1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

14.30-14.50 Đặng Thị Hà - Hla-Pra .Ppt Hội nghị nhi khoa

30 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Xét Nghiệm Định Type HLA Và Kháng Thể Kháng HLA Trong Ghép Gan
Tác giả Đặng Thị Hà
Người hướng dẫn Ths.BS CK2. Đặng Thị Hà
Trường học Trung Tâm Tế Bào Gốc - BV Nhi TW
Thể loại Bài Thuyết Trình
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 6,37 MB

Nội dung

HLA H uman L eucocyte A ntigen: Kháng nguyên bạch cầu người còn có tên gọi là phức hợp hòa hợp mô tổ chức chủ yếu Major histocompatibility complex-MHC→tập hợp các nhóm gen mã hóa cho cá

Trang 1

VAI TRÒ XÉT NGHIỆM ĐỊNH TYPE HLA VÀ

KHÁNG THỂ KHÁNG HLA TRONG GHÉP GAN

Ths.BS CK2 Đặng Thị Hà Trung tâm Tế bào gốc-BV Nhi TW

Trang 2

NỘI DUNG

1 Tổng quan HLA, kháng thể kháng HLA

2 Xét nghiệm đánh giá miễn dịch ghép: định type HLA, anti HLA

(PRA, SA, đọ chéo)

Trang 3

HLA ( H uman L eucocyte A ntigen): Kháng nguyên bạch cầu người còn

có tên gọi là phức hợp hòa hợp mô tổ chức chủ yếu (Major histocompatibility complex-MHC)→tập hợp các nhóm gen mã hóa cho các protein nhỏ (peptide) trên bề mặt tế bào lymphoT, B, tế bào có nhân, đại thực bào giúp hệ thống miễn dịch của cơ thể nhận ra các chất như VR, VK, mảnh ghép… (kháng nguyên) là “lạ” hay “quen”

Trang 4

CẤU TRÚC GEN HLA

Trang 5

CẤU TRÚC PHÂN TỬ HLA

HLA Lớp I:

1 chuỗi α ,1 chuỗi ß α1, α2 tạo máng gắn peptit α3 tạo vùng tiếp xúc TCD8

HLA Lớp II:

1 chuỗi α ,1 chuỗi ß α1, ß1 tạo máng gắn peptit

ß2 tạo vùng tiếp xúc TCD4

Trang 6

ĐẶC ĐIỂM GEN HLA

Trang 7

ĐẶC ĐIỂM GEN HLA_TÍNH ĐA DẠNG

Trang 8

ĐẶC ĐIỂM GEN HLA_TÍNH ĐỒNG TRỘI &

DI TRUYỀN THEO BỘ ĐƠN BỘI

Trang 9

HLA_ DANH PHÁP

1

Trang 10

HLA-Lớp 1: Trình diện KN nội sinh cho lympho TCD8 (Tđộc)

 Các peptit là KN tự thân -> Hệ thống miễn dịch cơ thể dung nạp

 Các Peptit bất thường (TB nhiễm VRut, TB ung thư)→CD8 nhận biết→cùng với hỗ trợ của CD4 “tiêu diệt” các TB bất thường này

HLA-Lớp 2: Trình diện KN ngoại sinh (mảnh ghép ) cho lympho

TCD4 (T hỗ trợ) thông qua phức hợp: TCR-HLA lớp II- peptid lạ

CHỨC NĂNG HLA-TRÌNH DIỆN KN

Trang 11

HLA_Quá trình trình diện và xử lý KN

Trang 12

Nguồn: ResearchGate

HLA_NHẬN DIỆN KHÁNG NGUYÊN TRONG GHÉP

Trang 13

Kháng thể kháng HLA “tự nhiên” có thể tồn tại ở những người khỏe

mạnh, không có tiền sử ghép, truyền máu hay sinh con

 Nguyên nhân:do sự phản ứng chéo với những KN thường gặp ở

môi trường trong suốt quá trình sống

 Tỷ lệ ~ 1-5%

 Một số trường hợp nhiễm liên cầu khuẩn, Kháng thể liên cầu bắt chước HLA antibody

KHÁNG THỂ KHÁNG HLA

Trang 14

- Sau truyền máu nhiều lần

- Sau mang thai

Đặc điểm KT kháng HLA chủ yếu loại IgG, hay có phản ứng chéo

Kháng thể HLA trong huyết thanh là một hằng số biến thiên, thay đổi theo thời gian, lịch sử truyền máu

Ở người nhận, sự tồn tại kháng thể kháng HLA đặc hiệu với kháng nguyên HLA người cho có thể dẫn tới hiện tượng thải ghép

Trang 15

• Tế bào Kupffer (đại thực bào cư trú tại mô gan) ngoài tiết các cytokine chống viêm, còn có tác dụng hấp thụ kháng thể kháng HLA, giúp dung nạp và điều hòa miễn dịch

• Tế bào tua tại gan có mức biểu hiện MHC lớp II và phân tử đồng kích thích thấp nên trong ghép gan phản ứng miễn dịch tương đối thấp, nguy cơ thải ghép và GVHD thấp hơn so với ghép TBG tạo máu, ghép thận

• Tuy nhiên, sau ghép gan, kháng nguyên HLA tồn tại lâu dài, đặc biệt HLA lớp 2 (HLA-DQ) Nếu không phù hợp HLA cho-nhận, tế bào T của người nhận được hoạt hóa tấn công mảnh ghép→ thải ghép mạn tính

ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH TRONG GHÉP GAN

Trang 16

CƠ CHẾ THẢI GHÉP QUA TRUNG GIAN TẾ BÀO T (TCMR)

• Tế bào TCD8 diệt các tế bào ghép bằng tiếp xúc trực tiếp → thải ghép cấp

• Tế bào TCD4 tiết các cytokin→ thu hút và hoạt hóa các đại thực bào, tế bào NK→phá hủy mô ghép

• Phức hợp miễn dịch bám vào thành mạch→kết tập tiểu cầu→vi tắc mạch→nhồi máu và hoạt tử

Ronca V, Wootton G, Milani C and Cain O (2020) The Immunological Basis of Liver Allograft Rejection Front Immunol 11:2155 doi: 10.3389/fimmu.2020.02155

Trang 17

CƠ CHẾ THẢI GHÉP QUA TRUNG GIAN KHÁNG THỂ (AMR)

https://doi.org/10.1016/j.liver.2024.100200

①Ghép gan bất đồng nhóm máu ABO-i Kháng thể nhóm máu của

người nhận kích hoạt AMR chống lại các KN nội mô ghép

Trang 18

CƠ CHẾ THẢI GHÉP QUA TRUNG GIAN KHÁNG THỂ (AMR) DSA s (Donor- Specific Anti-HLA Antibodies serum) kháng thể đặc hiệu với HLA người cho xuất hiện trong HT người nhận

https://doi.org/10.1016/j.liver.2024.100200

②p DSA: là KT có từ trước trong

huyết thanh người nhận, kết hợp KN

HLA (mô ghép) tạo phức hợp

KN-KT có sẵn nhanh chóng kích hoạt hệ

thống bổ thể Hình thành phức hợp

tấn công màng, phá vỡ tế bào tạng

ghép, tế bào nội mô, hoạt hóa hệ

thống đông máu gây đông máu vi

mạch

Trang 19

CƠ CHẾ THẢI GHÉP QUA TRUNG GIAN KHÁNG THỂ (AMR)

DSA s (Donor- Specific Anti-HLA Antibodies serum) kháng thể đặc hiệu với HLA người cho xuất hiện trong HT người nhận

https://doi.org/10.1016/j.liver.2024.100200

③ de novo DSA- HLA: Kháng thể kháng HLA xuất hiện trong HT

người nhận mà phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên HLA người cho

(HLA-DSA) xuất hiện sau ghép

 Nguy cơ xuất hiện de novo DSA-HLA sau ghép do: mức độ hòa hợp HLA cặp cho –nhận, dùng thuốc UCMD không đầy đủ, tình trạng viêm

mảnh ghép…

Rối loạn chức năng mảnh ghép dai dẳng→ thải ghép mạn tính

Trang 21

MIỄN DỊCH TRONG GHÉP GAN

1 KHÁNG NGUYÊN-KHÁNG THỂ HỆ NHÓM MÁU ABO

2 HỆ THỐNG KN HÒA HỢP TỔ CHỨC (HLA)

3 DSA-HLA (Donor-Specific Anti-HLA Antibodies): Kháng

thể đặc hiệu với kháng nguyên HLA người cho trong huyết thanh người nhận và trong mô ghép

Trang 22

1 Định type HLA

2 DSA-HLA trong huyết thanh

 XN đọ chéo vi độc, đọ chéo bằng Flowcytometry

 Sàng lọc kháng thể kháng HLA bằng panel phủ hạt bead kỹ thuật Luminex-Flowcytoemtry (panel reactive antibodies-%PRA)

 Kháng thể kháng HLA bằng hạt kháng nguyên đơn (Single Antigen) kỹ thuật Luminex

3 Đánh giá kháng thể đặc hiệu với người hiến (DSA) trong mô ghép

XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ MIỄN DỊCH GHÉP

Trang 23

ĐỊNH TYPE HLA

1

Trang 24

DSA trong huyết thanh- XN Sàng lọc KT kháng HLA

(tiền mẫn cẩm trước ghép)

Trang 25

DSA TRONG HUYẾT THANH_ BẰNG KHÁNG NGUYÊN ĐƠN

Trang 26

XN Đọ chéo bằng vi độc tế bào

Trang 27

XN Đọ chéo bằng kỹ thuật Flowcytometry

Trang 28

XÉT NGHIỆM DSA TRONG MÔ GHÉP

Trang 29

 Ghép gan vẫn là phương pháp điều trị hiệu quả duy nhất cho bệnh gan giai đoạn cuối.

 Tiến bộ trong kỹ thuật phẫu thuật, thuốc ức chế miễn dịch và quản lý theo dõi chăm sóc sau ghép đã nâng cao hiệu quả ghép

 Cần đánh giá đầy đủ miễn dịch trước và sau ghép để chẩn đoán và dự phòng thải ghép cấp, mạn tính

TỔNG KẾT

Ngày đăng: 12/12/2024, 10:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w