TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG QUY TRÌNH CHO VAY PHỤC VỤ NHU CẦU ĐỜI SỐNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN – CHI NHÁNH SÀI GÒ.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện nhằm:
Tìm hiểu thực tế hoạt động cho vay phục vụ nhu cầu đời sống tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân, phòng giao dịch Tân Định, là một bước quan trọng để đánh giá hiệu quả và chất lượng dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng.
Ngân hàng TMCP Quốc Dân phòng giao dịch Tân Định đang đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay phục vụ đời sống Những cải tiến này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ khách hàng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận nguồn vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Nghiên cứu quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân đã rút ra những kinh nghiệm quý báu, đồng thời xác định nguyên nhân và hạn chế trong việc cho vay phục vụ nhu cầu đời sống Dựa trên những phân tích này, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng hiệu quả hơn.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia bao gồm việc tham khảo ý kiến từ giảng viên hướng dẫn và các chuyên viên khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Quốc Dân - Chi nhánh Sài Gòn.
- Phương pháp tìm kiếm và thu thập: tìm hiểu các sản phẩm cho vay tiêu dùng của NH
Quốc Dân và qui trình cho vay, thu thập hình ảnh, thông tin hồ sơ của KH của NH
Quốc Dân – chi nhánh Sài Gòn – PGD Tân Định.
Nội dung chuyên đề báo cáo thực tập
Ngoài phần mục lục và kết luận, phần nội dung của khóa luận được trình bày thành năm chương:
Giới thiệu
Chương này giới thiệu lý do thực hiện đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của báo cáo thực tập đã được thực hiện.
Giới thiệu khát quát về ngân hàng TMCP Quốc Dân – Phòng giao dịch Tân Định
Chương này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về Ngân hàng TMCP Quốc Dân, bao gồm cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh Đồng thời, bài viết cũng sẽ giới thiệu về phòng giao dịch Tân Định.
Chương 3: Quy trình cho vay phục vụ nhu cầu đời sống có tài sản đảm bảo tại ngân hàng TMCP Quốc Dân – Phòng giao dịch Tân Định
Quy trình cho vay của Ngân hàng TMCP Quốc Dân tại phòng giao dịch Tân Định được trình bày một cách chi tiết, so sánh với kiến thức đã học tại trường Qua đó, bài viết đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay, phục vụ nhu cầu đời sống của khách hàng Những cải tiến này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình cho vay mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng tại ngân hàng.
Nhận xét và kiến nghị
Tổng quan về ngân hàng TMCP Quốc Dân
2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng
Tên ngân hàng: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN
Tên giao dịch quốc tế: National Citizen Commercial Joint Stock Bank
Hội Sở Chính: 28C – 28D Bà Triệu, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Điện thoại: (04) 62693355
Website: www.ncb-bank.vn
Email: ncb@ncb-bank.vn
Vốn điều lệ : 4.101.555.870.000 đồng (Bốn nghìn một trăm linh một tỷ, năm trăm năm mười lăm triệu, tám trăm bảy mươi nghìn đồng)
- Huy động vốn: Nhận tiền gửi KKH, tiền gửi CKH, tiền gửi tiết kiệm …
- Hoạt động cấp tín dụng: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá ; Phát hành thẻ tín dụng…
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ bao gồm việc mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, cung cấp các phương tiện thanh toán đa dạng và cung cấp dịch vụ thanh toán hiệu quả.
Kinh doanh và cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường nội địa và quốc tế phải tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Góp vốn, mua cổ phần….
Hoạt động mua nợ của NCB tính đến ngày 31/12/2019 bao gồm một hệ thống mạng lưới rộng lớn với 1 hội sở chính, 24 chi nhánh, 90 điểm giao dịch và 51 ATM tại các thành phố lớn, cùng với 1 công ty con AMC, góp phần nâng cao khả năng phục vụ khách hàng.
Mô hình kinh doanh cần được hoàn thiện thông qua việc chuyển đổi tại các đơn vị kinh doanh, phân khúc theo khách hàng, bao gồm cả Trung tâm doanh nghiệp và Trung tâm bán lẻ Định hướng ngân hàng bán lẻ kết hợp với xu hướng số hóa sẽ là chìa khóa để nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.
2.1.2.Chức năng nhiệm vụ của ngân hàng
Huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân trong các thành phần kinh tế dưới mọi hình thức là rất quan trọng Việc tiếp nhận nguồn vốn ủy thác đầu tư và phát triển từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cùng với việc vay vốn từ Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác, đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế.
Cung cấp dịch vụ cho vay cho tổ chức và cá nhân dưới nhiều hình thức như cho vay, chiết khấu thương phiếu, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Đồng thời, cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, bao gồm các phương tiện thanh toán trong nước, dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép, cũng như dịch vụ thu hộ và chi hộ, đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Các hoạt động kinh doanh bao gồm góp vốn, mua cổ phần và liên doanh phải tuân thủ quy định của pháp luật Doanh nghiệp có thể tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, kinh doanh ngoại hối và vàng khi được phép Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể thực hiện ủy thác, nhận ủy thác và làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng Bên cạnh đó, cung cấp dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính và tiền tệ, cũng như dịch vụ bảo quản tài sản là những hoạt động khác cần tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng là mang lại lợi nhuận cho các cổ đông, tạo việc làm ổn định cho người lao động, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, và thực thi các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2.1.3 Qúa trình hình thành và phát triển Được thành lập từ năm 1995 theo Giấy phép số 00057/NH–CP ngày 18/09/1995 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tên gọi ban đầu là Ngân hàng TMCP Sông Kiên. Ngày 18/05/2006, Ngân hàng đã được NHNN chấp thuận cho chuyển đổi mô hình hoạt động thành ngân hàng TMCP đô thị, đổi tên thành Ngân hàng TMCP Nam Việt (viết tắt là Navibank) và sau đó được chuyển trụ sở chính về hoạt động tại TP Hồ Chí Minh Như để khẳng định cho sự trưởng thành, để chuẩn bị tốt hơn nữa cho những chặng đường tiếp theo và phù hợp với chiến lược hội nhập và phát triển trong giai đoạn mới, theo quyết định số 86/QĐ-NHNN ngày 22/01/2014, Thống đốc Ngân hàng nhà nước đã chấp thuận việc đổi tên gọi thành Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc dân (National Citizen Bank)
Ngân hàng TMCP Nam Việt-Navibank, trước đây là Ngân hàng TMCP nông thôn Sông Kiên, đã chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động từ ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn sang ngân hàng thương mại cổ phần đô thị Đồng thời, trụ sở chính của ngân hàng cũng được chuyển từ Kiên Giang về Thành phố Hồ Chí Minh Đến năm 2014, ngân hàng chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Quốc Dân-NCB.
Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) đã có gần 25 năm hoạt động và khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường tài chính Việt Nam với sự tăng trưởng bền vững về tổng tài sản và hiệu quả kinh doanh Để thích ứng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, từ đầu năm 2013, NCB đã tiến hành tái cấu trúc hệ thống với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hiệu quả nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng, bao gồm nhà và xe, cũng như cung cấp giải pháp tài chính ngắn hạn và trung hạn linh hoạt cho các doanh nghiệp, đồng hành cùng sự phát triển của khách hàng thông qua dịch vụ tư vấn hoàn hảo.
Sau 25 năm hoạt động, sự phát triển Ngân hàng với nhịp độ tăng trưởng ổn định, an toàn đã giúp NCB có được niềm tin của nhà đầu tư, khách hàng và đối tác.
Ngân hàng TMCP Quốc Dân – NCB xác định chiến lược nâng cao năng lực kinh doanh thông qua tài chính, công nghệ thông tin và quản trị rủi ro Với hệ thống quản trị ngân hàng cốt lõi Microbank, NCB cam kết cung cấp sản phẩm dịch vụ chính xác, an toàn, nhanh chóng và hiệu quả NCB tự hào là điểm tựa tài chính vững chắc, hỗ trợ khách hàng đạt được thành công rực rỡ hơn trong cuộc sống.
Năm 2018, chúng tôi đã mở rộng hệ sinh thái khách hàng và triển khai hợp tác với các đối tác lớn như FLC Group và Bamboo Airways Đồng thời, chúng tôi cũng liên tục nhận được các giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế.
Năm 2019, NCB chuyển đổi mô hình hoạt động và dịch vụ theo hướng số hóa thực sự, kết hợp với các kênh phân phối truyền thống Ngân hàng đã đầu tư vào Digital Banking bằng cách phát triển các sản phẩm và dịch vụ trên nền tảng ngân hàng số, bao gồm mở tài khoản và sổ tiết kiệm online, thanh toán hóa đơn tự động, chuyển tiền 24/7 qua ứng dụng di động, thanh toán bằng QR code, mua sắm online và ứng dụng trí tuệ nhân tạo để xây dựng chatbot phục vụ khách hàng.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng – nhiệm vụ của các phòng ban của ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân
Quy trình cho vay phục vụ nhu cầu đời sống tại ngân hàng Quốc Dân – PGD Tân Định
TMCP QUỐC DÂN – PGD TÂN ĐỊNH
3.1.Quy trình cho vay phục vụ nhu cầu đời sống tại ngân hàng Quốc Dân – PGD Tân Định
3.1.1 Quy trình cho vay PVNCĐS tại ngân hàng – NCB
Quy trình cho vay là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng, bên cạnh những phản ánh về hoạt động này Quy trình cho vay được thể hiện qua các bước cụ thể, đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong giao dịch.
Sơ đồ 3.1: Quy trình cho vay tại ngân hàngQuốc Dân - NCB
Tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Thẩm định tín dụng, lập báo cáo thẩm định cho vay
Hoàn chỉnh hồ sơ, kí kết hợp đồng với khách hàng
Giải ngân và kiểm soát hồ sơ giải ngân.
Theo dõi, kiểm tra khoản vay, thu hồi gốc, lãi tiền vay và phí
Thanh lí hợp đồng vay
Thuyết minh sơ đồ quy trình cho vay tại ngân hàng NCB
Bước 1: Tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn:
Cán bộ tín dụng tiếp nhận đơn xin vay vốn của khách hàng và hướng dẫn lập hồ sơ, thủ tục đăng ký cũng như thiết lập các hồ sơ vay vốn Đồng thời, họ tổ chức thu thập thông tin về khách hàng Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng bao gồm hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn và hồ sơ kinh tế nếu người vay là tổ chức.
Do đó, Để xác định việc thẩm định giá đất của ban thẩm định có đúng hay không cần căn cứ:
Thứ nhất việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá.
- Theo thời hạn sử dụng đất.
Giá đất phù hợp với mức giá phổ biến trên thị trường cho loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất tại những khu vực có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất cũng cần được xem xét.
Các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng và khả năng sinh lợi sẽ có mức giá tương đương nhau.
Bước 2 : Thẩm định tín dụng và lập báo cáo thẩm định cho vay:
Thẩm định cho vay bao gồm nhiều yếu tố quan trọng như thẩm định năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của khách hàng, xác định mục đích vay vốn, đánh giá khả năng tài chính của khách hàng, và xem xét tính khả thi cũng như hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Ngoài ra, thẩm định cũng cần phải đánh giá tài sản đảm bảo cho khoản vay.
Ngân hàng thực hiện đánh giá tình hình khách hàng để xác định mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, từ đó mang lại lợi ích cho cả hai bên Quá trình này bao gồm việc chấm điểm và xếp hạng khách hàng, giúp ngân hàng áp dụng các chính sách tín dụng phù hợp và hiệu quả hơn.
- Lập báo cáo thẩm định cho vay
Cán bộ tín dụng cần kiểm tra lại hồ sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay, đồng thời chuẩn bị báo cáo thẩm định trước khi trình lên Trưởng phòng và Ban Giám đốc.
Bước 3 : Phê duyệt khoản vay
Sau khi nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định từ cán bộ tín dụng, Trưởng phòng sẽ kiểm tra và trình lên Giám đốc để phê duyệt quyết định cho vay Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc có thể triệu tập Hội đồng tư vấn tín dụng để thảo luận và đưa ra quyết định Nếu khoản vay vượt quá thẩm quyền của Giám đốc chi nhánh, Phòng tín dụng sẽ lập tờ trình và hồ sơ vay vốn gửi lên cấp trên để xem xét và phê duyệt.
Bước 4 : Hoàn chỉnh hồ sơ, kí kết hợp đồng với khách hàng
Nếu hồ sơ được chấp thuận, cần lập thông báo tín dụng cho khách hàng và chuẩn bị các văn bản cần thiết để ký kết cho khoản vay, đồng thời hoàn thiện hồ sơ cho khách hàng.
- Mở tài khoản và cấp mã vay vốn cho khách hàng.
- Kí kết trực tiếp hợp đồng bằng văn bản với khách hàng
Bước 5: Giải ngân và kiểm soát hồ sơ giải ngân.
- Ngân hàng thực hiện nhập các thông tin cần thiết vào hệ thống IPACS và phối hợp giữa các cán bộ có liên quan thực hiện giải ngân.
- Hoàn thiện hồ sơ giải ngân và lập tờ trình giải ngân
Bước 6 : Theo dõi, kiểm tra khoản vay, thu hồi gốc, lãi tiền vay và phí.
Sau khi giải ngân, cán bộ ngân hàng sẽ theo dõi khoản vay và đảm bảo khách hàng trả nợ gốc, lãi đúng hạn Đồng thời, họ sẽ định kỳ kiểm tra việc sử dụng vốn vay theo mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng, cũng như thực hiện các cuộc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với báo cáo tài chính và tiến độ thực hiện các dự án đầu tư.
- Tiến hành thu gốc, lãi tiền vay và phí.
- Xử lí nợ: cơ cấu lại thời gian trả nợ, chuyển nợ quá hạn, khoanh nợ, xóa nợ, phân loại nợ và các biện pháp xử lí
Bước 7 : Thanh lí hợp đồng vay
- Trong bước này, hoàn tất các giấy tờ và nhập đầy đủ thông tin vào hệ thống để tất toán các khoản vay
- Chuyển hồ sơ qua phòng quản lý tín dụng để làm thủ tục giải chấp, xuất trả lại các tài sản đảm bảo cho khách hàng.
Các quy định về cho vay phục vụ nhu cầu đời sống đang áp dụng tại ngân hàng
3.2.1.1 Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
Ngân hàng Quốc Dân xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự,năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh,dịch vụ,đời sống theo quy định
Kinh doanh hiệu quả cần đạt được lợi nhuận, và trong trường hợp xảy ra lỗ, cần có phương án khắc phục khả thi để đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn.
Có các dự án đầu tư và phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hiệu quả và khả thi; hoặc các dự án đầu tư và phương án phục vụ đời sống có tính khả thi.
Để đảm bảo tiền vay đúng quy định, cần thực hiện các quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tuân thủ hướng dẫn của NCB.
3.2.1.2 Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài
Khách hàng vay, bao gồm cả pháp nhân và cá nhân nước ngoài, cần phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật nước mà họ có quốc tịch Nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân Sự của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận, thì các văn bản pháp luật liên quan sẽ được áp dụng.
Việt Nam quy định hoặc đươc điều ước Quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
Ngân hàng Quốc Dân cung cấp dịch vụ vay vốn cho nhiều đối tượng, bao gồm các pháp nhân Việt Nam như doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cùng với các tổ chức và cá nhân đáp ứng điều kiện theo Điều 94 Bộ luật Dân sự Ngân hàng sẵn sàng hỗ trợ mọi nhu cầu về sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư, tiêu dùng và các hoạt động xuất nhập khẩu lao động, ngoại trừ những đối tượng bị pháp luật cấm.
Để được cấp giới hạn tín dụng hoặc vay vốn, khách hàng cần đáp ứng các điều kiện chung, bao gồm việc có phương án hoặc dự án khả thi, hiệu quả và mục đích vay vốn hợp pháp Đồng thời, khách hàng phải đủ 18 tuổi trở lên và giới hạn cho vay phải còn hiệu lực.
Các nguyên tắc trong hoạt động cho vay phục vụ nhu cầu đời sống tại NCB bao gồm việc sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng và đảm bảo hiệu quả kinh tế Đồng thời, khoản vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi suất theo đúng thời hạn quy định của chính phủ.
Giới thiệu sản phẩm cho vay phục vụ nhu cầu đời sống đang cung cấp tại ngân hàng Quốc Dân
3.3.1 Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống có TSĐB
Cho vay hỗ trợ tài chính du học dành cho cá nhân người Việt Nam từ 18 tuổi đến 70 tuổi Mục đích của khoản vay là đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn để thanh toán học phí và các chi phí liên quan đến du học của sinh viên Với những đặc điểm nổi bật và lợi ích thiết thực, chương trình này giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận nguồn tài chính cần thiết cho việc học tập ở nước ngoài.
+ Thủ tục đơn giản, xử lý hồ sơ nhanh chóng; miễn phí phát hành thẻ ghi nợ và đăng ký sử dụng dịch vụ eBanking
+ Mức cho vay: lên tới 90% nhu cầu vốn
+ Thời hạn vay: lên tới 5 năm
+ Tài sản bảo đảm: BĐS/ Sổ tiết kiệm mở tại NCB / tài sản khác theo qui định NCB.
Cho vay thấu chi cầm cố tiền gửi có kỳ hạn là dịch vụ dành cho cá nhân có tiền gửi VND, USD tại NCB, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân và các nhu cầu hợp pháp khác Hình thức thấu chi tài khoản mang lại nhiều lợi ích, giúp khách hàng linh hoạt trong việc quản lý tài chính và sử dụng vốn hiệu quả.
+ Mức cho vay: tối đa 95% giá trị tài sản bảo đảm
+ Thời hạn thấu chi: Tối đa 12 tháng nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của tiền gửi có kỳ hạn
+ Phương thức vay: Vay từng lần ( vay theo món )
+ Phương thức trả nợ gốc: Cuối kỳ
+ Tài sản bảo đảm: Các khoản tiền gửi bằng VND, USD có kỳ hạn mở tại NCB
Cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm dành cho cá nhân người Việt Nam từ 18 tuổi đến 70 tuổi Mục đích của hình thức vay này là đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn cho tiêu dùng sinh hoạt hàng ngày Với những đặc điểm nổi bật và lợi ích rõ ràng, hình thức cho vay này mang lại sự thuận tiện cho người vay trong việc quản lý tài chính cá nhân.
+ Mức cho vay: tối đa 1,5 tỷ đồng
+ Thời hạn vay: lên tới 9 năm
+ Tài sản bảo đảm: BĐS/ Sổ tiết kiệm mở tại NCB
3.3.2 Cho vay PVNCĐS không có tài sản bảo đảm
Cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm dành cho cá nhân người Việt Nam từ 23 tuổi đến 60 tuổi cho nam và 55 tuổi cho nữ Mục đích chính là đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sinh hoạt cá nhân Các đặc điểm và lợi ích của hình thức vay này bao gồm sự linh hoạt trong việc sử dụng vốn và quy trình phê duyệt nhanh chóng, giúp người vay dễ dàng tiếp cận nguồn tài chính cần thiết cho cuộc sống hàng ngày.
+ Mức cho vay: lên tới 30 lần thu nhập ròng hàng tháng nhưng không vượt quá 500 triệu đồng.
+ Phương thức trả nợ: trả góp hàng tháng.
+ Thời hạn vay: lên tới 5 năm
+ Tài sản bảo đảm tín chấp
3.3.3 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh Đối tượng vay vốn: Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển trong nước Điều kiện vay vốn: - Độ tuổi tại thời điểm kết thúc giới hạn vay không quá 65 tuổi, trường hợp khách hàng trên 65 tuổi:
+ Có TSĐB đầy đủ bằng tài sản có tính thanh khoản cao;
Để đảm bảo khả năng vay vốn, cần có tài sản đảm bảo (TSĐB) bằng bất động sản có giá trị lớn ít nhất gấp 3 lần số tiền vay Tài sản này phải có tính thanh khoản cao và người kế thừa nghĩa vụ trả nợ phải dưới 60 tuổi.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
- Vốn tự có: ngắn hạn >= 20%, trung – dài hạn >= 40% ( >P% nếu không có TSĐB)
Có thể sử dụng tài sản đảm bảo cho khoản vay, bao gồm việc dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm Sản phẩm cho vay có đặc điểm là đồng tiền cho vay có thể là VNĐ hoặc USD.
Phương thức cho vay đa dạng: từng lần, trả góp, hạn mức, theo dự án đầu tư
Thời hạn cho vay: chi nhánh tự cân đối theo nguồn vốn, có thể xem xét thời hạn cho vay > 7 năm
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư và các tài liệu liên quan
Các loại giấy tờ tùy thân và liên quan tới KH.
Hồ sơ chứng minh thu nhập
Hồ sơ tài sản đảm bảo
Một số sản phẩm cụ thể:
Cho vay hộ kinh doanh Đối tượng: Cá nhân kinh doanh/ HKD.
Mục đích của việc bổ sung vốn là nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động và đầu tư sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất cũng như tài sản cố định (TSCĐ) phục vụ cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của hộ kinh doanh hoặc cá nhân.
+ Cho vay tối đa 90% nhu cầu vốn
+ Thời hạn cho vay tối đa 84 tháng
+ TSĐB là các giấy tờ có giá, BĐS, ô tô
Cho vay kinh doanh siêu tốc Đối tượng: Cá nhân kinh doanh/ HKD.
Mục đích: Đáp ứng nhanh chóng nhu cầu bổ sung vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cho KH.
+ Hạn mức vay lên đến 100 triệu đồng
+ Thời gian vay tối đa 24 tháng
+ Thời gian phê duyệt nhanh chóng tối đa 08h
+ Miễn phí phạt trả nợ trước hạn
Thực trạng cho vay của ngân hàng
Hoạt động chính mang lại thu nhập và lợi nhuận cho PGD Tân Định không chỉ từ việc huy động vốn mà còn từ cho vay thế chấp, được Giám đốc phòng giao dịch chú trọng phát triển Các sản phẩm cho vay có tài sản đảm bảo dễ thanh khoản và đảm bảo tỷ lệ nợ xấu thấp, do đó luôn được ưu tiên Nhân viên kinh doanh tập trung vào việc đẩy mạnh doanh số, từ đó tăng thu nhập cho bản thân.
3.4.1 Thực hiện cho vay dựa vào mục đích vay
Cho vay bất động sản là hình thức cho vay đầu tư vào lĩnh vực bất động sản, bao gồm các khoản vay mua nhà, đất, xây dựng hoặc sửa chữa nhà Lưu ý rằng loại hình cho vay này không áp dụng cho các dự án nhà ở có liên kết.
Tiêu chí và điều kiện Mức lãi suất và thời hạn
Trong 6 tháng đầu năm, NCB ghi nhận mức tăng trưởng 7,2% Khách hàng còn được hưởng ưu đãi chiết khấu khi mua nội thất và vật liệu xây dựng tại các showroom và cửa hàng liên kết với NCB.
Thời gian vay Lên tới 25 nămn
Mức cho vay Lên tới 90% nhu cầu vốn
Thủ tục Xử lí nhanh trong 3 ngày
Tài sản bảo đảm Bất động sản, xe ô tô, sổ tiết kiệm của NCB
Hồ sơ Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu NCB, hồ sơ chứng minh thu nhập, phương án vay vốn , tài sản bảo đảm.
Cho vay xe ô tô mới
Tiêu chí và điều kiện Mức lãi suất và thời hạn
Lãi suất ưu đãi chỉ 7,99% trong 12 tháng đầu tiên, khách hàng sẽ nhận ngay thẻ tín dụng với hạn mức tối đa lên đến 100 triệu đồng Thời gian vay linh hoạt lên tới 7 năm.
Mức cho vay Lên tới 85% nhu cầu vốn
Thủ tục Xử lí nhanh trong 8h
Tài sản bảo đảm Bất động sản, xe ô tô, giấy tờ có giá
Hồ sơ Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu NCB, hồ sơ chứng minh thu nhập, phương án vay vốn , tài sản bảo đảm.
Sản phẩm này từng là lựa chọn hàng đầu tại phòng giao dịch nhờ vào thủ tục nhanh chóng và đơn giản Tuy nhiên, gần đây, tỷ lệ nợ xấu gia tăng đã khiến cả ngân hàng và phòng giao dịch chuyển hướng sang các sản phẩm bất động sản.
Khi khách hàng muốn thanh toán trước hạn thì trong thời gian cam kết thì từ 2% - 3% , sau thời gian cam kết thì miễn phí.
3.4.2 Thực hiện cho vay dựa vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng :
Cho vay không có bảo đảm là hình thức cho vay không yêu cầu tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh từ bên thứ ba Loại hình cho vay này thường áp dụng cho những khách hàng truyền thống có hệ số tín nhiệm cao, giúp họ dễ dàng tiếp cận nguồn vốn mà không cần phải cung cấp tài sản đảm bảo.
Cho vay có bảo đảm là hình thức cho vay yêu cầu tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh từ người thứ ba, thường áp dụng cho khách hàng có uy tín thấp Để vay vốn, khách hàng cần có tài sản bảo đảm hoặc người bảo lãnh, điều này tạo cơ sở pháp lý cho ngân hàng để đảm bảo nguồn thu dự phòng khi thu nhập chính của con nợ không đủ Hình thức này không chỉ tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ mà còn giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
3.4.3 Thực hiện cho vay dựa vào thời hạn tín dụng:
Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay có thời gian tối đa 12 tháng, thường được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và đáp ứng nhu cầu tạm thời về vốn của người vay Loại hình cho vay này phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình, giúp giải quyết các vấn đề tài chính ngắn hạn hiệu quả.
Cho vay dài hạn là hình thức cho vay có thời gian trên 12 tháng, thường được sử dụng để bổ sung vốn kinh doanh, mua sắm nhà ở hoặc xe mới, cũng như phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và gia đình.
Phân tích quy trình chi tiết cho vay phục nhu cầu đời sống tại PGD Tân Định - ngân hàng NCB
tại PGD Tân Định - ngân hàng NCB
Trách nhiệm Bước Chứng từ/Tài liệu liên quan
Quy trình thẩm định
Quy trình phán quyết cấp tín dụng Phê duyệt
Tiếp thị, tiếp cận nhu cầu cấp tín dụng của
Quy trình hoàn chỉnh hồ sơ và giải ngân
CV.QLN, CV.KH (nợ nhóm 1 và 2), CV.KH,
CV.TĐ, CV.QLN(nợ xấu)
Quy trình quản lý và thu hồi nợ vay
Quy trình tất toán hoặc quyết định tín dụng mới
B7 Quy trình tất toán và lưu hồ sơ
( Nguồn: Phòng cá nhân NCB PGD Tân Định )
3.5.2 Diễn giải chi tiết từng bước trong qui trình
Bước 1: Tiếp thị/ tiếp nhận nhu cầu tín dụng
Khách hàng khi có nhu cầu vay vốn cần đến ngân hàng để thực hiện thủ tục xin vay Tại đây, CV.KH sẽ hướng dẫn khách hàng cách lập hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, bao gồm hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế và hồ sơ vay Trong bước này, CV.KH cần thu thập thông tin về khách hàng như ngành nghề, giới tính, độ tuổi, tình trạng tài chính, mục đích vay vốn và các mối quan hệ xã hội để đánh giá khách hàng và quyết định xem họ có phù hợp với tiêu chí của ngân hàng hay không Một số nhu cầu vay vốn có thể không được đáp ứng hoặc không được hỗ trợ.
Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết
Quản lý và thu hồi nợ
Tất toán hoặc đưa ra quyết định tín dụng mới
Lưu hồ sơ về độ tuổi và ngành nghề của khách hàng là rất quan trọng để xác định sự phù hợp, đặc biệt khi thu nhập của họ không ổn định Những yếu tố này giúp doanh nghiệp sàng lọc khách hàng ngay từ đầu, đảm bảo rằng họ có thể tập trung vào những đối tượng tiềm năng nhất.
Theo mô hình bán lẻ chuyên nghiệp tại NCB, trong quá trình cấp tín dụng, nhân viên khách hàng (CV.KH) thực hiện việc tìm kiếm và tiếp thị khách hàng, đồng thời tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng Các kỹ năng bán hàng của CV.KH được hướng dẫn chi tiết trong quy trình bán hàng, giúp tối ưu hóa hiệu quả tiếp thị khách hàng.
Tại PGD Tân Định: CV.KH hướng dẫn KH hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn theo quy định:
Nhập thông tin khách hàng vào bảng theo dõi hồ sơ khách hàng và báo cáo lại cho Trưởng phòng trực tiếp quản lý về hồ sơ khách hàng đã tiếp nhận nhằm theo dõi và hỗ trợ hiệu quả.
Hồ sơ thuộc hạn mức phán quyết PGD bao gồm việc lập tờ trình cấp tín dụng, thực hiện thẩm định và trình Trưởng phòng PGD để duyệt cấp tín dụng.
Hồ sơ vượt quá hạn mức phán quyết của PGD và tổng mức cấp tín dụng không vượt quá 2 tỷ đồng (quy ra VNĐ) yêu cầu khách hàng lập tờ trình cấp tín dụng Sau đó, cần thực hiện thẩm định và trình Trưởng PGD để có ý kiến trước khi trình cấp phán quyết tín dụng.
Hồ sơ vượt hạn mức phán quyết PGD và tổng mức cấp tín dụng trên 2 tỷ đồng yêu cầu khách hàng lập tờ trình cấp tín dụng Tờ trình này cần được trình trưởng phòng PGD để lấy ý kiến trước khi chuyển đến bộ phận thẩm định nhằm thẩm định và phán quyết tín dụng.
Để hoàn tất thủ tục, bạn cần thu thập các giấy tờ và hồ sơ liên quan, bao gồm chứng minh thư, sổ hộ khẩu, giấy tờ tài sản liên quan, và đóng các phí phát sinh hợp lệ.
Mẫu 2.1: giấy đề nghị cấp tín dụng tại Ngân hàng NCB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ KIÊM PHƯƠNG ÁN CẤP TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG
(áp dụng đối với Khách hàng cá nhân)
Kính gửi: NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN
- Nghề nghiệp/Ngành nghề kinh doanh:
- Số tiền đề nghị cấp tín dụng:
- Mục đích cấp tín dụng:
- Thời hạn cấp tín dụng:
I Khả năng tài chính hiện tại
1 Đối với cá nhân vay vốn phục vụ đời sống
(Tên đơn vị) Chức vụ Lương sau thuế
- Người đồng vay (vợ/chồng):
(Tên đơn vị) Chức vụ Lương sau thuế
- Tài sản đang sở hữu (Chỉ liệt kê nhà đất, xe ô tô và các tài sản có giá trị khác)
Mô tả chi tiết tài sản Giá trị ước tính Tình trạng sử dụng Thu nhập từ tài sản
- Cân đối khả năng tài chính:
Chỉ tiêu Số tiền Ghi chú
Trả nợ khác (nếu có)
2 Đối với cá nhân vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu Số tiền Ghi chú
Chi phí NVL chính, hàng hóa đầu vào
Chi phí về nhân công
Chi phí vận chuyển, kho bãi, V.phòng, N xưởng
Đóng thuế và các khoản chi phí bằng tiền khác
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, thu nhập khác
II Phương án vay vốn và trả nợ:
1 Đối với cá nhân vay vốn phục vụ đời sống
- Tổng nhu cầu sử dụng vốn: ………
- Vốn tự có (nguồn từ đâu): ……….
- Vốn vay NCB: ……… Thời hạn vay: ………
- Kế hoạch trả lãi: ……… Kế hoạch trả vốn: ……….
- Nguồn trả lãi: ……….Nguồn trả gốc:………
2 Đối với cá nhân vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh
2.1 Vay bổ sung vốn lưu động:
- Tổng nhu cầu vốn lưu động: ……… đồng, bao gồm:
Dự trữ hàng hóa nguyên vật liệu: ……… đồng
Phải thu khách hàng: ……….đồng.
Dự trữ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền ký quỹ: ……… đồng.
- Nguồn tài trợ vốn lưu động gồm có:
Nợ người bán: ……… đồng
Vay ngân hàng khác: ……… đồng
Vốn chủ sở hữu: ……… đồng
- Đề nghị vay NCB: ……… ……đồng.
- Hiệu quả SXKD dự kiến (thay đổi về thị phần, sức cạnh tranh, doanh thu, lợi nhuận…):
Doanh thu dự kiến là ……… đồng/tháng
Lợi nhuận dự kiến: ……… đồng/tháng
2.2 Vay đầu tư máy móc thiết bị, tài sản cố định, kinh doanh khác.
- Tổng vốn đầu tư: ……… Trong đó:
Vốn tài trợ từ nguồn khác: ……….
Vốn đề nghị vay NCB:………
- Hiệu quả SXKD dự kiến (thay đổi về thị phần, sức cạnh tranh, doanh thu, lợi nhuận…):
Doanh thu dự kiến là ……… đồng/tháng
Lợi nhuận dự kiến: ……… đồng/tháng
- Kế hoạch trả lãi: ……… Kế hoạch trả vốn gốc: ………
- Nguồn trả lãi: ……….Nguồn trả vốn gốc:………
- Nguồn trả nợ dự phòng (nếu có):…………
III Tài sản đảm bảo tiền vay
- Hình thức bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba): ………
- Mô tả tài sản bảo đảm: ………
- Mối quan hệ giữa chủ sở hữu và bên vay: ………
IV Xác nhận các bên có liên quan của Khách hàng: theo Phụ lục 01
Chúng tôi cam kết rằng:
Thông tin kê khai là chính xác, phương án vay vốn khả thi, và chúng tôi cam kết có đủ khả năng để trả nợ ngân hàng đúng hạn.
Trong trường hợp Ngân hàng xét duyệt cho vay khác với nội dung đề nghị, chúng tôi đồng ý thực hiện theo quyết định của Ngân hàng Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ vẫn giữ giá trị hiệu lực mà không cần phải thay đổi giấy đề nghị khác.
Chúng tôi cam kết cung cấp đầy đủ thông tin và hồ sơ theo yêu cầu của Ngân hàng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để Ngân hàng thực hiện thẩm định và xét duyệt khoản vay cho chúng tôi.
(Ký và ghi rõ họ tên)
Tùy thuộc vào mục đích vay và nguồn thu nhập của khách hàng cá nhân, có thể là từ hoạt động kinh doanh hoặc không kinh doanh, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng điều chỉnh các khoản mục trong Giấy đề nghị vay vốn cho phù hợp.
Là một phần thiết yếu trong Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn của khách hàng, tôi xác nhận những thông tin sau để ngân hàng tiến hành đánh giá và xem xét tín dụng.
1 Các bên có liên quan là cá nhân:
[ ] Tôi xác nhận các bên liên quan của tôi là cá nhân không có quan hệ tín dụng nào với Ngân hàng
[ ] Tôi xác nhận các bên liên quan của tôi là cá nhân có quan hệ tín dụng nào với Ngân hàng như sau:
STT Họ và tên Mối quan hệ Số CMND
2 Các bên có liên quan là tổ chức:
[ ] Tôi xác nhận tôi không có bất kỳ các bên liên quan nào là tổ chức
[ ] Tôi xác nhận các bên có liên quan của tôi là tổ chức như sau:
STT Tên tổ chức Mối quan hệ Số giấy phép kinh doanh
Tôi cam kết như sau:
- Bản xác nhận này và tất cả các thông tin liên quan đến bản xác nhận này đều chính xác, đầy đủ và cập nhật nhất.
- Tôi se cung cấp thêm cho Ngân hàng những tài liệu hỗ trợ cho bản xác nhận này theo yêu cầu của Ngân hàng.
Tôi sẽ ngay lập tức thông báo cho Ngân hàng về bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến các thông tin đã nêu Đại diện khách hàng xin đề nghị cấp tín dụng.
(Họ, tên, chức vụ, ký tên, đóng dấ
1 Phụ lục là một phần không thể tách rời của giấy đề nghị cấp tín dụng kiêm phương án vay vốn của khách hàng
Bước 2: Xác minh, thẩm định
Trong bước này, CV.KH tiến hành xác minh và thẩm định hồ sơ của khách hàng để làm cơ sở tham mưu cho cấp có thẩm quyền phê duyệt Ý kiến sẽ được ghi vào tờ trình cấp tín dụng Quy trình xác minh thực tế và thẩm định hồ sơ tín dụng được hướng dẫn chi tiết trong quy trình thẩm định.
Sau khi thu thập đủ hồ sơ, CV.KHCN se tiến hành thu thêm khả năng trả nợ của KH.
Đánh giá chung về hoạt động tín dụng cá nhân tại NCB - PGD Tân Định 50
Trong những năm qua, hoạt động cho vay của Ngân hàng Quốc Dân (NCB) đã có những chuyển biến tích cực và rõ rệt Ngân hàng đã định hướng chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp với sự thay đổi của thị trường, tập trung đầu tư phát triển trên nhiều lĩnh vực Đặc biệt, NCB đã mở rộng thị trường cho vay, nhất là cho vay thế chấp, và đạt được những kết quả khả quan trong công tác cho vay.
Ngân hàng Quốc Dân-NCB không chỉ chú trọng vào việc tăng cường dư nợ cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng, mà còn đặc biệt quan tâm đến công tác xử lý nợ tồn đọng Tất cả các khoản nợ tồn đọng đều được rà soát và phân tích kỹ lưỡng để tìm ra biện pháp xử lý phù hợp Điều này cho thấy ngân hàng đã thực hiện tốt công tác thẩm định khách hàng và dự án vay vốn, lựa chọn những khách hàng có tình hình kinh doanh tốt và sử dụng vốn vay hiệu quả Trong quá trình phân tích và thẩm định trước khi cho vay, ngân hàng đã nghiên cứu và đề ra thời hạn cho vay, thời hạn giải ngân hợp lý, đồng thời kiểm soát khách hàng trong quá trình vay nhằm giảm thiểu các khoản nợ quá hạn.
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay ngắn hạn đã liên tục tăng trưởng và đóng góp đáng kể vào tổng lợi nhuận của ngân hàng trong những năm gần đây.
Ngân hàng đã tích cực kiểm soát tăng trưởng tín dụng dựa trên cân đối nguồn vốn, đồng thời tăng cường kiểm tra và giám sát quy trình tín dụng ở từng giai đoạn Việc đánh giá và phân tích thường xuyên tình hình các khoản vay, đặc biệt là những khoản vay có rủi ro tiềm ẩn, là rất quan trọng để giảm thiểu khả năng không thu hồi được nợ.
Ngân hàng đã cải thiện chất lượng báo cáo cho vay, đảm bảo tính trung thực, chính xác và kịp thời Việc lập báo cáo hàng tháng và hàng quý được thực hiện nhằm phục vụ công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay Ngân hàng cam kết tuân thủ đúng quy chế, quy trình nghiệp vụ và quy chế ủy quyền cho vay.
3.6.2 Những hạn chế trong quy trình tín dụng của NCB – PGD Tân Định
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động cho vay tại ngân hàng Quốc Dân
Dư nợ cho vay vẫn chủ yếu tập trung ở hộ sản xuất và cá nhân, trong khi các doanh nghiệp vẫn là một thị trường lớn, đầy tiềm năng Hiện nay, nhiều công ty mới được thành lập và đang cần nguồn vốn đáng kể để phát triển.
Vào thứ hai, tình trạng mất cân đối giữa kỳ huy động và kỳ cho vay đã xảy ra, dẫn đến việc sử dụng vốn ngắn hạn để tài trợ cho vốn dài hạn Doanh thu và lợi nhuận hiện tại phụ thuộc quá nhiều vào nguồn tín dụng.
Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ, đặc biệt là nợ nhóm 2 và nợ nhóm 4 đang có xu hướng gia tăng Tình trạng này tiềm ẩn nhiều rủi ro và có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động của phòng giao dịch cũng như toàn bộ ngân hàng.
Tỷ lệ nợ xấu đang có xu hướng tăng, đặc biệt là vào năm 2019, cho thấy dấu hiệu không khả quan trong hoạt động cho vay của ngân hàng Sự gia tăng nợ xấu phản ánh khả năng mất vốn ngày càng cao, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định tài chính của các tổ chức tín dụng.
Hệ thống thông tin của ngân hàng hiện vẫn chưa được cập nhật và thiếu sự trao đổi thông tin với các ngân hàng khác Do ngân hàng chưa có phòng thông tin, nên việc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và thường xuyên về tình hình của khách hàng vẫn còn hạn chế.
3.6.3 Nguyên nhân dẫn tới những hạn chế
Ngoài các nhân tố chủ quan xuất phát từ phía ngân hàng, còn có nhân tố khách quan xuất phát từ phía khách hàng dẫn đến khó khăn như:
Nhiều khách hàng đã sử dụng vốn vay không đúng mục đích theo hợp đồng tín dụng đã ký kết và không có thiện chí trả nợ, dẫn đến việc không hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, mặc dù đã được cán bộ tín dụng của ngân hàng nhắc nhở thực hiện.
Năng lực tài chính của khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ, thường yếu kém với tỷ lệ nợ cao so với vốn tự có Điều này khiến họ phải phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng, trong khi vốn tự có tham gia vào dự án kinh doanh lại rất hạn chế Do đó, mọi thua lỗ và rủi ro trong kinh doanh đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến ngân hàng, gây nguy cơ mất vốn nếu doanh nghiệp phá sản Hơn nữa, thói quen ghi chép sổ sách kế toán chưa đầy đủ và rõ ràng cũng khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc cung cấp thông tin cho ngân hàng khi xin vay vốn, chủ yếu mang tính hình thức hơn là thực chất.
Ngân hàng vẫn chưa chú trọng đúng mức vào việc cho vay cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, do tính thận trọng trong việc cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và mới thành lập, vì điều này có thể gặp rủi ro cao.
Việc điều hành lãi suất không lường trước gây khó khăn cho ngân hàng trong việc cân đối chênh lệch lãi suất huy động và cho vay, từ đó ảnh hưởng đến khả năng tài trợ cho vay.
Tình trạng nợ ngắn hạn quá hạn và nợ xấu của ngân hàng đang ở mức cao chủ yếu do khó khăn trong hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp địa phương Nhiều doanh nghiệp gặp phải thua lỗ, dẫn đến việc không thể thanh toán lãi và gốc đúng hạn.
Định hướng phát triển của ngân hàng trong những năm tới
Dựa trên kết quả đạt được gần đây, ngân hàng sẽ tiếp tục phát huy những ưu điểm sẵn có và xác định hướng đi chiến lược cho các hoạt động trong tương lai.
Tập trung huy động nguồn vốn, đặc biệt từ cộng đồng dân cư trong khu vực phòng dịch, cùng với các mối quan hệ và tổ chức kinh tế, xã hội khác Chú trọng huy động vốn trung và dài hạn cả nội tệ lẫn ngoại tệ Tăng trưởng dư nợ cần đi đôi với việc gia tăng nguồn vốn ổn định, đặc biệt là đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.
Mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế có hiệu quả và dự án khả thi, đồng thời đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh và tuân thủ đầy đủ quy định Đẩy mạnh cho vay doanh nghiệp dựa trên việc tăng trưởng tín dụng hợp lý và đảm bảo an toàn về tài sản cũng như con người Tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng và tập trung vào việc thu hồi nợ xấu.
Tập trung nâng cao chất lượng phục vụ các dịch vụ và sản phẩm toàn diện, đảm bảo hiệu quả, nhanh chóng, chính xác và thuận lợi, phù hợp với thị hiếu trong cơ chế thị trường.
Xây dựng phương pháp khoán tài chính phù hợp với thực tiễn là rất quan trọng, giúp thực hiện hiệu quả việc phân phối thu nhập Điều này cần gắn liền với kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, đảm bảo công bằng và khuyến khích hiệu suất làm việc.
Ngân hàng Quốc Dân-NCB tập trung triển khai một cách toàn diện và hiệu quả công tác quảng cáo, nhằm quảng bá kịp thời các dịch vụ và sản phẩm công nghệ hiện đại Điều này không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn giúp nâng cao thương hiệu và uy tín của ngân hàng trong lòng khách hàng.
Ngân hàng cần kiện toàn và ổn định bộ máy tổ chức, đồng thời tiếp tục đào tạo và đào tạo lại toàn diện các nghiệp vụ tín dụng, kế toán, thanh toán quốc tế Đặc biệt, việc nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học cho cán bộ ngân hàng là rất quan trọng để đáp ứng yêu cầu phát triển trong môi trường kinh doanh hiện đại.
Công tác thi đua và phát động phong trào thi đua của cơ quan, các đoàn thể công đoàn, Đoàn thanh niên cần được gắn liền với từng đợt hoạt động kinh doanh hàng quý Việc thực hiện phong trào thi đua “Giỏi chuyên môn nghiệp vụ” với khẩu hiệu “Trung thực, kỷ cương, sáng tạo, chất lượng, hiệu quả” là rất quan trọng Đồng thời, cần đánh giá kết quả và thông báo đến toàn thể cán bộ nhân viên, từ đó nhân rộng những hình mẫu tốt trong toàn ngân hàng để học tập và phát triển.
Một số giải pháp của PGD Tân Định – Ngân hàng Quốc Dân
4.2.1 Tích cực tạo các nguồn vốn ổn định để cho vay
Hoạt động cho vay ngắn hạn đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng dư nợ và doanh thu tài chính của ngân hàng Để nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn, ngân hàng cần thiết lập một chính sách huy động vốn hợp lý Hiện nay, nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu bao gồm vốn huy động tại chỗ và vốn huy động từ bên ngoài.
Huy động vốn tại chỗ là hình thức huy động vốn truyền thống và cơ bản, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quy mô và cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Ngân hàng chủ yếu thực hiện việc này thông qua việc nhận tiền gửi từ các tầng lớp dân cư và tổ chức kinh tế xã hội, nhằm tạo ra nguồn vốn cho vay Để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chỗ, ngân hàng cần áp dụng một số giải pháp phù hợp.
Ngân hàng cần đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để thu hút khách hàng, không chỉ thông qua các phương thức truyền thống như nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá, mà còn triển khai các sản phẩm mới như tiết kiệm xây dựng nhà ở và tiết kiệm gửi góp với nhiều kỳ hạn từ 3 đến 24 tháng Mức lãi suất cần đảm bảo quyền lợi cho cả người gửi và ngân hàng Bên cạnh việc mở rộng thu hút tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngân hàng cũng nên chú trọng huy động ngoại tệ từ người nước ngoài, tạo ra nhiều lựa chọn cho khách hàng và thu hút vốn nhàn rỗi Đặc biệt, ngân hàng cần tập trung vào việc khai thác nguồn vốn trung và dài hạn, sử dụng hiệu quả để phục vụ cho các chương trình phát triển và tận dụng các nguồn vốn ưu đãi.
Ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới huy động vốn bằng cách tổ chức các hoạt động tại từng quận, giúp tiếp cận khách hàng gần hơn Qua đó, ngân hàng cung cấp thông tin chi tiết về các hình thức huy động vốn, tạo cơ hội cho khách hàng có nhu cầu gửi tiền được tiếp xúc trực tiếp với nhân viên ngân hàng Việc này không chỉ giúp khách hàng hiểu rõ hơn về các dịch vụ mà còn thu hút thêm những khách hàng tiềm năng có nhu cầu gửi tiền.
Ngân hàng cần tích cực khai thác các nguồn tiền gửi không kỳ hạn từ các tổ chức và đơn vị có mối quan hệ truyền thống lâu dài, như kho bạc nhà nước, bảo hiểm xã hội và bưu điện, để tối ưu hóa nguồn vốn và tăng cường khả năng cạnh tranh.
Tuyên truyền và vận động các đơn vị trả lương qua tài khoản ngân hàng nhằm thu hút nguồn tiền gửi không kỳ hạn Cần tư vấn, giới thiệu và hướng dẫn người dân, đặc biệt là những người có thu nhập cao và ổn định, sử dụng các dịch vụ ngân hàng như sản phẩm tiền gửi, sản phẩm thanh toán, bao gồm việc sử dụng thẻ để thanh toán, nhận tiền từ nước ngoài, và thẻ điện tử để dụng tài khoản thấu chi Qua đó, giảm thiểu thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt và khuyến khích gửi tiền tạm thời nhàn rỗi qua ngân hàng.
Để tạo sự khác biệt cho sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Quốc Dân (NCB) trong bối cảnh có nhiều ngân hàng cạnh tranh, chi nhánh cần chú trọng vào việc phát triển các chương trình huy động tiết kiệm độc đáo như Hái lộc đầu xuân, tiết kiệm dự thưởng, và các chương trình chào mừng Quốc khánh 2-9, kỷ niệm sinh nhật Những hoạt động này không chỉ giúp quảng bá thương hiệu mà còn thu hút khách hàng, tạo ra sự nhận diện riêng cho NCB trên thị trường.
Thực hiện công tác dự đoán và dự báo biến động thị trường là rất quan trọng để xây dựng cơ chế lãi suất phù hợp và linh hoạt cho từng thời kỳ Điều này đảm bảo rằng lãi suất huy động của ngân hàng không quá cao hay quá thấp so với các ngân hàng khác đang hoạt động trên địa bàn.
- Giao chỉ tiêu kế hoạch cho các bộ phận, từng cán bộ, gắn với thi đua khen thưởng kịp thời
Vào thứ hai, ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn tại chỗ để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế Do đó, ngân hàng cần thực hiện các biện pháp nhằm thu hút vốn từ bên ngoài.
Để tiếp cận vốn đầu tư hiệu quả, cần bám sát các chương trình phát triển kinh tế và xã hội có tính khả thi cao Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi mà còn nâng cao khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư.
- Tận dụng và phát huy thế mạnh trong việc điều hòa nguồn vốn của ngân hàng
4.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định phương án sản xuất kinh doanh
Thẩm định là bước đầu tiên và quan trọng, ảnh hưởng đến quyết định của ngân hàng cũng như chất lượng thẩm định, quyết định hiệu quả hay rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải Hiện trạng cho thấy chất lượng công tác thẩm định và kiểm tra sau cho vay chưa cao, trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng còn hạn chế, dẫn đến việc bỏ qua các tính toán độ nhạy và phân tích không sâu Do đó, nâng cao chất lượng thẩm định, đặc biệt đối với các khoản vay ngắn hạn, là rất cần thiết Trong thời gian tới, ngân hàng cần chú trọng các khía cạnh trong thẩm định phương án sản xuất kinh doanh ngắn hạn.
Để hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định, CBTD cần nắm vững chủ trương và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, ngành và quận Đồng thời, việc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn là cần thiết để có những đánh giá xác đáng trong quá trình thẩm định các phương án sản xuất kinh doanh Các phương án vay vốn ngân hàng thường liên quan đến nhiều thông số kỹ thuật từ các ngành nghề khác nhau, đòi hỏi sự hiểu biết tổng hợp Chỉ khi đó, chất lượng thẩm định tín dụng mới được nâng cao.
4.2.3 Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau vay Đây là nội dung rất qua trọng ảnh hưởng đến chất lượng của hoạt động cho vay, giúp phát hiện ngăn ngừa sớm các rủi ro có thể phát sinh Để nâng cao chất lượng của hoạt động kiểm tra, giám sát khách hàng vay cán bộ tín dụng cần quán triệt các nguyên tắc:
Thứ nhất: Định kỳ rà soát các báo cáo tài chính và vốn vay của khách hàng
Cán bộ phụ trách khách hàng cần thực hiện rà soát định kỳ các báo cáo tài chính của tất cả khách hàng vay nợ, với tần suất hàng quý, 6 tháng hoặc 1 năm Việc rà soát này phải đi kèm với việc kiểm tra hồ sơ khoản vay và đánh giá lại các yếu tố liên quan đến đề xuất tín dụng ban đầu, đồng thời cập nhật mọi thông tin liên quan Nếu có sự kiện xảy ra ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình tài chính hoặc hoạt động của khách hàng, cần tiến hành rà soát ngay lập tức.
Để đảm bảo quản lý vốn vay hiệu quả, cần thực hiện kiểm tra định kỳ, ít nhất 3 tháng một lần đối với cho vay ngắn hạn và 6 tháng một lần đối với cho vay trung và dài hạn.
Thứ hai: Xây dựng kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn vay
So sánh giữ lý thuyết và thực tiễn
Chất lượng quy trình cho vay tại PVNCĐS đã được nâng cao đáng kể nhờ vào việc ngân hàng chú trọng chăm sóc và lựa chọn khách hàng, đồng thời nâng cao kiến thức cho đội ngũ cán bộ Ngân hàng cũng đã thực hiện hiệu quả các bước giám sát khách hàng trước, trong và sau khi cấp tín dụng, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay theo quy định của NHNN và các quy định nội bộ, từ đó hạn chế được các rủi ro tín dụng.
Trong quy trình cho vay, bước thẩm định đóng vai trò quan trọng, quyết định đến kết quả và khả năng nợ xấu của ngân hàng Thẩm định tín dụng được chia thành các phần chi tiết như: thẩm định tín dụng, thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng, thẩm định phương án kinh doanh và thẩm định tài sản đảm bảo Mỗi ngân hàng đều có tiêu chuẩn riêng để đánh giá và đưa ra quyết định cho vay.
- Kiểm tra trước khi vay là việc ngân hàng xem xét tính khả thi của dự án, từ đó quyết định cho vay hay không.
Kiểm tra trong quá trình cho vay là yêu cầu bắt buộc của ngân hàng, nhằm đảm bảo rằng mỗi lần giải ngân vốn vay đều phải có khối lượng, thiết bị hoặc chi phí công trình được xác nhận và đảm bảo.
Kiểm tra sau khi cho vay là một bước quan trọng, bao gồm việc xác minh các chứng từ vay vốn, đảm bảo quy trình cho vay tuân thủ đúng chế độ và thể lệ của nhà nước, cũng như kiểm tra xem đơn vị sử dụng vốn vay có thực hiện đúng mục đích đã cam kết hay không.
Ngân hàng đã đơn giản hóa thủ tục cho vay, giúp giảm thời gian cho khách hàng trong quá trình vay vốn Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng có nhu cầu tín dụng, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng, thu hút nhiều khách hàng mới và giữ vững uy tín, niềm tin từ các khách hàng cũ.
Chính sách tín dụng của ngân hàng được xây dựng phù hợp với sự phát triển thực tế của đất nước và định hướng phát triển xã hội của Đảng và Nhà nước Qua đó, hoạt động tín dụng đã và đang đóng góp tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn.
Thực hành luôn khó hơn lý thuyết, vì không phải hồ sơ nào của chuyên viên cũng được duyệt và mỗi sản phẩm vay có điều kiện cùng chứng từ khác nhau Sau ba tháng thực tập tại Ngân hàng Quốc Dân, dù chỉ tích lũy được ít kinh nghiệm, tôi đã hiểu rõ và chi tiết hơn về lý thuyết đã học Trải nghiệm thực tập này đã giúp tôi tích lũy kinh nghiệm và chuẩn bị vững chắc hơn cho công việc tương lai.
Trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động tín dụng của Ngân hàng Quốc Dân mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro Việc nâng cao chất lượng cho vay và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng, đặc biệt là cho vay ngắn hạn, là yêu cầu cấp thiết, nhất là trong ngành ngân hàng cạnh tranh gay gắt Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn không chỉ là một yêu cầu cần thiết mà còn là yếu tố quan trọng cho sự phát triển của các ngân hàng thương mại Nghiên cứu về chất lượng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng trong những năm qua cho thấy sự đóng góp đáng kể của ngân hàng cho ngành, tạo ra những chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh doanh, với thành tích nổi bật là tăng trưởng dư nợ cho vay và cung ứng khối lượng tín dụng lớn cho nền kinh tế.
Mặc dù đã nỗ lực học hỏi và nghiên cứu, nhưng do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều, báo cáo thực tập này vẫn không tránh khỏi những sai sót.