**Mô tả bán tài liệu ôn tập Cơ sở Quản lý đất đai** ? **Tài liệu ôn tập Cơ sở Quản lý đất đai** là công cụ học tập hữu ích, giúp bạn nắm vững các kiến thức cơ bản và trọng tâm về quản lý đất đai, phục vụ cho việc học tập, thi cử và ứng dụng thực tế. ### **Nội dung tài liệu**: - Tổng hợp lý thuyết chi tiết, ngắn gọn, dễ hiểu về cơ sở quản lý đất đai. - Hệ thống hóa các nội dung quan trọng: phân loại đất, quy hoạch sử dụng đất, chính sách pháp luật về đất đai. - Câu hỏi ôn tập và bài tập kèm đáp án chi tiết, giúp bạn luyện tập và tự đánh giá kiến thức. ### **Đối tượng phù hợp**: - Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai hoặc các ngành liên quan như Địa lý, Tài nguyên và Môi trường. - Người chuẩn bị cho các kỳ thi chuyên ngành hoặc cần bổ sung kiến thức để làm việc thực tế. ### **Điểm nổi bật của tài liệu**: - Nội dung bám sát chương trình học và thực tế quản lý đất đai. - Được biên soạn kỹ lưỡng bởi người có kinh nghiệm chuyên môn. - Định dạng dễ sử dụng, có thể in hoặc xem trên thiết bị điện tử. Nhanh tay sở hữu tài liệu **Ôn tập Cơ sở Quản lý đất đai** để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi và nâng cao kiến thức chuyên ngành! ??
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TP HỒ CHÍ MINH
HỌC PHẦN: CƠ SỞ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Khóa 10 ĐH-QLĐĐ
Câu 1 Quản lý là gì? Quản lý đất đai là gì? Quản lý đất đai để làm gì?
Câu 2 Động lực học dân cư đô thị nghiên cứu về nội dung gì? Trình bày nội dung
các nghiên cứu trong lĩnh vực này từ trước đến nay
Câu 3 Lý thuyết quản lý đất đai tại Việt Nam được phát triển dựa trên các nhận
thức về vấn đề gì? Phân tích quan điểm nhận thức trước đây về các vấn đề
đó để làm rõ các quan điểm đó có các hạn chế gì?
Câu 4 Trình bày nội dung của lý thuyết Vị thế - chất lượng và nguyên lý bất định
Nguyên lý bất định và lý thuyết Vị thế - chất lượng giúp làm rõ nhận thức của chúng ta về đất đai, giá trị đất đai; hành vi ứng xử của con người trong việc lựa chọn đất đai như thế nào?
Câu 5 Các hệ quả của lý thuyết Vị thế - chất lượng và ứng dụng của nó vào nghiên
cứu quản lý đất đai
Câu 6 Quan hệ pháp luật là gì? Quan hệ đất đai là gì? Hãy cho biết các yếu tố cấu
thành quan hệ đất đai?
Câu 7 Mối quan hệ giữa khách thể, đối tượng và chủ thể quản lý đất đai
Câu 8 Các đặc điểm của đất đai Đặc điểm nào chưa từng được quan tâm nghiên
cứu trước đây?
Câu 9 Phân biệt phương pháp quản lý và biện pháp quản lý?
Câu 10 Cơ chế quản lý là gì? Cơ chế quản lý đất đai là gì? Lấy ví dụ minh họa Câu 11 Nhà nước triển khai chính sách đất đai thông qua cơ chế nào? Hãy trình
bày nội dung của các cơ chế đó?
Câu 12 Quan điểm của W.Alonso về lựa chọn nơi cư trú của người dân tại đô thì
còn phù hợp trong bối cảnh hiện nay không? Vì sao?
TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 11năm 2023
Bài Làm
Trang 2Câu 1 Quản lý là gì? Quản lý đất đai là gì? Quản lý đất đai để làm gì?
- Quản lý là gì? Quản lý là quá trình hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát và
đánh giá các hoạt động của một tổ chức hay một nhóm người để đạt được mục tiêu đã đề ra Quản lý có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau, như quản lý kinh doanh, quản lý nhân sự, quản lý chất lượng, quản lý tài chính, quản lý dự án, v.v
- Quản lý đất đai là gì? Quản lý đất đai là quá trình sử dụng và phát triển đất
trong khu vực nông thôn hoặc thành thị Các hoạt động sử dụng tài
nguyên đất nhằm phục vụ nhiều mục đích khác nhau, như nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, đô thị hóa, v.v Quản lý đất đai cần tuân theo các quy định pháp luật và quy hoạch của Nhà nước, đảm bảo sự công bằng, minh bạch và hiệu quả trong việc phân phối và sử dụng đất đai¹²³⁴⁵
- Quản lý đất đai để làm gì? Quản lý đất đai có mục đích bảo vệ và phát triển
quỹ đất, khai thác lợi nhuận từ đất đai, giải quyết các tranh chấp và khiếu nại liên quan đến đất đai, duy trì trật tự và an ninh trong sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái Quản lý đất đai đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống và phúc lợi của người dân, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Câu 2 Động lực học dân cư đô thị nghiên cứu về nội dung gì? Trình bày
nội dung các nghiên cứu trong lĩnh vực này từ trước đến nay.
Động lực học dân cư đô thị là một lĩnh vực nghiên cứu về các yếu tố, quy luật
và hậu quả của sự di chuyển và phân bố dân cư trong không gian đô thị Nội dung các nghiên cứu trong lĩnh vực này có thể được trình bày như sau:
- Từ trước đến nay, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều lý thuyết và mô hình để
giải thích động lực học dân cư đô thị, như lý thuyết hấp dẫn, lý thuyết đẩy
- kéo, lý thuyết vòng tròn đô thị, lý thuyết vùng đô thị, lý thuyết vốn xã hội và mạng lưới xã hội, v.v Các lý thuyết và mô hình này đều có những
ưu điểm và hạn chế, phù hợp với từng bối cảnh và giai đoạn phát triển đô thị khác nhau¹²³⁴
- Các nghiên cứu về động lực học dân cư đô thị cũng liên quan đến các vấn đề
như: cấu trúc dân số đô thị, dịch cư đô thị, đô thị hóa, đô thị hóa ngược,
đô thị hóa bất bình đẳng, đô thị hóa bền vững, đô thị thông minh, v.v Các vấn đề này đều có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội, môi
trường và chất lượng sống của cư dân đô thị¹²³⁴
Trang 3- Các nghiên cứu về động lực học dân cư đô thị cũng có thể áp dụng các phương
pháp và kỹ thuật khác nhau, như phân tích số liệu thống kê, khảo sát hỏi đáp, phỏng vấn sâu, phân tích nội dung, phân tích không gian, mô phỏng máy tính, v.v Các phương pháp và kỹ thuật này đều có những ưu điểm và hạn chế, phù hợp với từng mục tiêu và đối tượng nghiên cứu khác nhau
Câu 3 Lý thuyết quản lý đất đai tại Việt Nam được phát triển dựa trên các
nhận thức về vấn đề gì? Phân tích quan điểm nhận thức trước đây về các vấn đề đó để làm rõ các quan điểm đó có các hạn chế gì?
Lý thuyết quản lý đất đai tại Việt Nam được phát triển dựa trên các nhận thức
về vấn đề sau:
- Đất đai là tài nguyên quốc gia, là tài sản của toàn dân, do Nhà nước đại diện
cho chủ sở hữu và quản lý đồng bộ¹²³
- Đất đai là tài sản quý giá và là món hàng hóa đặc biệt, có tính chất định hướng
xã hội và kinh tế, có ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững và an ninh quốc gia¹²⁴
- Đất đai là tài nguyên có hạn, không thể tự sản sinh thêm, cần được sử dụng
hợp lý và tiết kiệm, bảo vệ và cải tạo, đảm bảo sự cân bằng sinh thái và môi trường¹²⁴
- Đất đai là nhu cầu thiết yếu của con người, liên quan đến quyền lợi và nghĩa
vụ của các cá nhân, tổ chức, cộng đồng và dân tộc, cần được bảo đảm theo pháp luật và công bằng¹²⁴⁵
- Đất đai là đối tượng của thị trường, có giá trị kinh tế và có thể được giao dịch,
chuyển nhượng, thuê, mượn, thế chấp, đầu tư, v.v theo quy định của pháp luật và cơ chế thị trường¹²³⁴
Các quan điểm nhận thức trước đây về các vấn đề trên có thể được phân tích
như sau:
- Trước đây, đất đai được coi là tài sản riêng của các cá nhân, tổ chức, không có
sự quản lý đồng bộ của Nhà nước, dẫn đến sự phân tán, lãng phí, tranh chấp và xâm phạm quyền lợi của người dân¹²⁴ Quan điểm này có hạn chế
là không nhận thức được vai trò của đất đai đối với sự phát triển quốc gia
và lợi ích cộng đồng
Trang 4- Trước đây, đất đai được coi là tài sản vô giá, không có giá trị thị trường, không
được giao dịch tự do, chỉ được phân bổ và điều chỉnh theo quyết định của
cơ quan Nhà nước, dẫn đến sự bất công, thiếu minh bạch và kém hiệu quả¹²³⁴ Quan điểm này có hạn chế là không nhận thức được tính chất hàng hóa của đất đai và cơ hội phát triển kinh tế từ đất đai
- Trước đây, đất đai được coi là tài nguyên vô tận, không cần quan tâm đến sự
bảo vệ và cải tạo, chỉ chú trọng đến sự khai thác và sử dụng, dẫn đến sự suy thoái, ô nhiễm và mất cân bằng sinh thái¹²⁴ Quan điểm này có hạn chế là không nhận thức được tính chất có hạn của đất đai và tác động của đất đai đến môi trường và sức khỏe con người
- Trước đây, đất đai được coi là nhu cầu phụ thuộc của con người, không có
quyền lựa chọn và quyết định về đất đai, chỉ tuân theo sự phân công và điều chỉnh của cơ quan Nhà nước, dẫn đến sự thiếu tự chủ, chủ động và sáng tạo¹²⁴ Quan điểm này có hạn chế là không nhận thức được quyền lợi
và nghĩa vụ của người dân đối với đất đai và sự đa dạng và phong phú của nhu cầu đất đai
Câu 4 Trình bày nội dung của lý thuyết Vị thế - chất lượng và nguyên lý
bất định Nguyên lý bất định và lý thuyết Vị thế - chất lượng giúp làm rõ nhận thức của chúng ta về đất đai, giá trị đất đai; hành vi ứng
xử của con người trong việc lựa chọn đất đai như thế nào?
Câu trả lời của tôi là:
- Lý thuyết Vị thế - Chất lượng là một lý thuyết về sự lựa chọn của con người
trong các tình huống không chắc chắn, do nhà kinh tế học người Pháp Maurice Allais đề xuất Theo lý thuyết này, con người không chỉ quan tâm đến giá trị sử dụng của một đối tượng, mà còn quan tâm đến vị thế của đối tượng đó trong một tập hợp các đối tượng khác Vị thế là một đại lượng vô hình, phụ thuộc vào bối cảnh, cảm nhận và đánh giá của con người Chất lượng là một đại lượng hữu hình, phụ thuộc vào các tính chất vật lý và kỹ thuật của đối tượng Lý thuyết Vị thế - Chất lượng cho rằng con người có xu hướng ưa chuộng các đối tượng có vị thế cao hơn, ngay
cả khi chất lượng của chúng không cao hơn¹³⁴
- Nguyên lý bất định là một nguyên lý của cơ học lượng tử, do nhà vật lý lý
thuyết người Đức Werner Heisenberg phát triển Nguyên lý này phát biểu rằng: "Ta không bao giờ có thể xác định chính xác cả vị trí lẫn vận tốc (hay động lượng, hoặc xung lượng) của một hạt vào cùng một lúc Nếu ta biết một đại lượng càng chính xác thì ta biết đại lượng kia càng kém
Trang 5chính xác." Về mặt toán học, hạn chế đó được biểu hiện bằng bất đẳng thức sau: Δ x Δ p ≥ h
4 π
Trong công thức trên, Δx là sai số của phép đo vị trí , Δ plà sai số của phép đo
động lượng và h là hằng số Planck²⁵
- Nguyên lý bất định và lý thuyết Vị thế - Chất lượng giúp làm rõ nhận thức của
chúng ta về đất đai, giá trị đất đai; hành vi ứng xử của con người trong việc lựa chọn đất đai như sau:
- Đất đai không chỉ là một vật thể tự nhiên hữu hình, mà còn có tính chất vô
hình Vì vậy, bên cạnh giá trị sử dụng hữu hình, đất đai còn có giá trị vô hình Giá trị vô hình của đất đai được thể hiện qua vị thế của đất đai trong không gian xã hội và kinh tế Vị thế của đất đai phụ thuộc vào các yếu tố như vị trí địa lý, môi trường xung quanh, quy hoạch, pháp lý, văn hóa, lịch sử, tâm lý, v.v Vị thế của đất đai có thể thay đổi theo thời gian và bối cảnh, không phải là một đại lượng cố định và có thể đo lường chính xác
- Hành vi ứng xử của con người trong việc lựa chọn đất đai là không tự do,
phụ thuộc vào bối cảnh, không nhất quán, phi duy lý, ngẫu nhiên và bất định Con người không chỉ quan tâm đến chất lượng của đất đai, mà còn quan tâm đến vị thế của đất đai Con người có xu hướng ưa chuộng các đất đai có vị thế cao hơn, ngay cả khi chất lượng của chúng không cao hơn Con người cũng có thể thay đổi quyết định lựa chọn đất đai theo các yếu tố khác như sự tham gia của người khác, sự thay đổi của thông tin, sự thay đổi của tình hình, v.v Con người không thể biết trước tất cả các hậu quả của quyết định lựa chọn đất đai, mà chỉ có thể dựa vào các kinh nghiệm, kiến thức và trực giác
Câu 5 Các hệ quả của lý thuyết Vị thế - chất lượng và ứng dụng của nó vào
nghiên cứu quản lý đất đai.
Các hệ quả của lý thuyết Vị thế - Chất lượng và ứng dụng của nó vào nghiên
cứu quản lý đất đai có thể được tóm tắt như sau:
- Lý thuyết Vị thế - Chất lượng giúp chúng ta nhận thức được giá trị đất đai
không chỉ dựa vào các yếu tố hữu hình như diện tích, hình dạng, địa hình, v.v mà còn dựa vào các yếu tố vô hình như vị trí địa lý, môi trường xung quanh, quy hoạch, pháp lý, văn hóa, lịch sử, tâm lý, v.v Các yếu tố vô hình này tạo nên vị thế của đất đai, là một đại lượng không cố định,
Trang 6không có thang đo chung, mà phụ thuộc vào bối cảnh, cảm nhận và đánh giá của con người Vị thế của đất đai có thể thay đổi theo thời gian và không gian, có thể tăng hoặc giảm giá trị của đất đai
- Lý thuyết Vị thế - Chất lượng giúp chúng ta nhận thức được hành vi ứng xử
của con người trong việc lựa chọn đất đai không chỉ dựa vào các tiêu chí hữu hình như chi phí, lợi nhuận, hiệu quả, v.v mà còn dựa vào các tiêu chí vô hình như sự đánh đổi, sự so sánh, sự tham gia, sự thay đổi, v.v Các tiêu chí vô hình này tạo nên sự lựa chọn khác của con người, là một quá trình không tự do, không nhất quán, không duy lý, ngẫu nhiên và bất định Sự lựa chọn khác của con người có thể thay đổi theo thời gian và không gian, có thể ảnh hưởng đến sự phân bố và sử dụng đất đai
- Lý thuyết Vị thế - Chất lượng giúp chúng ta xây dựng các chính sách quản lý
đất đai phù hợp với thực tiễn, không chỉ dựa vào các mô hình lý thuyết như mô hình Alonso, mô hình Muth, v.v mà còn dựa vào các mô hình thực nghiệm như mô hình Vị thế - Chất lượng, mô hình Đa tâm hóa, mô hình Cạnh tranh đô thị, v.v Các mô hình thực nghiệm này tạo nên các phương pháp phân tích, dự báo và đánh giá đất đai, là những công cụ hữu ích cho việc đưa ra các quyết định quản lý đất đai
Câu 6 Quan hệ pháp luật là gì? Quan hệ đất đai là gì? Hãy cho biết các
yếu tố cấu thành quan hệ đất đai?
- Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa các chủ thể pháp luật, được các quy phạm
pháp luật điều chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên, được đảm bảo bằng cưỡng chế Nhà nước Quan hệ pháp luật
có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau, như quan hệ dân sự, quan
hệ hành chính, quan hệ hình sự, quan hệ lao động, quan hệ kinh tế, v.v¹²
- Quan hệ đất đai là quan hệ giữa người với người, hoặc giữa người với Nhà
nước, trong việc sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai Quan hệ đất đai có thể phát sinh do sự giao, cho thuê, cho phép nhận quyền sử dụng đất, hoặc do sự công nhận quyền sử dụng đất của Nhà nước Quan hệ đất đai cũng có thể phát sinh do sự chuyển nhượng, thế chấp, đầu tư, v.v liên quan đến đất đai
- Các yếu tố cấu thành quan hệ đất đai gồm có: chủ thể, nội dung và khách thể
của quan hệ đất đai
- Chủ thể của quan hệ đất đai là các chủ thể pháp luật có quyền và nghĩa vụ
liên quan đến đất đai Chủ thể của quan hệ đất đai gồm có Nhà nước và người sử dụng đất Nhà nước tham gia vào quan hệ đất đai với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước
Trang 7về đất đai Người sử dụng đất là người đang thực tế chiếm hữu đất đai do Nhà nước giao, cho thuê, cho phép nhận quyền sử dụng đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
- Nội dung của quan hệ đất đai là các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ
thể đối với đất đai Nội dung của quan hệ đất đai bao gồm các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền thừa kế, quyền chuyển nhượng, quyền thế chấp, quyền đầu tư, quyền khiếu nại, quyền kiện, v.v Nội dung của quan hệ đất đai cũng bao gồm các nghĩa vụ đóng thuế, nghĩa vụ bồi thường, nghĩa vụ bảo vệ đất đai, nghĩa vụ tuân thủ các quy định pháp luật, v.v
- Khách thể của quan hệ đất đai là đất đai, là tài nguyên quốc gia, là tài sản
của toàn dân, do Nhà nước đại diện cho chủ sở hữu và quản lý đồng bộ Khách thể của quan hệ đất đai có thể được phân loại theo các tiêu chí như mục đích sử dụng, loại đất, vị trí địa lý, v.v
Câu 7 Mối quan hệ giữa khách thể, đối tượng và chủ thể quản lý đất đai
Mối quan hệ giữa khách thể, đối tượng và chủ thể quản lý đất đai có thể được
hiểu như sau:
- Khách thể của quan hệ đất đai là đất đai, là tài nguyên quốc gia, là tài sản của
toàn dân, do Nhà nước đại diện cho chủ sở hữu và quản lý đồng bộ Khách thể của quan hệ đất đai có thể được phân loại theo các tiêu chí như mục đích sử dụng, loại đất, vị trí địa lý, v.v
- Đối tượng của quan hệ đất đai là các chủ thể pháp luật có quyền và nghĩa vụ
liên quan đến đất đai Đối tượng của quan hệ đất đai gồm có Nhà nước và người sử dụng đất Nhà nước tham gia vào quan hệ đất đai với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước
về đất đai Người sử dụng đất là người đang thực tế chiếm hữu đất đai do Nhà nước giao, cho thuê, cho phép nhận quyền sử dụng đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
- Chủ thể quản lý đất đai là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các
hoạt động quản lý nhà nước về đất đai theo phân cấp và phân công Chủ thể quản lý đất đai gồm có Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp, Cục Địa chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý đất đai các cấp, v.v
Câu 8 Các đặc điểm của đất đai Đặc điểm nào chưa từng được quan tâm
nghiên cứu trước đây?
Trang 8Các đặc điểm của đất đai là những thuộc tính của đất, có thể đo lường hoặc ước
lượng trong quá trình điều tra, bao gồm cả điều tra thông thường cũng như bằng cách thống kê tài nguyên thiên nhiên như: loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất mịn, lượng mưa, độ ẩm, điều kiện tưới, điều kiện tiêu nước, ¹²³ Các đặc điểm này có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội²
Đặc điểm nào chưa từng được quan tâm nghiên cứu trước đây là một câu hỏi khó
trả lời chính xác, vì có thể có nhiều đặc điểm khác nhau tùy thuộc vào thời gian, địa lý và mục đích nghiên cứu Tuy nhiên, một số đặc điểm có thể được coi là ít được quan tâm nghiên cứu hơn so với các đặc điểm khác, ví
dụ như:
- Đặc điểm sinh học của đất, bao gồm các sinh vật sống trong đất, các quá trình
sinh học xảy ra trong đất và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng đất và năng suất cây trồng⁴ Đặc điểm này có thể bị bỏ qua do khó khăn trong việc thu thập và phân tích dữ liệu, cũng như do thiếu hiểu biết về vai trò của các sinh vật đất trong hệ sinh thái⁴
- Đặc điểm văn hóa của đất, bao gồm các giá trị, niềm tin, thái độ, hành vi và thói
quen của con người liên quan đến đất⁵ Đặc điểm này có thể bị bỏ qua do sự khác biệt về văn hóa giữa các cộng đồng, cũng như do sự thiếu hợp tác giữa các nhà nghiên cứu đất đai và các nhà nghiên cứu xã hội⁵
Câu 9 Phân biệt phương pháp quản lý và biện pháp quản lý?
Phương pháp quản lý và biện pháp quản lý là hai khái niệm có liên quan nhưng
không giống nhau Theo một số nguồn tham khảo¹², có thể phân biệt như sau:
- Phương pháp quản lý là những đường lối, cách thức mang tính hệ thống để
giải quyết các vấn đề quản lý trong tổ chức Phương pháp quản lý thường dựa trên các lý thuyết, nguyên tắc, kinh nghiệm và sáng tạo của người quản lý Phương pháp quản lý có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, chẳng hạn như phương thức tác động, chức năng quản lý, nội dung và cơ chế quản lý, phạm vi và đối tượng tác động, v.v
- Biện pháp quản lý là những cách thức cụ thể mà người quản lý sử dụng để tác
động lên đối tượng quản lý nhằm trực tiếp xử lý các vấn đề quản lý trong
Trang 9tổ chức Biện pháp quản lý thường dựa trên các công cụ và phương tiện thích hợp, có tính thực tiễn và linh hoạt Biện pháp quản lý có thể được phân loại theo các nhóm chính là biện pháp kinh tế, biện pháp hành chính
- tổ chức và biện pháp tâm lý xã hội - giáo dục
Vậy, có thể nói rằng phương pháp quản lý là khung sườn, là hướng dẫn cho
người quản lý trong việc giải quyết các vấn đề quản lý, còn biện pháp quản lý là những bước đi, là hành động cụ thể của người quản lý để thực hiện các phương pháp quản lý đã chọn Phương pháp quản lý và biện pháp quản lý cần phải phù hợp với nhau, với mục tiêu và hoàn cảnh của
tổ chức để đạt được hiệu quả quản lý cao nhất
Câu 10 Cơ chế quản lý là gì? Cơ chế quản lý đất đai là gì? Lấy ví dụ minh
họa.
Cơ chế quản lý là một khái niệm rộng, có thể hiểu là bộ máy, bộ phận, cơ cấu,
quy trình, quy chế, quy tắc, phương pháp, biện pháp, công cụ, nguyên tắc, tiêu chuẩn, chỉ tiêu, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, kỷ luật, thủ tục, hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu, kết quả, hiệu quả, hiệu quả, đánh giá, kiểm tra, giám sát, điều chỉnh, cải tiến, đổi
mới, liên quan đến việc quản lý một đối tượng, một lĩnh vực, một hoạt động, một vấn đề, một mục tiêu, một kết quả, ¹²
Cơ chế quản lý đất đai là cơ chế quản lý áp dụng cho đối tượng là đất đai, là tài
nguyên thiên nhiên quan trọng và đặc biệt của quốc gia Cơ chế quản lý đất đai bao gồm các thành phần như: cơ quan quản lý đất đai, tổ chức dịch vụ công trong quản lý và sử dụng đất đai, pháp luật về đất đai, chính sách về đất đai, quy hoạch sử dụng đất đai, đăng ký quyền sử dụng đất, giá đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, phát triển quỹ đất, khai thác và sử dụng đất đai, bảo vệ và cải tạo đất đai, ³⁴⁵⁶
Một ví dụ minh họa về cơ chế quản lý đất đai là việc ứng dụng công nghệ GPS,
cơ sở dữ liệu lớn bản đồ chuyên đề nhiều lớp, công nghệ trí tuệ nhân tạo, đám mây, chuỗi khối để thiết lập hệ thống đăng ký và số hóa đất đai; kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất; xây dựng bản đồ tích hợp quy hoạch sử dụng đất với hệ thống quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí
Trang 10hậu và đảm bảo an ninh, quốc phòng; sử dụng các công cụ kinh tế, tài chính đất đai để khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai⁷ Đây là một cơ chế quản lý đất đai hiện đại, khoa học, minh bạch, công bằng và hiệu quả
Câu 11 Nhà nước triển khai chính sách đất đai thông qua cơ chế nào? Hãy
trình bày nội dung của các cơ chế đó?
Nhà nước triển khai chính sách đất đai thông qua các cơ chế sau:
- Cơ chế pháp luật: là cơ chế quy định và điều chỉnh các quan hệ pháp lý liên
quan đến đất đai, bao gồm các quy định về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; các quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng, phân bổ, giao, cho thuê, chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất; các quy định về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; các quy định về thu hồi đất, trưng dụng đất, đền bù, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; các quy định về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật đất đai, v.v Cơ chế pháp luật đất đai được thể hiện qua các văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật đất đai, các Nghị định, Thông tư, Quyết định, Chỉ thị, v.v của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền¹²
- Cơ chế chính sách: là cơ chế quy định và thực hiện các mục tiêu, nguyên tắc,
định hướng, động lực, khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi, bảo đảm, kiểm soát, điều tiết, phối hợp các hoạt động liên quan đến đất đai, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng - an ninh, phát huy quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Cơ chế chính sách đất đai được thể hiện qua các văn bản chính sách như các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, v.v của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan³⁴
- Cơ chế quản lý: là cơ chế quy định và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm, tổ chức, phương pháp, biện pháp, công cụ, tiêu chuẩn, chỉ tiêu, kết quả, hiệu quả, đánh giá, kiểm tra, giám sát, điều
chỉnh, cải tiến, đổi mới các hoạt động quản lý đất đai của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan Cơ chế quản lý đất đai được thể hiện qua các văn bản quản lý như các Quy chế, Quy định, Quy trình, Quy trình, Hướng dẫn, v.v của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền⁵⁶