HẠN CHẾ CỦA HÊ THỐNG CHUYỂN GEN SINH VẬT TIỀN NHÂNProteinđược tổng hợp từ vi khuẩn thường không bền hoặckhông cóhoạt tính sinh học, do• 1 sự xoắn cuộn protein khác nhau thể vùi, inclusio
Trang 1CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN 2
Chuyển gen ở nấm men
Tháng 2/2019
Trang 2HẠN CHẾ CỦA HÊ THỐNG CHUYỂN GEN
SINH VẬT TIỀN NHÂN
Protein được tổng hợp từ vi khuẩn thường không bền hoặc không có hoạt tính sinh học, do
• (1) sự xoắn cuộn protein khác nhau (thể vùi, inclusion body), tạo cầu nối disulfide không chính xác
• (2) ở tế bào nhân sơ không có các biến đổi sau dịch mã qua
đó các nhóm hóa học chức năng không được gắn vào vị trí amino acid đặc hiệu
• (3) không tổng hợp được protein gồm nhiều tiểu đơn vị
E coli chưa từng được sử dụng trong lên men công nghiệp
như các vi khuẩn Gram +, vd Bacillus (amylase, protease),
actinomycetes (kháng sinh) hay coryneforms (amino acid, steroid) Tuy nhiên, việc tạo dòng ở các vi khuẩn này không
hiệu quả như ở E coli.
Trang 3Quá trình phiên mã, dịch mã
3
Trang 4Sự hình thành mRNA chức năng ở tế bào nhân chuẩn
Trang 5Quá trình glycosyl hóa ở nấm men
• Các glycans ở nấm thường chỉ
gồm mannose
• S cerevisiae là một trường hợp
ngoại lệ tạo nhiều phản ứng
mannose hóa, không diễn ra ở tất
• Liên kết α-1,3-Man ở cuối chuỗi
mang tính miễn dịch với vật thể lạ
ở động vật có vú.
5
Trang 6Các hệ thống biểu hiện gen phổ biến ở eukaryote
Hệ thống biểu hiện gen ở tế bào nhân chuẩn đã được phát triểnnhằm khắc phục những hạn chế ở tế bào tiền nhân
• Tế bào thực vật/ bào quan (organs)
• Bào quan thực vật: lục lạp (chloroplasts)
• Protein tái tổ hợp từ tế bào nhân chuẩn có tính ổn định và hoạttính sinh học phù hợp cho các nghiên cứu hóa sinh, lý sinh vàcấu trúc,
vd các protein tái tổ hợp dùng trong y học như hormone tăng trưởng người( rHGH ), yếu tố VIII (điều trị bệnh máu khó đông).
• Yeast
Trang 7ƯU ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG BIỂU HIỆN NẤM MEN
2 chủng nấm men thường được sử dụng là
Saccharomyces cerevisiae và Pichia pastoris 7
Trang 8• Sinh vật nhân chuẩn, đơn bào, đường kính khoảng
5 µm, có 16 nhiễm sắc thể (n)
• Bộ gen S cerevisiae gồm khoảng 1,2 x 107 cặp
base, nhỏ hơn bộ gen người 200 lần
• Nấm men có thể phát triển dễ dàng trong môi
trường nuôi cấy, thời gian phân chia khoảng 2 giờ
→ bộ gen có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh (giống
vi khuẩn).
• Nấm men sinh sản bằng cách này chồi hay phân
chia trực tiếp (fission), hoặc có thể phát triển ở dạng sợi khuẩn ty (mycelium).
SINH HỌC NẤM MEN
Trang 9Tế bào nấm men
Nguồn: www.bbc.co.uk
9
Trang 10• Công nghiệp thực phẩm
• Sản xuất sinh khối (single-cell protein,
SCP)
• Nhiên liệu sinh học
• Tạo chất chuyển hóa sinh học (lipases,
dehydrogenases, or invertase)
• Mô hình nghiên cứu về di truyền và phân
tử và sinh vật nhân chuẩn
CÁC ỨNG DỤNG CỦA NẤM MEN
(Żymańczyk-Duda, 2017)
Trang 11CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN GEN Ở NẤM MEN
cerevisiae ( nấm men không có thành tế
bào) được hòa cùng polyethylen glycol
tạo thành tế bào trong môi trường ổn định
chứa 3% agar.
• Kỹ thuật dùng xung điện (electroporation)
hiện nay thay thế cách dùng spheroplast
nấm men vì dễ thực hiện và nhanh hơn
lọc trên bề mặt môi trường rắn.
11
Trang 12Các phương pháp chuyển gene
• Dùng hạt thủy tinh (glass bead method)
Chọn lọc tế bào biến đổi
• Dựa vào đột biến khuyết dưỡng (auxotrophic mutations)
Chủng mang một đột biến ở 1 trong các gen (ura3, leu2, trp1, his3) tương đương với các gen (URA3, LEU2,
TRP1, HIS3) có trong vector.
• Các marker chọn lọc: kháng G418, cyclohexamide,
formaldehyde, Cu2+
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN GEN Ở NẤM MEN
Trang 13(a) Yeast cells at stationary phase, (b) yeast cells at logarithmic phase, (c) spheroplasts obtained
by enzymatic treatment of cells, (d) nuclei (arrows) isolated from spheroplasts by osmotic shock for centrifugation onto a silicon chip (shown in e) according to Step 6A In all images, scale bar =
0.5 mm This figure demonstrates Saccharomyces cerevisiae cells In the case of Saccharomyces pombe, the initial cell differs in shape and is more 'rod-shaped'; however, the spheroplasts and isolated nuclei look very similar to S cerevisiae when visualized using the light microscope.
Tế bào Sacchromyces cerevisiae ở các pha khác nhau trong chu
kì tế bào.
Thanh ngang = 0,5 mm
13
Trang 14Bốn loại vector biểu hiện chính ở S cerevisiae:
➢ vector dạng episome nấm men (YEp, yeast episomal plasmid),
➢ Vector mang trình tự ARS (YRp, yeast replicating
plasmid),
➢ vector cài nhập (YIp, yeast integration plasmid ),
➢ Vector mang trình tự tâm động (Ycp, yeast
centromere plasmid)
và các nhiễm sắc thể nấm men nhân tạo (YAC).
CÁC VECTOR CHUYỂN GEN CHÍNH Ở NẤM MEN
Trang 15VECTOR E COLI - NẤM MEN
Điểm khởi đầu tái bản ở nấm men
15
Trang 16Các tế bào bị biến đổi có thể được chọn lọc dựa vào đột biến khuyết dưỡng (auxotrophy) và đặc điểm của đoạn gen chèn vào
(gen qui định tính nhạy cảm với nhiệt độ, temperature-sensitive
CÁC VECTOR NẤM MEN
Trang 17MARKER CHỌN LỌC
Các marker được sử dụng ở nấm men bao gồm URA3, HIS3, LEU2, TRP1 và LYS2 và bổ sung cho các chủng
nấm men đột biến khuyết dưỡng bao gồm ura3-52,
his3-D1, leu2-D1, trp1-D1 and lys2-201.
Các thể đột biến khuyết dưỡng ở nấm men đã được chọn bởi tỉ lệ hồi tính thấp của chúng.
Ngoài ra, các gen marker URA3, HIS3, LEU2 và TRP1
của nấm men có thể bổ trợ cho các đột biến khuyết
dưỡng chuyên biệt ở E coli.
17
Trang 18YEAST VECTORS
YIp = yeast integrating plasmid,
• thường chỉ 1 bản sao
• Cài nhập vào bộ gen
YCp = yeast centromeric plasmid
• tự tái bản, 1-2 bản sao
• ví dụ: sử dụng trong nghiên cứu tổ hợp gen (complementation
study)
YEp = yeast episomal plasmid
• plasmid có số lượng bản sap cao
• Mang trình tự plasmid 2 µm
• dùng trong tạo protein tái tổ hợp
YRp= yeast replicating plasmid
• Mang trình tự ARS có nguồn gốc từ nhiễm sắc thể nấm men
• Tái bản độc lập
• Kém bền
Trang 19YEp plasmid
YEp được phát triển từ episom plasmid 2 µm của nấm men FLP: mã hóa cho recombinase
REP 1&2: mã hóa protein tham gia tái bản plasmid
D: vị trí phát huy sự tái bản plasmid
19
Trang 20• Các vector YEp (Yeast episomal plasmid) tái bản tự do với sự hiện diện của một đoạn plasmid nấm men 2 µm đóng vai trò như vị trí khởi đầu tái bản (2 µm ori).
• Trình tự 2 µm ori giúp YEp vector có tần số chuyển gen cao
100 copies/cell).
• Hầu hết YEp plasmid không bền vững, lượng tế bào mất trung bình thấp nhất 10-2 nhiều hơn sau mỗi thế hệ Ngay cả khi ở điều kiện tăng trưởng chọn lọc, chỉ từ 60 – 95% tế bào còn mang YEp plasmid.
• Số lượng bản sao/tế bào: ~ 10 – 40 copy Tuy nhiên, plasmid không phân phối đều trong tế bào.
Vector YEp
Trang 2121
Trang 22YCp plasmid
Mang một phần trình tự ARS
và trình tự tâm động của NST
(quan trọng cho sự phối hợp giữa
plasmid và thoi vô sắc của tế bào).
Lượng bản sao plasmid ở mỗi
tế bào giới hạn từ 1 - 2
YCp tồn tại ổn định mà không cần xác nhập DNA
như YIp vector, là sự lựa chọn lí tưởng cho vector tạo dòng gen, xây dựng thư viện gen nấm men, và khảo
sát chức năng gen được thay đổi in vivo.
Trang 23• YIp thiếu trình tự ARS nhưng mang trình tự cho phép kết hợp (intergrate) vào NST với tần suất cao
(homologous recombination, tái tổ hợp tương đồng)
• Sự kết hợp trình tự DNA vào NST nấm men làm chúng
có thể phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng và đạt đến mật độ cao mà không mất đi gen mong muốn
• Vì thế ở hệ thống này, sự biểu hiện protein cao phụ thuộc vào lựa chọn promoter hơn là lượng bản sao plasmid.
YIp (Yeast integrating plasmid)
23
Trang 24YIp xác nhập với DNA bộ
gen bởi tái tổ hợp đồng
vững và gia tăng biểu hiện
của các gen chuyên biệt.
YIp (Yeast integrating plasmid)
Trang 25• Các hệ thống tạo dòng YAC dựa trên plasmid mạch thẳng của nấm men, nổi bậc là YLp, chứa các trình
tự DNA có chức năng như telomeres (TEL) in vivo,
cũng như mang các đoạn ARS và CEN
• YAC vector có thể mang đoạn DNA lớn (lên đến 2 Mb), nhưng hiệu quả chuyển gen rất thấp.
Các thành phần chủ yếu của YAC:
• Centromeres (CEN), telomeres (TEL) và trình tự tái bản độc lập (ARS)
• Marker: ampr , TRP1 và URA3
• Vị trí nhận biết cắt giới hạn (như là EcoRI và
BamHI)
YAC (Yeast artificial chromosome)
25
Trang 26CÁC VECTOR NẤM MEN – YAC (Yeast artificial
chromosome)
Trang 29Promoter biểu hiện gen
29
Trang 30Promoter biểu hiện gen
Trang 31Thông thường, các promotor
cảm ứng có thể kiểm soát
chặt chẽ việc phiên mã,
được sử dụng để sản xuất
một lượng lớn protein tái tổ
hợp vào một thời điểm nhất
định trong nuôi cấy mô qui
Chẩn đoán
Protein virus viêm gan C Các kháng nguyên HIV-1
Các tác nhân chữa bệnh ở người
Tác nhân tăng sinh biểu bì Insulin
Proinsulin Nhân tố tăng trưởng nguyên bào sợi Yếu tố đông máu XIIIa
Hyrudin Albumin huyết thanh người
Promoter biểu hiện gen
31
Trang 32Một số đặc điểm của hệ thống biểu hiện nấm men
• Phần lớn gen dị chủng có một trình tự DNA mã hóa
cho 1 đoạn aa (trình tự tín hiệu, trình tự dẫn) →giải
phóng và bảo vệ protein tái tổ hợp, tăng lượng protein tiết, hỗ trợ việc tinh sạch protein
• VD Trình tự tín hiệu sử dụng trên S cerevisiae có
nguồn gốc từ gen nhân tố giao phối α
• Các hệ thống biểu hiện dựa trên plasmid thường
không bền trong các điều kiện sinh trưởng qui mô lớn (bồn lên men > 10 lít) kể cá dưới áp lực chọn lọc
→ gắn gen cần biểu hiện vào NST tế bào chủ, sử dụng YAC.
Trang 34TẠO PROTEIN DUNG HỢP HỖ TRỢ QUÁ TRÌNH GẤP
VÀ BÀI TIẾT PROTEIN
Trang 37CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA TĂNG BÀI TIẾT PROTEIN Ở NẤM MEN
1 Phân lập các dòng đột biến siêu bài tiết
• Đã được phân lập nhiều
• Hầu hết không ảnh hưởng bài tiết
• Hầu hết là tính trạng lặn
2 Dung hợp protein tái tổ hợp với một protein nội sinh được bài tiết
tốt
Yếu tố Prepro – α, Hsp150
3 Loại bỏ gen kiểm soát chất lượng
CNE (dạng tương đồng calnexin) → protein gấp sai
4 Biểu hiện vượt mức bộ máy gấp protein mạng lưới nội chất
PDI1 (protein disulfide isomerase)
5 Biểu hiện vượt mức các thành phần của bộ máy bài tiết
SEB1; SSO1, SSO2
6 Tối ưu hóa các điều kiện sản xuất
37
Trang 38Yeast media
YPAD medium or Also Called YPD plus Adenine
Yeast Extract - Peptone - Dextrose plus Adenine medium
• 6.0 gm yeast extract (Difco)
12.0 gm Peptone (Difco)
12.0 gm Glucose
60 mg adenine hemisulphate
600 ml distilled water
Bacto-agar (Difco) 10 g (added for agar medium)
• Sterilise by autoclaving at 121°C for 15 min
We always use a 1 liter flask and make 600 mls of media because it gives exactly 20 plates (1 Sleeve of plates) In addition this volume
of liquid is more easily handled when pouring after autoclaving.
http://www.umanitoba.ca/faculties/medicine/biochem/gietz/media.html
Trang 39Synthetic Complete drop-out Medium
250 ml plastic bottle Add three or four clean glass marbles and shake vigorously to mix
This quantity will be sufficient for approximately 100 (600 ml) batches
of SC drop-out medium Some recipes call for 20 amino acids in the
SC mixture however most yeast strains do not need all of them In addition some recipes do not use homoserine due to the expense, it can
be replaced by the addition of serine and threonine (2 grams each)
Yeast media
39