Các phương pháp đưa DNA vào tế bào thực vật• Chuyển gen qua trung gian plasmid Ti• Bắn vi đạn• Vector virus• Chuyển gen trực tiếp vào tế bào trần• Vi tiêm• Tạo lỗ bằng điện• Dung hợp lip
Trang 1Công nghệ Di truyền 2
Chuyển gen ở thực vật
Trang 2Tình hình cây trồng biến đổi gen toàn cầu
Trang 4Diện tích cây trồng biến đổi gen toàn cầu 1996 - 2015
4
Trang 5Diện tích cây trồng biến đổi gen toàn cầu 1996 – 2014
theo loại cây trồng
Trang 6Diện tích cây trồng biến đổi gen toàn cầu 1996 – 2014
theo tính trạng
6
Trang 7Diện tích cây trồng công nghệ sinh học chính (triệu hecta) năm 2015
Trang 8Diện tích cây trồng CNSH toàn cầu: xếp hạng theo quốc gi a
8
Trang 9Diện tích cây trồng CNSH toàn cầu năm 2014 và 2015
Trang 10Các phương pháp đưa DNA vào tế bào thực vật
• Chuyển gen qua trung gian plasmid Ti
Những vấn đề có liên quan: vector, promoter, marker chọn lọc
(Steward, S.N 2010 Transformation technology
Wiley-Blackwell)
10
Trang 11Các vị trí mục tiêu chuyển gen ở tế bào thực vật bao gồmnhân, lạp thể (plastid) và ty thể (mitochodrion)
CHUYỂN GEN Ở THỰC VẬT
Trang 12Kỹ thuật chuyển gen thông qua túi phấn
( Pollen Transformation Technologies )
Trang 13• Chuyển gen thành công vào nhân tế bào khi
DNA được chuyển tiến vào nhân và xác nhập
vào vật liệu di truyền của tế bào mục tiêu.
• Cây biến đổi gen được tạo ra từ tế bào mang gen được chuyển một cách trực tiếp hay thông qua
giao tử được biến đổi di truyền (vd hạt phấn).
• Hiệu quả
vật phát triển thành cây hoàn chỉnh thông qua quá trìnhnuôi cấy mô
CHUYỂN GEN Ở THỰC VẬT
CHUYỂN GEN Ở THỰC VẬT
Trang 14CHUYỂN GEN Ở THỰC VẬT QUA
TRUNG GIAN Agrobacterium
Trang 15▪ Vi khuẩn G(-) sống trong đất, gây bệnh bướu rễ ở thực vật, có khả năng tấn công một số vùng của cây, bám vào những kiểu tế bào thực vật nhất định
và chèn vào một phần DNA của chúng (T-DNA) vào bộ gen thực vật
▪ Cây bị nhiễm khuẩn mang bướu ở thân được tạo từ các tế bào tăng sinh mang DNA vi khuẩn.
▪ T-DNA được bao bọc bởi các protein vi khuẩn giúp
nó không bị phân hủy,
▪ T-DNA nằm trong Ti plasmid Ở vi khuẩn dạng hoang dại, T-DNA chứa các gen cho sự tổng hợp các opine và các hormone thực vật.
Agrobacterium tumefaciens
Trang 20Cấu trúc một số opine Thành phần cơ bản
của opine là các amino acid.
20
Trang 21Tế bào biến đổi gen có thể được tạo ra thông qua đồng nuôi
cấy tế bào sinh dưỡng với tế bào A tumefaciens biến đổi
(T-DNA mang gen tạo bướu được thay thế bởi gen mongmuốn)
CHUYỂN GEN Ở THỰC VẬT QUA TRUNG GIAN
Agrobacterium
Trang 22Các gen ở vùng “virulence” (gen vir) thuộc cùng một opreron
virABCDEFG, mã hóa cho các enzyme chịu trách nhiện
chuyển T-DNA vào tế bào thực vật
• virA mã hóa cho receptor phản ứng với các hợp chất
• virB mã hóa các protein tạo thành cấu trúc dạng lỗ/pilus.
• virC bám vào trình tự được chuyển
• virD1 và virD2 tạo các endonuclease nhận biết và cắt ở các
vùng biên của T-DNA, bắt đầu ở RB
• virG hoạt hóa sự biểu hiện gen vir sau khi bám vào một
vùng trình tự bảo tồn (consensus sequenence) khi nó được
phosphoryl hóa bởi virA
Ti plasmid ở Agrobacterium tumefaciens
22
Trang 23Sơ đồ mô tả sự vận chuyển
Trang 24Sự vận chuyển T-DNA từ Agrobacterium sang tế bào thực vật
24
Trang 25Sự hình thành bướu rễ ở thực vật bởi A tumefaciens
Trang 26A tumefaciens xâm nhập vào mô thực vật thông
qua các vết thương trên cây.
Các vết thương có 2 chức năng: giải phóng và cho phép vi khuẩn xâm nhập vào nhiều loại mô khác nhau.
Các thao tác trên vật liệu cấy mô thường tạo đủ vết thương;
Có thể tạo thêm vết thương bằng lưỡi dao mổ
hoặc kim tiêm để tăng khả năng xâm nhập vào tế bào của vi khuẩn.
Các phương pháp lây nhiễm Agrobacterium
26
Trang 27Các bước tạo cây chuyển gen nhờ Agrobacterium
Trang 28Chọn lọc mô sẹo kháng phosphinothricin và tái
sinh cây
1- mô sẹo được tạo ra từ phôi trưởng thành 2- mô sẹo sau 21 ngày ở
điều kiện sáng.
3- mô sẹo được sàng lọc qua tính kháng PPT 4- Cây kháng PPT hình
thành rễ 5- Sự tái sinh cây kháng
PPT
28
Trang 29Sequential stages during the genetic transformation of common
Trang 30• Ti plasmid dạng tự nhiên không phù hợp cho chuyển gen vì
nó tạo nên sự phát triển vô tổ chức của các tế bào thực vật
• Để tăng hiệu quả chuyển gen, vùng mã hóa các oncogenes (các gen tạo ung thư) ở T-DNA phải được loại bỏ
(disarmed)
• Zambryski và cs (1983) đã thay thế T-DNA của pTiC58
bằng các trình tự của pBR322, chỉ để lại các trình tự vùng
biên (LB, RB) và gen nos, tạo nên plasmid pGV3850.
• Các marker chọn lọc là các gen mã hóa các enzyme phângiải các nhóm chức năng của kháng sinh,
- Ở thực vật: kanamycin và G418
- Ở vi khuẩn: hydromycin, methotrexat, trimethoprim
Plasmid Ti trong chuyển gen ở thực vật sử dụng Agrobacterium
30
Trang 31Sơ đồ cấu trúc plasmid pGV3850 với
vùng T-DNA đã được điều chỉnh
Trang 32Binary vectors (vector nhị thể)
Vector chuyển gen ở thực vật thông qua Agrobacterium
32
➢ Binary plasmid còn được gọi là “shuttle vector” do nó có thể
tái bản ở các loại tế bào chủ khác nhau (vd như E coli và
Agrobacterium).
➢ Plasmid hỗ trợ mang trình tự gen vir mã hóa các protein liên
quan đến quá trình chuyển T-DNA vào tế bào thực vật
Hệ thống vector nhịthể gồm 2 plasmid: binary plasmid vàplasmid hỗ trợ (helper plasmid)
Trang 34Vector đồng cài nhập
Trang 35Glick và Pasternak 2007, trg 597
Trang 36Vector đồng cài nhập
Vector chuyển gen ở thực vật thông qua Agrobacterium
36
Trang 37Vector đồng cài nhập (tt)
Vector chuyển gen ở thực vật thông qua Agrobacterium
Trang 39DNA có thể được chuyển ở dạng
➢plasmid,
➢các đoạn được phân lập hay các sản phẩm PCR,
➢binary vector mang gen cần chuyển.
Bằng phương pháp chuyển gen trực tiếp thì có thể sử dụng DNA ở bất kì hình thức nào.
Trong quá trình bắn gen, DNA được kết tủa trên các vi đạn bằng vàng hay tungsteng (0,4 – 1,2 μm) Các vi đạn di chuyển với tốc độ cao về phía tế bào thực vật và
đi qua thành tế bào, có thể vào vị trí nhân hay cận nhân.
Chuyển gen ở thực vật bằng cách bắn gen (Biolistics)
Trang 40Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả chuyển gen
• Sự toàn vẹn của tế bào Phải đảm bảo sự toàn vẹn của tếbào khi chuyển DNA kích thước lớn Nếu các vi đan kếtdính thành cụm và đi vào cùng 1 tế bào sẽ gây tổn thươngcho mô
• Sự chuyển gen có thể được theo dõi bằng các biểu hiệngen tạm thời ở các tế bào sống (các tế bào chết hay bị tổnthương nặng không có biểu hiện này)
• Các yếu tố cần quan tâm khi tối ưu hóa việc chuyển DNAthông qua phân tích biểu hiện gen tạm thời: nồng độDNA, khoảng cách từ vi đạn đến mô mục tiêu, điều kiệnkết tủa DNA và kích thước vi đạn
Chuyển gen ở thực vật bằng cách bắn gen (Biolistics)
40
Trang 41Promoter là vùng DNA nằm trước gen mã hóa (vùng upstream) mang các trình tự chuyên biệt được nhận biết bởi các protein tham gia vào quá trình khởi đầu phiên mã.
Trang 42• Promoter thường trực (constitutive promoter)
CaMV35S là loại promoter phổ biến nhất có nguồn gốc
từ virus khảm súp lơ (cauliflower mosaic virus)
(tissue-specific/development – stage-specific promoter)
RbcS promoter (ribulose small subunit) promoter đặc hiệu cho biểu hiện gen ở lục lạp
bởi các yếu môi trường
tự chính có nguồn gốc khác nhau
Các loại promoters
42
Trang 43Gen đánh dấu chọn lọc và gen chỉ thị
- Selective marker gene
- Reporter gene
Tham khảo Bảng 17.4, trg 602, Glick và Pasternak 2007
Trang 44Chloroplast transformation
Schematic representation of the chloroplast-specific expression cassette.
The map of the chloroplast expression vector shows the integration sites determined by the particular flanking plastid DNA used, promoters, selectable marker genes, regulatory elements, and genes of interest used in different crop species Figure taken from Verma
Trang 45Quá trình nuôi cấy mô thực vật – Hệ thống tái sinh
Trang 46Quá trình nuôi cấy mô thực vật – Hệ thống tái sinh