O =200 ×1000
180 ×100 =11,11m
=> (ĐA a)
11.20 Xác định độ tan của KOH ở 20oC biết nồng độ phần mol của KOH trong dung dịch KOH bão hòa ở nhiệt độ này là 0,265
Giải:
Có 0.265 mol KOH trong 1- 0.265 = 0.735 mol H2O
Trang 10 Có 0.265×56 = 14.84g KOH trong 0.735×18 = 13.23g
H2O
S =14.84 × 100
13.23=112,17 g
=> (ĐA b)
11.21: Xác định độ tan của NaCl ở 20oC biết nồng độ molan của
NaCl trong dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ này là 5,98 m
Giải:
Qui tắc tam suất: Trong 1000g H2O có chứa 5.98 mol NaCl hay 5.98×58.5 = 349.83g NaCl
=> Trong 100g H2O có chứa S =349.83× 100
1000=34.983 g ≅ 35 g
=> (ĐA c)
Trang 1111.26 Xác định độ giảm áp suất hơi bão hòa của dung dịch
C6H12O6 bão hòa ở 20oC, biết độ tan của C6H12O6 ở nhiệt độ này là 200,0 g/100 ml H2O và nước tinh khiết có áp suất hơi bão hòa bằng 23,76mmHg
Giải:
∆ P =N2P0=
200 180 200
180 +100 18
×23.76 =3.96 mmHg => (ĐA
c)
11.27 Xác định độ tăng nhiệt độ sôi của dung dịch C6H12O6 bão hòa ở 20oC, biết độ tan của C6H12O6 ở nhiệt độ này là 200,0
g Biết hằng số nghiệm sôi của H2O là 0,51 độ/mol
Giải:
∆ T s=K s C m=0.51× 200 ×1000
180 ×100 =5.67 0C
=> (ĐA d)
Trang 1211.28 Xác định độ giảm nhiệt độ đông của dung dịch C6H12O6
bão hòa ở 20oC, biết độ tan của C6H12O6 ở nhiệt độ này là 200,0 g Biết hằng số nghiệm đông của H2O là 1,86 độ/mol
Giải:
∆ T đ =K đ .C m =1.86 × 200 ×1000
180 ×100 =20.6 7 0C
=> (ĐA b)
11.29: Xác định áp suất thẩm thấu của 100 ml dung dịch chứa
2g C6H12O6 ở 20oC và thể tích dung dịch gần như không tăng sau quá trình hòa tan
Giải:
π =C M RT= 2
180 ×0.1 ×0.082×293 =2.67 atm =>
(ĐA a)
Trang 1311.30 Xác định khối lượng phân tử của chất A không điện ly
biết khi hòa tan 1 g chất tan này vào 1000 ml H2O, áp suất thẩm thấu của dung dịch là 0,436 atm ở 250C
Giải:
π =C M RT= m
M V RT => M= m
π V RT= 1
0,436 ×1 ×0,082×298 =56 g/mol => (ĐA
d)
11.31 Xác định khối lượng phân tử của chất A biết khi hòa tan 1
g chất tan này vào 100 ml H2O, nhiệt độ sôi của dung dịch tăng lên 0,1275oC, hằng số nghiệm sôi của H2O là 0,51 độ/mol
Giải:
∆ T s=K s C m=K s m ×1000
M × m H2O
Trang 14=> M= m ×1000
∆ T s × m H
2O
=0.51× 1×1000
0.1275 ×100 =40 g/mol
=> (ĐA c)
11.34 Ở 25oC, áp suất hơi bão hòa của nước nguyên chất là 23,76mmHg Khi hòa tan 2,7 mol glyxerin vào 100 mol
H2O ở nhiệt độ trên thì độ giảm áp suất hơi bão hòa của dung dịch bằng:
Giải:
∆ P =N2 P0= 2.7
2.7+100.23 76=0.625 mmHg
=> (ĐA c)
11.36 Trong 200g dung môi chứa A g đường glucôzơ có khối
lượng phân tử M; hằng số nghiệm đông của dung môi là Kđ Hỏi biểu thức nào đúng đối với Tđ:
Giải:
Trang 15∆ T đ =K đ .C m =K đ × A ×1000
M ×200 =5 K đ × A
M
=> (ĐA a)
11.37 Chọn đáp án đúng:
Tính áp suất hơi bão hòa của nước trong dung dịch chứa 5g chất tan không điện ly trong 100g nước ở nhiệt độ 25oC Cho biết ở nhiệt độ này nước tinh khiết có áp suất hơi bão hòa bằng 23,76mmHg và khối lượng phân tử chất tan bằng 62,5g
Giải:
P1=N1P0=
100 18 5 62.5 +100
18
×23.76 =23.42mmHg =>
(ĐA a)
11.39 Chọn phương án đúng:
Trang 16Ở áp suất 1atm, nước nguyên chất sôi ở 1000C Hỏi khi áp suất môi trường xung quanh bằng 2atm thì nước sôi ở nhiệt
độ bao nhiêu? Coi nhiệt hóa hơi của nước trong hai trường h
ợp trên là không đổi và bằng 40,65kJ/mol (R = 8,314 J/mol.K)
Giải:
Xem quá trình sôi của nước là một cân bằng dị thể Khi nước sôi thì áp suất hơi nước bằng áp suất môi trường bên ngoài nên:
H 2 O (ℓ) ⇄ H 2 O (k) Kp = PH2O(k) = Pmt => K373 = 1atm và
KT2 = 2atm
Áp dụng công thức ở chương “Cân bằng hóa học”:
Trang 17K1=ΔHR0( 1
T1−T1
2) => ln2
1 =406508,314 ( 1
373 −T1
2) => T2 = 393,8 K => t0C = 120,8 0C
=> (ĐA c)
11.40 Chọn phương án đúng:
1 lít dung dịch nước chứa 2g chất tan không điện ly, không bay hơi có áp suất thẩm thấu = 0,2 atm ở 250C Hãy tính khối lượng mol của chất đó (cho R =0,082 lít.atm/mol.K = 8,314 J/mol.K= 1,987 cal/mol.K)
Giải:
π =C M RT= m
M ×V RT => M=mRT
πV =2×0.082×298
0.2×1 =244.36 g/mol =>
(ĐA a)
Trang 18HẾT