Nhân viên kế toán Vai trò: Quản lý các giao dịch về giá trị hàng hóa, theo dõi việc thanh toán của khách hàng và báo cáo tài chính liên quan.. Giữa Nhân viên Thủ kho và Nhân viên Kế t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN: HỆ QUẢN TRỊ CSDL ĐỀTÀI: Bài toán quản lý kho
Giảng viên hướng dẫn: Bùi Đức Tiến
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tuấn Vũ - 23a1001d0415
Nguyễn Duy Khánh - 23a1001d0200
Hà Nội – 2024
Trang 2ĐẶC TẢ BÀI TOÁN
1 Tổng quan hệ thống:
Hệ thống quản lý kho nhằm hỗ trợ công ty trong việc theo dõi, quản lý việcnhập và xuất hàng, cũng như kiểm tra tình trạng tồn kho Hệ thống đảm bảocung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các bộ phận quản lý kho, kế toán, vàlãnh đạo để giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh
Hệ thống quản lý kho hiện tại sử dụng thủ công hoặc bảng tính như Excel,điều này dẫn đến thiếu hiệu quả, thông tin không được cập nhật kịp thời và khóquản lý lượng dữ liệu lớn
Để giải quyết những hạn chế này, hệ thống quản lý kho sẽ được xây dựng với
cơ sở dữ liệu và giao diện trực quan, dễ sử dụng cho các tác nhân liên quan
2 Các đối tượng chính:
Nhân viên kho
Nhân viên kế toán
Giám đốc
Khách hàng
3.Phân công nhiệm vụ
Nguyễn Tuấn Vũ Nguyên cứu nhân viên kế
toánTrần Đức Hoàng Nguyên cứu nhân viên kho
Nguyễn Duy
Khánh Nguyên cứu giám đốc
Lê Quang Minh Nguyên cứu khách hàng
Trang 3I.MÔ TẢ CHỨC NĂNG
1 Nhân viên kho (Thủ kho)
Vai trò: Thủ kho là người trực tiếp quản lý hàng hóa trong kho, theo dõi
việc nhập và xuất hàng
Chức năng:
o Thêm phiếu nhập/xuất hàng vào hệ thống
o Kiểm tra và cập nhật thông tin về hàng hóa, số lượng tồn kho
o Thực hiện kiểm kê hàng hóa
2 Nhân viên kế toán
Vai trò: Quản lý các giao dịch về giá trị hàng hóa, theo dõi việc thanh
toán của khách hàng và báo cáo tài chính liên quan
Chức năng:
o Cập nhật và theo dõi đơn giá của hàng hóa trong các phiếu
nhập/xuất
o Lập báo cáo tài chính dựa trên các phiếu nhập và xuất kho
o Xác nhận thanh toán và kiểm tra hóa đơn liên quan đến phiếu xuất/nhập
3 Giám đốc
Vai trò: Giám sát và xét duyệt các giao dịch quan trọng trong hệ thống
như nhập, xuất, và giá trị hàng hóa
Chức năng:
o Phê duyệt các phiếu nhập/xuất có giá trị lớn
o Xem xét các báo cáo về lượng hàng tồn kho, tình hình nhập xuất hàng hóa
o Đưa ra quyết định chiến lược về việc mua hàng hoặc thanh lý hàng tồn
4 Khách hàng
Vai trò: Khách hàng của doanh nghiệp có nhu cầu mua hàng từ kho.
Trang 4 Chức năng:
o Đặt hàng và yêu cầu xuất hàng từ kho
o Theo dõi tình trạng đơn hàng (số lượng, ngày xuất hàng)
o Cung cấp thông tin và nhận phiếu xác nhận từ hệ thống khi giao dịch hoàn tất
o Phản hồi và Khiếu nại
4 Mối quan hệ giữa các thực thể:
1 Giữa Nhân viên Thủ kho và Nhân viên Kế toán
Chia sẻ thông tin:
o Thủ kho cung cấp thông tin về hàng hóa nhập và xuất kho cho Kế
toán, bao gồm số lượng, đơn giá, và giá trị của các giao dịch này
o Kế toán ghi nhận và quản lý giá trị các giao dịch nhập/xuất hàng, bảo đảm các báo cáo tài chính phản ánh chính xác tình hình kho
Phối hợp kiểm kê:
o Thủ kho và Kế toán cùng phối hợp để thực hiện kiểm kê kho định
kỳ, đảm bảo số liệu tồn kho khớp với báo cáo tài chính và các phiếuxuất nhập kho
2 Giữa Nhân viên Thủ kho và Giám đốc
Báo cáo tình hình kho:
o Thủ kho báo cáo tình hình hàng tồn kho, số lượng hàng hóa và các
vấn đề phát sinh liên quan đến kho cho Giám đốc
o Giám đốc dựa vào các báo cáo này để đưa ra quyết định chiến lược
về việc mua thêm hàng, nhập hàng mới hoặc thanh lý hàng tồn kho.
Hỗ trợ quyết định chiến lược:
o Giám đốc dựa trên thông tin mà Thủ kho cung cấp để phê duyệt
các quyết định về chiến lược nhập kho hoặc thanh lý hàng hóa
3 Giữa Nhân viên Kế toán và Giám đốc
Trang 5 Báo cáo tài chính:
o Kế toán cung cấp báo cáo tài chính cho Giám đốc, giúp giám đốc
đánh giá tình hình tài chính của công ty dựa trên các giao dịch nhập/xuất hàng hóa và thanh toán
o Báo cáo tài chính giúp Giám đốc đưa ra các quyết định về chiến lược tài chính và ngân sách cho các hoạt động kho.
Quản lý ngân sách:
o Giám đốc phối hợp với Kế toán để lập kế hoạch ngân sách cho các
hoạt động kho, bao gồm chi phí nhập hàng, chi phí vận hành kho vàcác chi phí liên quan
o Kế toán giúp giám đốc theo dõi ngân sách và điều chỉnh chi phí
khi cần thiết
4 Giữa Khách hàng và Nhân viên Kế toán
Quản lý thanh toán:
o Kế toán theo dõi các giao dịch thanh toán của Khách hàng và đảm
bảo rằng tất cả các khoản thanh toán được ghi nhận đầy đủ
o Khách hàng có thể yêu cầu thông tin về hóa đơn, tình trạng thanh
toán, và số dư tài khoản để đảm bảo giao dịch được thực hiện đúng
Hỗ trợ giải quyết khiếu nại:
o Nếu Khách hàng gặp vấn đề liên quan đến hóa đơn hoặc thanh
toán, Kế toán sẽ phối hợp với khách hàng để giải quyết nhanh
chóng và hiệu quả.
5 Giữa Khách hàng và Nhân viên Thủ kho
Chia sẻ thông tin về hàng hóa:
o Khách hàng liên hệ với Thủ kho để yêu cầu xuất hàng và nhận
thông tin về tình trạng kho (số lượng hàng còn lại, các sản phẩm có sẵn, thời gian giao hàng)
Trang 6o Thủ kho cung cấp thông tin chính xác về tình trạng hàng hóa và
các thông tin liên quan đến đơn hàng của Khách hàng.
Phối hợp xử lý vấn đề:
o Trong trường hợp có sự cố như thiếu hàng, giao hàng sai, hoặc
hàng bị lỗi, Thủ kho phối hợp với Khách hàng để xử lý các vấn đề
này một cách nhanh chóng và thỏa đáng
6 Giữa Tất cả các bên
Giao tiếp liên tục:
o Tất cả các bên, bao gồm Thủ kho, Kế toán, Giám đốc, và Khách
hàng, cần duy trì giao tiếp thường xuyên để đảm bảo thông tin
5 Chức năng hệ thống:
Thêm, xóa, sửa thông tin hàng hóa: Hệ thống cho phép quản lý các
thông tin liên quan đến hàng hóa như tên hàng, mã hàng, đơn vị tính và
mô tả
Quản lý nhập kho: Hệ thống có thể thêm phiếu nhập, chỉnh sửa chi tiết
số lượng, đơn giá và các thông tin liên quan đến việc nhập hàng
Quản lý xuất kho: Tương tự như quản lý nhập kho, chức năng này giúp
theo dõi các giao dịch xuất hàng, bao gồm số lượng, đơn giá và các thông tin về lý do xuất kho
Báo cáo tồn kho: Hệ thống có thể tự động cập nhật và hiển thị số lượng
hàng tồn kho sau mỗi giao dịch nhập/xuất
Trang 76.Mẫu Phiếu
1.Phiếu xuất kho
2.Phiếu nhập kho
Trang 83.Phiếu báo cáo tổng hợp
7.Dữ liệu lấy và tính toán:
– Dữ liệu đầu vào:
Các phiếu nhập kho: thông tin hàng hóa, số lượng, đơn giá
Các phiếu xuất kho: thông tin hàng hóa, số lượng, đơn giá
Trang 9 Số lượng hàng tồn kho : số lượng nhập - số lượng xuất
– Cách tính toán:
Thành Tiền : Số lượng x Đơn giá cho từng mặt hàng
Tổng tiền: Tổng các giá trị thành tiền từ tất cả mặt hàng
-Báo cáo tổng hợp:
Sử dụng thông tin từ hệ thống để tự động tạo báo cáo hàng tháng
Cập nhật theo chu kỳ (hàng tuần, hàng tháng) để theo dõi tình hình tài chính
7.Sơ đồ luồng dữ liệu
7.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0:
Trang 107.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Nhân viên thủ kho7.2.1 Quy trình nhập hang
7.2.2 Quy trình xuất hang
Trang 117.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Nhân viên kế toán
7.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Giám đốc
Trang 12II THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1.Xác định thuộc tính phân tích thuộc tính
-Thực thể Hàng với các thuộc tính được quản lý : Mã hàng,tên hàng và mô tả.Thuộc tính Mã hàng là khóa vì mỗi mỗi mặt hàng phân biệt với nhau qua mã hàng
-Thực thể Khách Hàng với các thuộc tính được quản lý:Mã khách ,Họ tên ,Địa chỉ ,Điện Thoại Thuộc tính Mã Khách là khóa với mỗi khách hàng phân biệt nhau qua Mã khách
-Thực thể Nhân Viên với các thuộc tính được quản lý: Mã nhân viên ,Họ
Tên ,Địa chỉ,Điện Thoại ,Ngày Sinh,Quê Quán Thuộc tính Mã nhân viên là khóa phân biệt mỗi nhân viên
-Thực thể Phiếu Nhập với các thuộc tính được quản lý:Số phiếu nhập ,Ngày ,Mãkhách ,Mã Nhân viên lập ,Mã Thủ kho ,Mã kế toán trưởng ,Số chứng từ
gốc Thuộc tính Số phiếu nhập là khóa chính phân biệt mỗi phiếu nhập Mã khách ,Mã nhân viên lập ,Mã Thủ Kho ,Mã Kế Toán Trưởng là khóa ngoại.-Thực thể Phiếu Nhập Chi Tiết với các thuộc tính được quản lý:Số phiếu
nhập ,Mã hàng,Đơn Vị,Số lượng chứng tử ,Số lượng thực,Đơn giá.Thuộc tính
Số phiếu nhập và Mã hàng vừa là Khóa chính vừa là Khóa ngoại
-Thực thể Phiếu Xuất quản lý thuộc tính : Số Phiếu Xuất ,Ngày,Mã Khách ,Lý Do,Mã nhân viên lập ,Mã Thủ kho,Mã kế toán ,Mã Giám Đốc.Với thuộc tính Sốphiếu xuất là khóa chính , khóa ngoại là :Mã Khách ,Mã nhân viên lập,Mã thủ kho,Mã kế toán,Mã Giám Đốc
-Thực thể Phiếu Xuất Chi Tiết quản lý thuộc tính được quản lý: Số phiếu
xuất ,Mã hàng,đơn vị ,Số lượng yêu cầu,Số lượng thực ,Đơn giá.Thuộc tính Số phiếu xuất và Mã hàng vừa là Khóa chính vừa là Khóa ngoại
2.Xây dựng mô hình thực thể liên kết
Trang 133.Xác định liên kết và kiểu liên kết
-Với một Phiếu Nhập có nhiều Nhân Viên vậy mối liên kết là : liên kết 1-n
Trang 144.Mô hình liên kết thực thể (ER)
Trang 15Phiếu Nhập là thực thể mạnh tạo thành 1 quan hệ :
(R4)PhieuNhap(SoPN, NgayLap,MaKhach, MaNhanVienLap, MaThuKho,
MaKeToan)
Phiếu Nhập Chi Tiết là thực thể mạnh tạo thành 1 quan hệ :
(R5)PhieuNhapChiTiet(SoPN , MaHang,
DonVi,SoLuongChungTu,SoLuongThuc,DonGia)
Phiếu Xuất là thực thể mạnh tạo thành 1 quan hệ :
(R6)PhieuXuat(SoPX ,NgayLap,LyDo, MaKhach ,MaNhanVienLap,
MaThuKho, MaKeToan, MaGiamDoc)
Phiếu Xuất Chi Tiết là thực thể mạnh tạo thành 1 quan hệ :
Trang 16Từ các phụ thuộc hàm trên ta thấy :
-Mọi thuộc tính đều là nguyên tố ,giá trị các thuộc tính trên là đơn vị,không có thuộc tính nào có giá trị được tính toán từ một số thuộc tính khác
Trang 17BPhieuNhap(SoPN, NgayLap,MaKhach, MaNhanVienLap, MaThuKho, MaKeToan)
Trang 18BPhieuNhapChiTiet(SoPN , MaHang,
DonVi,SoLuongChungTu,SoLuongThuc,DonGia)
Trang 19BPhieuXuat(SoPX ,NgayLap,LyDo, MaKhach ,MaNhanVienLap, MaThuKho, MaKeToan, MaGiamDoc)
Trang 20BPhieuXuatChiTiet(SoPX ,MaHang,DonVi,SoLuongYeuCau,SoLuongThuc ,DonGia)
Trang 21III.Tạo các cơ sở dữ liệu
1.Tạo Database và Bảng CSDL + Các ràng buộc
CREATE DATABASE BaiTapLon
Trang 22CREATE TABLE BNhanVien (
MaNV VARCHAR(50) NOT NULL PRIMARY KEY, HoTen NVARCHAR(100) NULL,
DiaChi NVARCHAR(100) NULL,
DienThoai VARCHAR(50) NULL,
NgaySinh DATE NULL,
QueQuan NVARCHAR(100) NULL
);
Bảng BKhachHang
Trang 23CREATE TABLE BKhachHang (
MaKhach VARCHAR(50) NOT NULL PRIMARY KEY,
HoTen NVARCHAR(100) NULL,
DiaChi NVARCHAR(100) NULL,
DienThoai VARCHAR(50) NULL
);
Bảng BHang
CREATE TABLE BHang (
MaHang VARCHAR(50) NOT NULL PRIMARY KEY,
TenHang NVARCHAR(100) NULL,
MoTa NVARCHAR(100) NULL
);
Bảng BPhieuNhap
CREATE TABLE BPhieuNhap (
SoPN INT NOT NULL PRIMARY KEY,
Ngay DATE NULL,
MaKhach VARCHAR(50) NULL,
MaNVLap VARCHAR(50) NULL,
MaThuKho VARCHAR(50) NULL,
MaKeToanTruong VARCHAR(50) NULL,
SoChungTuGoc VARCHAR(50) NULL,
FOREIGN KEY (MaKhach) REFERENCES BKhachHang(MaKhach), FOREIGN KEY (MaNVLap) REFERENCES BNhanVien(MaNV), FOREIGN KEY (MaThuKho) REFERENCES BNhanVien(MaNV),
Trang 24FOREIGN KEY (MaKeToanTruong) REFERENCES BNhanVien(MaNV));
Bảng BPhieuNhapChiTiet
CREATE TABLE BPhieuNhapChiTiet (
SoPN INT NOT NULL,
MaHang VARCHAR(50) NOT NULL,
DonVi NVARCHAR(50) NULL,
SoLuongChungTu INT NULL CHECK (SoLuongChungTu >= 0),
SoLuongThuc INT NULL CHECK (SoLuongThuc >= 0),
DonGia FLOAT NULL CHECK (DonGia >= 0),
PRIMARY KEY (SoPN, MaHang),
FOREIGN KEY (SoPN) REFERENCES BPhieuNhap(SoPN),
FOREIGN KEY (MaHang) REFERENCES BHang(MaHang)
);
Bảng BPhieuXuat
CREATE TABLE BPhieuXuat (
SoPX INT NOT NULL PRIMARY KEY,
Ngay DATE NULL,
MaKhach VARCHAR(50) NULL,
LyDo NVARCHAR(50) NULL,
MaNVLap VARCHAR(50) NULL,
MaThuKho VARCHAR(50) NULL,
MaKeToan VARCHAR(50) NULL,
MaGD VARCHAR(50) NULL,
Trang 25FOREIGN KEY (MaKhach) REFERENCES BKhachHang(MaKhach), FOREIGN KEY (MaNVLap) REFERENCES BNhanVien(MaNV),
FOREIGN KEY (MaThuKho) REFERENCES BNhanVien(MaNV),
FOREIGN KEY (MaKeToan) REFERENCES BNhanVien(MaNV),
FOREIGN KEY (MaGD) REFERENCES BNhanVien(MaNV)
);
Bảng BPhieuXuatChiTiet
CREATE TABLE BPhieuXuatChiTiet (
SoPX INT NOT NULL,
MaHang VARCHAR(50) NOT NULL,
DonVi NVARCHAR(50) NULL,
SoLuongYeuCau INT NULL CHECK (SoLuongYeuCau >= 0),
SoLuongThuc INT NULL CHECK (SoLuongThuc >= 0),
DonGia FLOAT NULL CHECK (DonGia >= 0),
PRIMARY KEY (SoPX, MaHang),
FOREIGN KEY (SoPX) REFERENCES BPhieuXuat(SoPX),
FOREIGN KEY (MaHang) REFERENCES BHang(MaHang)
);
2.Thêm dữ liệu cho Bảng
Thêm dữ liệu vào bảng BNhanVien
INSERT INTO BNhanVien (MaNV, HoTen, DiaChi, DienThoai, NgaySinh, QueQuan)
VALUES
('NV001', N'Nguyễn Văn La', N'123 Đường A, Quận 1', '0123456789', 05-20', N'Phú Thọ'),
Trang 26('NV002', N'Trần Thị Bá', N'456 Đường B, Quận 2', '0987654321', 15', N'Hà Nội'),
('NV003', N'Lê Văn Sinh', N'789 Đường C, Quận 3', '0912345678', 30', N'TP Hồ Chí Minh'),
('NV004', N'Ngô Văn Sỹ', N'12 Đường D, Quận 5', '0912345670', 10', N'Hải Phòng'),
('NV005', N'Phạm Thị Em', N'98 Đường E, Quận 6', '0909876543', 21', N'Đà Nẵng'),
('NV006', N'Hoàng Văn Kim', N'56 Đường F, Quận 7', '0923456789', 06-18', N'Nghệ An'),
('NV007', N'Vũ Thị Giang', N'45 Đường G, Quận 8', '0976543210', 07', N'Thái Bình'),
('NV008', N'Nguyễn Văn Hoa', N'23 Đường H, Quận 9', '0938765432', 08-28', N'Hà Nam'),
('NV009', N'Bùi Thị Thu', N'67 Đường I, Quận 10', '0981234567', 13', N'Hà Tĩnh'),
('NV010', N'Đỗ Văn Linh', N'89 Đường J, Quận 11', '0945678912', 05', N'Nam Định');
'1982-03 - Thêm dữ liệu vào bảng BKhachHang
Trang 27INSERT INTO BKhachHang (MaKhach, HoTen, DiaChi, DienThoai)VALUES
('KH001', N'Lê Thị Xuân', N'12 Đường X, Quận 1', '0345678912'),
('KH002', N'Bùi Công Minh', N'34 Đường Y, Quận 2', '0398765432'), ('KH003', N'Nguyễn Văn Liên', N'56 Đường Z, Quận 4', '0381234567'), ('KH004', N'Nguyễn Văn Công', N'78 Đường M, Quận 5', '0321567890'), ('KH005', N'Nguyễn Thị Kim', N'11 Đường N, Quận 6', '0386754210'), ('KH006', N'Lê Hồng La', N'23 Đường P, Quận 7', '0365432109'),
('KH007', N'Phạm Văn Linh', N'56 Đường Q, Quận 8', '0312345789'), ('KH008', N'Ngô Đình Linh', N'90 Đường R, Quận 9', '0345621379'), ('KH009', N'Lê Thị Miền', N'21 Đường S, Quận 10', '0378912345'), ('KH010', N'Đỗ Tiến Quang', N'43 Đường T, Quận 11', '0390123456');
Thêm dữ liệu vào bảng BHang
INSERT INTO BHang (MaHang, TenHang, MoTa)
VALUES
('MH001', N'Hàng A', N'Hàng tiêu dùng'),
('MH002', N'Hàng B', N'Hàng gia dụng'),
Trang 28Thêm dữ liệu vào bảng BPhieuNhap
INSERT INTO BPhieuNhap (SoPN, Ngay, MaKhach, MaNVLap, MaThuKho, MaKeToanTruong, SoChungTuGoc)
Trang 29(6, '2024-10-30', 'KH006', 'NV010', 'NV004', 'NV005', 'CTG006'), (7, '2024-10-31', 'KH007', 'NV006', 'NV007', 'NV008', 'CTG007'), (8, '2024-11-01', 'KH008', 'NV009', 'NV010', 'NV004', 'CTG008'), (9, '2024-11-02', 'KH009', 'NV005', 'NV006', 'NV007', 'CTG009'), (10, '2024-11-03', 'KH010', 'NV008', 'NV009', 'NV010', 'CTG010');
Thêm dữ liệu vào bảng BPhieuNhapChiTiet
INSERT INTO BPhieuNhapChiTiet (SoPN, MaHang, DonVi,
SoLuongChungTu, SoLuongThuc, DonGia)
Trang 30(10, 'MH010', N'Bộ', 45, 44, 9000);
Thêm dữ liệu vào bảng BPhieuXuat
INSERT INTO BPhieuXuat (SoPX, Ngay, MaKhach, LyDo, MaNVLap,
MaThuKho, MaKeToan, MaGD)
(4, '2024-10-28', 'KH004', N'Xuất hàng cho công ty C', 'NV004', 'NV005','NV006', 'NV006'),
(5, '2024-10-29', 'KH005', N'Xuất hàng cho công ty D', 'NV007', 'NV008', 'NV009', 'NV009'),
(6, '2024-10-30', 'KH006', N'Xuất hàng cho công ty E', 'NV010', 'NV004', 'NV005', 'NV005'),
(7, '2024-10-31', 'KH007', N'Xuất hàng cho công ty F', 'NV006', 'NV007', 'NV008', 'NV008'),
Trang 31(8, '2024-11-01', 'KH008', N'Xuất hàng cho công ty G', 'NV009', 'NV010', 'NV004', 'NV004'),
(9, '2024-11-02', 'KH009', N'Xuất hàng cho công ty H', 'NV005', 'NV006', 'NV007', 'NV007'),
(10, '2024-11-03', 'KH010', N'Xuất hàng cho công ty I', 'NV008', 'NV009', 'NV010', 'NV010');
Thêm dữ liệu vào bảng BPhieuXuatChiTiet
INSERT INTO BPhieuXuatChiTiet (SoPX, MaHang, DonVi, SoLuongYeuCau, SoLuongThuc, DonGia)
Trang 32(10, 'MH010', N'Bộ', 26, 25, 9500);
V.Thực hiện các thao tác trên CSDL:
1.Thực hiện các truy vấn
Truy vấn lấy dữ liệu từ 1 bảng
Câu 1: Lấy danh sách tất cả nhân viên
SELECT *
FROM BNhanVien;
Câu 2:Lấy danh sách khách hàng có địa chỉ ở Quận 1SELECT * FROM BKhachHang
Trang 33WHERE DiaChi LIKE N'%Quận 1%';
Câu 3:Lấy thông tin các sản phẩm có đơn giá trên 10,000 trong bảng BPhieuNhapChiTiet
SELECT * FROM BPhieuNhapChiTiet
Trang 34Câu 5: Lấy danh sách các phiếu xuất được lập vào ngày '2024-10-25'
SELECT * FROM BPhieuXuat
WHERE Ngay = '2024-10-25';
Truy vấn lấy dữ liệu từ nhiều bảng
Câu 1 Lấy danh sách phiếu nhập với thông tin khách hàng và nhân viên lập phiếu
SELECT pn.SoPN, pn.Ngay, kh.HoTen AS TenKhachHang, nv.HoTen AS TenNhanVien
FROM BPhieuNhap pn
JOIN BKhachHang kh ON pn.MaKhach = kh.MaKhach
JOIN BNhanVien nv ON pn.MaNVLap = nv.MaNV;
Trang 35Câu 2 Lấy danh sách chi tiết các phiếu nhập, bao gồm tên hàng và số lượng thực
SELECT pnct.SoPN, h.TenHang, pnct.SoLuongThuc
FROM BPhieuNhapChiTiet pnct
JOIN BHang h ON pnct.MaHang = h.MaHang;
Câu 3 Lấy danh sách phiếu xuất kèm theo tên khách hàng và lý do xuất hàngSELECT px.SoPX, px.Ngay, kh.HoTen AS TenKhachHang, px.LyDo
FROM BPhieuXuat px
JOIN BKhachHang kh ON px.MaKhach = kh.MaKhach;
Trang 36Câu 4 Lấy thông tin phiếu xuất chi tiết bao gồm mã phiếu, tên hàng, và số lượng yêu cầu
SELECT pxct.SoPX, h.TenHang, pxct.SoLuongYeuCau
FROM BPhieuXuatChiTiet pxct
JOIN BHang h ON pxct.MaHang = h.MaHang;
Câu 5 Lấy danh sách phiếu nhập có số lượng thực nhỏ hơn số lượng chứng từ
Trang 37SELECT pnct.SoPN, h.TenHang, pnct.SoLuongChungTu, pnct.SoLuongThucFROM BPhieuNhapChiTiet pnct
JOIN BHang h ON pnct.MaHang = h.MaHang
WHERE pnct.SoLuongThuc < pnct.SoLuongChungTu;
2.Tạo View
Câu 1: View danh sách nhân viên và thông tin liên lạc
CREATE VIEW View_DanhSachNhanVien AS
SELECT MaNV, HoTen, DiaChi, DienThoai
FROM BNhanVien;
Sử Dụng View
SELECT * FROM View_DanhSachNhanVien;