1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo bài tập lớn môn hệ quản trị csdl Đềtài bài toán quản lý kho

75 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Toán Quản Lý Kho
Tác giả Nguyễn Tuấn Vũ, Nguyễn Duy Khánh, Trần Đức Hoàng, Lê Quang Minh
Người hướng dẫn Bùi Đức Tiến
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Hệ Quản Trị CSDL
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,03 MB

Nội dung

Nhân viên kế toán  Vai trò: Quản lý các giao dịch về giá trị hàng hóa, theo dõi việc thanh toán của khách hàng và báo cáo tài chính liên quan.. Giữa Nhân viên Thủ kho và Nhân viên Kế t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN: HỆ QUẢN TRỊ CSDL ĐỀTÀI: Bài toán quản lý kho

Giảng viên hướng dẫn: Bùi Đức Tiến

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tuấn Vũ - 23a1001d0415

Nguyễn Duy Khánh - 23a1001d0200

Hà Nội – 2024

Trang 2

ĐẶC TẢ BÀI TOÁN

 1 Tổng quan hệ thống:

     Hệ thống quản lý kho nhằm hỗ trợ công ty trong việc theo dõi, quản lý việcnhập và xuất hàng, cũng như kiểm tra tình trạng tồn kho Hệ thống đảm bảocung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các bộ phận quản lý kho, kế toán, vàlãnh đạo để giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh

     Hệ thống quản lý kho hiện tại sử dụng thủ công hoặc bảng tính như Excel,điều này dẫn đến thiếu hiệu quả, thông tin không được cập nhật kịp thời và khóquản lý lượng dữ liệu lớn

     Để giải quyết những hạn chế này, hệ thống quản lý kho sẽ được xây dựng với

cơ sở dữ liệu và giao diện trực quan, dễ sử dụng cho các tác nhân liên quan

2 Các đối tượng chính:

Nhân viên kho

Nhân viên kế toán

Giám đốc

Khách hàng

3.Phân công nhiệm vụ

Nguyễn Tuấn Vũ Nguyên cứu nhân viên kế

toánTrần Đức Hoàng Nguyên cứu nhân viên kho

Nguyễn Duy

Khánh Nguyên cứu giám đốc

Lê Quang Minh Nguyên cứu khách hàng

Trang 3

I.MÔ TẢ CHỨC NĂNG

1 Nhân viên kho (Thủ kho)

Vai trò: Thủ kho là người trực tiếp quản lý hàng hóa trong kho, theo dõi

việc nhập và xuất hàng

Chức năng:

o Thêm phiếu nhập/xuất hàng vào hệ thống

o Kiểm tra và cập nhật thông tin về hàng hóa, số lượng tồn kho

o Thực hiện kiểm kê hàng hóa

2 Nhân viên kế toán

Vai trò: Quản lý các giao dịch về giá trị hàng hóa, theo dõi việc thanh

toán của khách hàng và báo cáo tài chính liên quan

Chức năng:

o Cập nhật và theo dõi đơn giá của hàng hóa trong các phiếu

nhập/xuất

o Lập báo cáo tài chính dựa trên các phiếu nhập và xuất kho

o Xác nhận thanh toán và kiểm tra hóa đơn liên quan đến phiếu xuất/nhập

3 Giám đốc

Vai trò: Giám sát và xét duyệt các giao dịch quan trọng trong hệ thống

như nhập, xuất, và giá trị hàng hóa

Chức năng:

o Phê duyệt các phiếu nhập/xuất có giá trị lớn

o Xem xét các báo cáo về lượng hàng tồn kho, tình hình nhập xuất hàng hóa

o Đưa ra quyết định chiến lược về việc mua hàng hoặc thanh lý hàng tồn

4 Khách hàng

Vai trò: Khách hàng của doanh nghiệp có nhu cầu mua hàng từ kho.

Trang 4

Chức năng:

o Đặt hàng và yêu cầu xuất hàng từ kho

o Theo dõi tình trạng đơn hàng (số lượng, ngày xuất hàng)

o Cung cấp thông tin và nhận phiếu xác nhận từ hệ thống khi giao dịch hoàn tất

o Phản hồi và Khiếu nại

4 Mối quan hệ giữa các thực thể:

     1 Giữa Nhân viên Thủ kho và Nhân viên Kế toán

Chia sẻ thông tin:

o Thủ kho cung cấp thông tin về hàng hóa nhập và xuất kho cho Kế

toán, bao gồm số lượng, đơn giá, và giá trị của các giao dịch này

o Kế toán ghi nhận và quản lý giá trị các giao dịch nhập/xuất hàng, bảo đảm các báo cáo tài chính phản ánh chính xác tình hình kho

Phối hợp kiểm kê:

o Thủ kho và Kế toán cùng phối hợp để thực hiện kiểm kê kho định

kỳ, đảm bảo số liệu tồn kho khớp với báo cáo tài chính và các phiếuxuất nhập kho

2 Giữa Nhân viên Thủ kho và Giám đốc

Báo cáo tình hình kho:

o Thủ kho báo cáo tình hình hàng tồn kho, số lượng hàng hóa và các

vấn đề phát sinh liên quan đến kho cho Giám đốc

o Giám đốc dựa vào các báo cáo này để đưa ra quyết định chiến lược

về việc mua thêm hàng, nhập hàng mới hoặc thanh lý hàng tồn kho.

Hỗ trợ quyết định chiến lược:

o Giám đốc dựa trên thông tin mà Thủ kho cung cấp để phê duyệt

các quyết định về chiến lược nhập kho hoặc thanh lý hàng hóa

3 Giữa Nhân viên Kế toán và Giám đốc

Trang 5

Báo cáo tài chính:

o Kế toán cung cấp báo cáo tài chính cho Giám đốc, giúp giám đốc

đánh giá tình hình tài chính của công ty dựa trên các giao dịch nhập/xuất hàng hóa và thanh toán

o Báo cáo tài chính giúp Giám đốc đưa ra các quyết định về chiến lược tài chính và ngân sách cho các hoạt động kho.

Quản lý ngân sách:

o Giám đốc phối hợp với Kế toán để lập kế hoạch ngân sách cho các

hoạt động kho, bao gồm chi phí nhập hàng, chi phí vận hành kho vàcác chi phí liên quan

o Kế toán giúp giám đốc theo dõi ngân sách và điều chỉnh chi phí

khi cần thiết

4 Giữa Khách hàng và Nhân viên Kế toán

Quản lý thanh toán:

o Kế toán theo dõi các giao dịch thanh toán của Khách hàng và đảm

bảo rằng tất cả các khoản thanh toán được ghi nhận đầy đủ

o Khách hàng có thể yêu cầu thông tin về hóa đơn, tình trạng thanh

toán, và số dư tài khoản để đảm bảo giao dịch được thực hiện đúng

Hỗ trợ giải quyết khiếu nại:

o Nếu Khách hàng gặp vấn đề liên quan đến hóa đơn hoặc thanh

toán, Kế toán sẽ phối hợp với khách hàng để giải quyết nhanh

chóng và hiệu quả.

5 Giữa Khách hàng và Nhân viên Thủ kho

Chia sẻ thông tin về hàng hóa:

o Khách hàng liên hệ với Thủ kho để yêu cầu xuất hàng và nhận

thông tin về tình trạng kho (số lượng hàng còn lại, các sản phẩm có sẵn, thời gian giao hàng)

Trang 6

o Thủ kho cung cấp thông tin chính xác về tình trạng hàng hóa và

các thông tin liên quan đến đơn hàng của Khách hàng.

Phối hợp xử lý vấn đề:

o Trong trường hợp có sự cố như thiếu hàng, giao hàng sai, hoặc

hàng bị lỗi, Thủ kho phối hợp với Khách hàng để xử lý các vấn đề

này một cách nhanh chóng và thỏa đáng

6 Giữa Tất cả các bên

Giao tiếp liên tục:

o Tất cả các bên, bao gồm Thủ kho, Kế toán, Giám đốc, và Khách

hàng, cần duy trì giao tiếp thường xuyên để đảm bảo thông tin

5 Chức năng hệ thống:

Thêm, xóa, sửa thông tin hàng hóa: Hệ thống cho phép quản lý các

thông tin liên quan đến hàng hóa như tên hàng, mã hàng, đơn vị tính và

mô tả

Quản lý nhập kho: Hệ thống có thể thêm phiếu nhập, chỉnh sửa chi tiết

số lượng, đơn giá và các thông tin liên quan đến việc nhập hàng

Quản lý xuất kho: Tương tự như quản lý nhập kho, chức năng này giúp

theo dõi các giao dịch xuất hàng, bao gồm số lượng, đơn giá và các thông tin về lý do xuất kho

Báo cáo tồn kho: Hệ thống có thể tự động cập nhật và hiển thị số lượng

hàng tồn kho sau mỗi giao dịch nhập/xuất

Trang 7

6.Mẫu Phiếu

  1.Phiếu xuất kho

2.Phiếu nhập kho

Trang 8

3.Phiếu báo cáo tổng hợp

7.Dữ liệu lấy và tính toán:

– Dữ liệu đầu vào:

 Các phiếu nhập kho: thông tin hàng hóa, số lượng, đơn giá

 Các phiếu xuất kho: thông tin hàng hóa, số lượng, đơn giá

Trang 9

 Số lượng hàng tồn kho : số lượng nhập - số lượng xuất

– Cách tính toán:

 Thành Tiền : Số lượng x Đơn giá cho từng mặt hàng

 Tổng tiền: Tổng các giá trị thành tiền từ tất cả mặt hàng

-Báo cáo tổng hợp:

Sử dụng thông tin từ hệ thống để tự động tạo báo cáo hàng tháng

Cập nhật theo chu kỳ (hàng tuần, hàng tháng) để theo dõi tình hình tài chính

7.Sơ đồ luồng dữ liệu

7.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0:

Trang 10

7.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Nhân viên thủ kho7.2.1 Quy trình nhập hang

7.2.2 Quy trình xuất hang

Trang 11

7.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Nhân viên kế toán

7.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Giám đốc

Trang 12

II THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.Xác định thuộc tính phân tích thuộc tính

-Thực thể Hàng với các thuộc tính được quản lý : Mã hàng,tên hàng và mô tả.Thuộc tính Mã hàng là khóa vì mỗi mỗi mặt hàng phân biệt với nhau qua mã hàng

-Thực thể Khách Hàng với các thuộc tính được quản lý:Mã khách ,Họ tên ,Địa chỉ ,Điện Thoại Thuộc tính Mã Khách là khóa với mỗi khách hàng phân biệt nhau qua Mã khách

-Thực thể Nhân Viên với các thuộc tính được quản lý: Mã nhân viên ,Họ

Tên ,Địa chỉ,Điện Thoại ,Ngày Sinh,Quê Quán Thuộc tính Mã nhân viên là khóa phân biệt mỗi nhân viên

-Thực thể Phiếu Nhập với các thuộc tính được quản lý:Số phiếu nhập ,Ngày ,Mãkhách ,Mã Nhân viên lập ,Mã Thủ kho ,Mã kế toán trưởng ,Số chứng từ

gốc Thuộc tính Số phiếu nhập là khóa chính  phân biệt mỗi phiếu nhập Mã khách ,Mã nhân viên lập ,Mã Thủ Kho ,Mã Kế Toán Trưởng là khóa ngoại.-Thực thể Phiếu Nhập Chi Tiết với các thuộc tính được quản lý:Số phiếu

nhập ,Mã hàng,Đơn Vị,Số lượng chứng tử ,Số lượng thực,Đơn giá.Thuộc tính

Số phiếu nhập và Mã hàng vừa là Khóa chính vừa là Khóa ngoại

-Thực thể Phiếu Xuất quản lý thuộc tính  : Số Phiếu Xuất ,Ngày,Mã Khách ,Lý Do,Mã nhân viên lập ,Mã Thủ kho,Mã kế toán ,Mã Giám Đốc.Với thuộc tính Sốphiếu xuất là khóa chính , khóa ngoại là :Mã Khách ,Mã nhân viên lập,Mã thủ kho,Mã kế toán,Mã Giám Đốc

-Thực thể Phiếu Xuất Chi Tiết quản lý thuộc tính được quản lý: Số phiếu

xuất ,Mã hàng,đơn vị ,Số lượng yêu cầu,Số lượng thực ,Đơn giá.Thuộc tính Số phiếu xuất và Mã hàng vừa là Khóa chính vừa là Khóa ngoại

2.Xây dựng mô hình thực thể liên kết

Trang 13

3.Xác định liên kết và kiểu liên kết

-Với một Phiếu Nhập có nhiều Nhân Viên vậy mối liên kết là : liên kết 1-n

Trang 14

4.Mô hình liên kết thực thể (ER)

Trang 15

Phiếu Nhập là thực thể mạnh tạo thành 1 quan hệ :

(R4)PhieuNhap(SoPN, NgayLap,MaKhach, MaNhanVienLap, MaThuKho,

MaKeToan)

Phiếu Nhập Chi Tiết là thực thể mạnh tạo thành 1 quan hệ :

(R5)PhieuNhapChiTiet(SoPN , MaHang,

DonVi,SoLuongChungTu,SoLuongThuc,DonGia)

Phiếu Xuất là thực thể mạnh tạo thành 1 quan hệ :

(R6)PhieuXuat(SoPX ,NgayLap,LyDo, MaKhach ,MaNhanVienLap,

MaThuKho, MaKeToan, MaGiamDoc)

Phiếu Xuất Chi Tiết là thực thể mạnh tạo thành 1 quan hệ :

Trang 16

Từ các phụ thuộc hàm trên ta thấy :

-Mọi thuộc tính đều là nguyên tố ,giá trị các thuộc tính trên là đơn vị,không có thuộc tính nào có giá trị được tính toán từ một số thuộc tính khác

Trang 17

BPhieuNhap(SoPN, NgayLap,MaKhach, MaNhanVienLap, MaThuKho, MaKeToan)

Trang 18

BPhieuNhapChiTiet(SoPN , MaHang,

DonVi,SoLuongChungTu,SoLuongThuc,DonGia)

Trang 19

BPhieuXuat(SoPX ,NgayLap,LyDo, MaKhach ,MaNhanVienLap, MaThuKho, MaKeToan, MaGiamDoc)

Trang 20

BPhieuXuatChiTiet(SoPX ,MaHang,DonVi,SoLuongYeuCau,SoLuongThuc ,DonGia)

Trang 21

III.Tạo các cơ sở dữ liệu

1.Tạo Database và Bảng CSDL + Các ràng buộc

CREATE DATABASE BaiTapLon

Trang 22

CREATE TABLE BNhanVien (

MaNV VARCHAR(50) NOT NULL PRIMARY KEY, HoTen NVARCHAR(100) NULL,

DiaChi NVARCHAR(100) NULL,

DienThoai VARCHAR(50) NULL,

NgaySinh DATE NULL,

QueQuan NVARCHAR(100) NULL

);

Bảng BKhachHang

Trang 23

CREATE TABLE BKhachHang (

MaKhach VARCHAR(50) NOT NULL PRIMARY KEY,

HoTen NVARCHAR(100) NULL,

DiaChi NVARCHAR(100) NULL,

DienThoai VARCHAR(50) NULL

);

Bảng BHang

CREATE TABLE BHang (

MaHang VARCHAR(50) NOT NULL PRIMARY KEY,

TenHang NVARCHAR(100) NULL,

MoTa NVARCHAR(100) NULL

);

Bảng BPhieuNhap

CREATE TABLE BPhieuNhap (

SoPN INT NOT NULL PRIMARY KEY,

Ngay DATE NULL,

MaKhach VARCHAR(50) NULL,

MaNVLap VARCHAR(50) NULL,

MaThuKho VARCHAR(50) NULL,

MaKeToanTruong VARCHAR(50) NULL,

SoChungTuGoc VARCHAR(50) NULL,

FOREIGN KEY (MaKhach) REFERENCES BKhachHang(MaKhach), FOREIGN KEY (MaNVLap) REFERENCES BNhanVien(MaNV), FOREIGN KEY (MaThuKho) REFERENCES BNhanVien(MaNV),

Trang 24

FOREIGN KEY (MaKeToanTruong) REFERENCES BNhanVien(MaNV));

Bảng BPhieuNhapChiTiet

CREATE TABLE BPhieuNhapChiTiet (

SoPN INT NOT NULL,

MaHang VARCHAR(50) NOT NULL,

DonVi NVARCHAR(50) NULL,

SoLuongChungTu INT NULL CHECK (SoLuongChungTu >= 0),

SoLuongThuc INT NULL CHECK (SoLuongThuc >= 0),

DonGia FLOAT NULL CHECK (DonGia >= 0),

PRIMARY KEY (SoPN, MaHang),

FOREIGN KEY (SoPN) REFERENCES BPhieuNhap(SoPN),

FOREIGN KEY (MaHang) REFERENCES BHang(MaHang)

);

Bảng BPhieuXuat

CREATE TABLE BPhieuXuat (

SoPX INT NOT NULL PRIMARY KEY,

Ngay DATE NULL,

MaKhach VARCHAR(50) NULL,

LyDo NVARCHAR(50) NULL,

MaNVLap VARCHAR(50) NULL,

MaThuKho VARCHAR(50) NULL,

MaKeToan VARCHAR(50) NULL,

MaGD VARCHAR(50) NULL,

Trang 25

FOREIGN KEY (MaKhach) REFERENCES BKhachHang(MaKhach), FOREIGN KEY (MaNVLap) REFERENCES BNhanVien(MaNV),

FOREIGN KEY (MaThuKho) REFERENCES BNhanVien(MaNV),

FOREIGN KEY (MaKeToan) REFERENCES BNhanVien(MaNV),

FOREIGN KEY (MaGD) REFERENCES BNhanVien(MaNV)

);

Bảng BPhieuXuatChiTiet

CREATE TABLE BPhieuXuatChiTiet (

SoPX INT NOT NULL,

MaHang VARCHAR(50) NOT NULL,

DonVi NVARCHAR(50) NULL,

SoLuongYeuCau INT NULL CHECK (SoLuongYeuCau >= 0),

SoLuongThuc INT NULL CHECK (SoLuongThuc >= 0),

DonGia FLOAT NULL CHECK (DonGia >= 0),

PRIMARY KEY (SoPX, MaHang),

FOREIGN KEY (SoPX) REFERENCES BPhieuXuat(SoPX),

FOREIGN KEY (MaHang) REFERENCES BHang(MaHang)

);

2.Thêm dữ liệu cho Bảng

Thêm dữ liệu vào bảng BNhanVien

INSERT INTO BNhanVien (MaNV, HoTen, DiaChi, DienThoai, NgaySinh, QueQuan)

VALUES

('NV001', N'Nguyễn Văn La', N'123 Đường A, Quận 1', '0123456789', 05-20', N'Phú Thọ'),

Trang 26

('NV002', N'Trần Thị Bá', N'456 Đường B, Quận 2', '0987654321', 15', N'Hà Nội'),

('NV003', N'Lê Văn Sinh', N'789 Đường C, Quận 3', '0912345678', 30', N'TP Hồ Chí Minh'),

('NV004', N'Ngô Văn Sỹ', N'12 Đường D, Quận 5', '0912345670', 10', N'Hải Phòng'),

('NV005', N'Phạm Thị Em', N'98 Đường E, Quận 6', '0909876543', 21', N'Đà Nẵng'),

('NV006', N'Hoàng Văn Kim', N'56 Đường F, Quận 7', '0923456789', 06-18', N'Nghệ An'),

('NV007', N'Vũ Thị Giang', N'45 Đường G, Quận 8', '0976543210', 07', N'Thái Bình'),

('NV008', N'Nguyễn Văn Hoa', N'23 Đường H, Quận 9', '0938765432', 08-28', N'Hà Nam'),

('NV009', N'Bùi Thị Thu', N'67 Đường I, Quận 10', '0981234567', 13', N'Hà Tĩnh'),

('NV010', N'Đỗ Văn Linh', N'89 Đường J, Quận 11', '0945678912', 05', N'Nam Định');

'1982-03 - Thêm dữ liệu vào bảng BKhachHang

Trang 27

INSERT INTO BKhachHang (MaKhach, HoTen, DiaChi, DienThoai)VALUES

('KH001', N'Lê Thị Xuân', N'12 Đường X, Quận 1', '0345678912'),

('KH002', N'Bùi Công Minh', N'34 Đường Y, Quận 2', '0398765432'), ('KH003', N'Nguyễn Văn Liên', N'56 Đường Z, Quận 4', '0381234567'), ('KH004', N'Nguyễn Văn Công', N'78 Đường M, Quận 5', '0321567890'), ('KH005', N'Nguyễn Thị Kim', N'11 Đường N, Quận 6', '0386754210'), ('KH006', N'Lê Hồng La', N'23 Đường P, Quận 7', '0365432109'),

('KH007', N'Phạm Văn Linh', N'56 Đường Q, Quận 8', '0312345789'), ('KH008', N'Ngô Đình Linh', N'90 Đường R, Quận 9', '0345621379'), ('KH009', N'Lê Thị Miền', N'21 Đường S, Quận 10', '0378912345'), ('KH010', N'Đỗ Tiến Quang', N'43 Đường T, Quận 11', '0390123456');

Thêm dữ liệu vào bảng BHang

INSERT INTO BHang (MaHang, TenHang, MoTa)

VALUES

('MH001', N'Hàng A', N'Hàng tiêu dùng'),

('MH002', N'Hàng B', N'Hàng gia dụng'),

Trang 28

Thêm dữ liệu vào bảng BPhieuNhap

INSERT INTO BPhieuNhap (SoPN, Ngay, MaKhach, MaNVLap, MaThuKho, MaKeToanTruong, SoChungTuGoc)

Trang 29

(6, '2024-10-30', 'KH006', 'NV010', 'NV004', 'NV005', 'CTG006'), (7, '2024-10-31', 'KH007', 'NV006', 'NV007', 'NV008', 'CTG007'), (8, '2024-11-01', 'KH008', 'NV009', 'NV010', 'NV004', 'CTG008'), (9, '2024-11-02', 'KH009', 'NV005', 'NV006', 'NV007', 'CTG009'), (10, '2024-11-03', 'KH010', 'NV008', 'NV009', 'NV010', 'CTG010');

Thêm dữ liệu vào bảng BPhieuNhapChiTiet

INSERT INTO BPhieuNhapChiTiet (SoPN, MaHang, DonVi,

SoLuongChungTu, SoLuongThuc, DonGia)

Trang 30

(10, 'MH010', N'Bộ', 45, 44, 9000);

Thêm dữ liệu vào bảng BPhieuXuat

INSERT INTO BPhieuXuat (SoPX, Ngay, MaKhach, LyDo, MaNVLap,

MaThuKho, MaKeToan, MaGD)

(4, '2024-10-28', 'KH004', N'Xuất hàng cho công ty C', 'NV004', 'NV005','NV006', 'NV006'),

(5, '2024-10-29', 'KH005', N'Xuất hàng cho công ty D', 'NV007', 'NV008', 'NV009', 'NV009'),

(6, '2024-10-30', 'KH006', N'Xuất hàng cho công ty E', 'NV010', 'NV004', 'NV005', 'NV005'),

(7, '2024-10-31', 'KH007', N'Xuất hàng cho công ty F', 'NV006', 'NV007', 'NV008', 'NV008'),

Trang 31

(8, '2024-11-01', 'KH008', N'Xuất hàng cho công ty G', 'NV009', 'NV010', 'NV004', 'NV004'),

(9, '2024-11-02', 'KH009', N'Xuất hàng cho công ty H', 'NV005', 'NV006', 'NV007', 'NV007'),

(10, '2024-11-03', 'KH010', N'Xuất hàng cho công ty I', 'NV008', 'NV009', 'NV010', 'NV010');

Thêm dữ liệu vào bảng BPhieuXuatChiTiet

INSERT INTO BPhieuXuatChiTiet (SoPX, MaHang, DonVi, SoLuongYeuCau, SoLuongThuc, DonGia)

Trang 32

(10, 'MH010', N'Bộ', 26, 25, 9500);

V.Thực hiện các thao tác trên CSDL:

1.Thực hiện các truy vấn

Truy vấn lấy dữ liệu từ 1 bảng

Câu 1: Lấy danh sách tất cả nhân viên

SELECT *

FROM BNhanVien;

Câu 2:Lấy danh sách khách hàng có địa chỉ ở Quận 1SELECT * FROM BKhachHang

Trang 33

WHERE DiaChi LIKE N'%Quận 1%';

Câu 3:Lấy thông tin các sản phẩm có đơn giá trên 10,000 trong bảng BPhieuNhapChiTiet

SELECT * FROM BPhieuNhapChiTiet

Trang 34

Câu 5: Lấy danh sách các phiếu xuất được lập vào ngày '2024-10-25'

SELECT * FROM BPhieuXuat

WHERE Ngay = '2024-10-25';

Truy vấn lấy dữ liệu từ nhiều bảng

Câu 1 Lấy danh sách phiếu nhập với thông tin khách hàng và nhân viên lập phiếu

SELECT pn.SoPN, pn.Ngay, kh.HoTen AS TenKhachHang, nv.HoTen AS TenNhanVien

FROM BPhieuNhap pn

JOIN BKhachHang kh ON pn.MaKhach = kh.MaKhach

JOIN BNhanVien nv ON pn.MaNVLap = nv.MaNV;

Trang 35

Câu 2 Lấy danh sách chi tiết các phiếu nhập, bao gồm tên hàng và số lượng thực

SELECT pnct.SoPN, h.TenHang, pnct.SoLuongThuc

FROM BPhieuNhapChiTiet pnct

JOIN BHang h ON pnct.MaHang = h.MaHang;

Câu 3 Lấy danh sách phiếu xuất kèm theo tên khách hàng và lý do xuất hàngSELECT px.SoPX, px.Ngay, kh.HoTen AS TenKhachHang, px.LyDo

FROM BPhieuXuat px

JOIN BKhachHang kh ON px.MaKhach = kh.MaKhach;

Trang 36

Câu 4 Lấy thông tin phiếu xuất chi tiết bao gồm mã phiếu, tên hàng, và số lượng yêu cầu

SELECT pxct.SoPX, h.TenHang, pxct.SoLuongYeuCau

FROM BPhieuXuatChiTiet pxct

JOIN BHang h ON pxct.MaHang = h.MaHang;

Câu 5 Lấy danh sách phiếu nhập có số lượng thực nhỏ hơn số lượng chứng từ

Trang 37

SELECT pnct.SoPN, h.TenHang, pnct.SoLuongChungTu, pnct.SoLuongThucFROM BPhieuNhapChiTiet pnct

JOIN BHang h ON pnct.MaHang = h.MaHang

WHERE pnct.SoLuongThuc < pnct.SoLuongChungTu;

2.Tạo View

Câu 1: View danh sách nhân viên và thông tin liên lạc

CREATE VIEW View_DanhSachNhanVien AS

SELECT MaNV, HoTen, DiaChi, DienThoai

FROM BNhanVien;

Sử Dụng View

SELECT * FROM View_DanhSachNhanVien;

Ngày đăng: 22/01/2025, 09:12

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w