1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam

223 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Trong Ngành Du Lịch
Trường học Học Viện Khoa Học Xã Hội
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 1,54 MB

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 11 (22)
  • Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN (41)
  • Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH DU LỊCH CỦA VIỆT NAM 72 (83)
  • Chương 4: BỐI CẢNH, QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH DU LỊCH 121 (132)

Nội dung

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 11

Du lịch là ngành kinh tế hàng đầu với tiềm năng phát triển nhanh, tạo ra nhiều việc làm và nâng cao đời sống người dân Để thành công trong lĩnh vực này, cần có đội ngũ doanh nghiệp du lịch cạnh tranh về tài chính, nhân lực và kinh nghiệm quản lý, nhằm tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Nhiều tổ chức và nhà khoa học đã nghiên cứu sâu về vai trò của doanh nghiệp trong phát triển du lịch, đóng góp lý luận và thực tiễn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong ngành này Để tổng quan các nghiên cứu về "Phát triển DNNVV trong ngành du lịch Việt Nam" từ góc độ quản lý nhà nước, NCS đã khảo sát các công trình liên quan NCS không phân chia theo nhóm nghiên cứu mà theo các vấn đề lý luận và thực tiễn, trình bày nghiên cứu thế giới và Việt Nam Dưới đây là một số công trình và hướng nghiên cứu liên quan đến chủ đề luận án.

1 1 Cơ sở lý luận về quản lý và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch

Các nghiên cứu trên thế giới về quản lý và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch

Theo S Medlik (1995), quản lý nhà nước về du lịch cần xây dựng chính sách dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội và không gian Những yếu tố này cần được đặt trong một khuôn khổ quyết định nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể trong thời gian nhất định Việc thiết lập chính sách du lịch không chỉ là nhiệm vụ của chính phủ mà còn đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ với các tổ chức du lịch và ngành công nghiệp du lịch.

Trong cuốn sách của các tác giả Martin Oppermann và Kye Sung Chon

Bài viết năm 1997 về "Du lịch ở các nước đang phát triển" đã phân tích tình hình phát triển du lịch và các chính sách liên quan tại các quốc gia này qua ba giai đoạn chính: từ năm 1930 đến 1960, từ năm 1970 đến 1985, và giai đoạn tiếp theo.

Từ năm 1985 đến 1993, nghiên cứu đã chỉ ra vai trò quan trọng của Chính phủ các nước đang phát triển trong việc thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch tại các quốc gia này.

Trong bài báo quốc tế Mohd Motasim Ali Khan, Mohammad Athar

Noor& Dr Mohd Asif Khan (2014) “Tourism Development in India under

Trong bài viết "Kế hoạch năm năm của chính phủ", nhóm tác giả đã nêu rõ sự phát triển ấn tượng của ngành du lịch Ấn Độ nhờ vào các kế hoạch phát triển du lịch trong 5 năm Những kế hoạch này bao gồm các bước đi lộ trình cụ thể và giải pháp chính sách cho từng giai đoạn, tập trung vào các chính sách của chính phủ và những ưu đãi đặc biệt cho ngành du lịch Đồng thời, chính phủ cũng đã dành những vị trí và địa điểm thuận lợi, trọng điểm để thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch.

Trong bài báo quốc tế “The relationship betweence small anh medium- sized enterprisesses Tourism anh economic development, nhóm tác giả Tajana

Dismoke, Zora Tutev và Branko Nikolovski (2015), đã chỉ ra vai trò của

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch tại Macedonia, với các chính sách hỗ trợ như phát triển nguồn nhân lực, khuyến khích đa dạng hóa loại hình du lịch và tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp du lịch.

Trong bài báo quốc tế Kubickova, M (2016) “The Role of Government in Tourism:LinkingCompetitiveness,Freedom,and Developing Economies ” thông qua nghiên cứu định lượng tại vùng Central American (Belize, Costa

Mối quan hệ giữa khả năng cạnh tranh của ngành du lịch và môi trường kinh tế tự do ở các quốc gia như Rica, El Salvador, Guatemala, Honduras, Nicaragua và Panama rất quan trọng Chính phủ đóng vai trò then chốt trong việc phát triển ngành du lịch thông qua việc tạo ra các chính sách hỗ trợ và cải thiện hạ tầng Sự tham gia tích cực của chính phủ không chỉ nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành du lịch mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững trong khu vực.

[128b] Đề tài nghiên cứu Leisure and Tourism, các tác giả John Ward, Phil

William Campbell Higson (1994) nhấn mạnh tầm quan trọng của chính sách cung cấp dịch vụ thông tin quản lý, lên kế hoạch và đánh giá các sự kiện cùng với nguồn cơ sở hạ tầng cho các dự án du lịch và giải trí Việc thực hiện hiệu quả các chính sách này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp du lịch, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển bền vững.

Salvo Creaco (2003) đã làm rõ vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế bền vững, tập trung vào các chính sách và kế hoạch liên quan đến thương mại du lịch ở khu vực nông thôn Nghiên cứu này phân tích các vấn đề tài chính và quảng bá du lịch tại khu vực nông thôn, đồng thời đưa ra một số mô hình mẫu từ các quốc gia như Mỹ, Canada, Trung Quốc, Đức, Úc và New Zealand, cùng với những tác động của chúng đối với sự phát triển du lịch trong khu vực này.

Các nghiên cứu tại Việt Nam về quản lý và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch đã được thực hiện, trong đó tác giả Nguyễn Trường Sơn (2014) đã đề cập đến những thách thức và cơ hội mà DNNVV phải đối mặt Những nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của DNNVV trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch Các chính sách hỗ trợ và chiến lược phát triển là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng đổi mới của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh.

Bài viết "Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay" tổng hợp các vấn đề lý luận về DNNVV, nhấn mạnh sự phát triển lý luận và nghiên cứu chuyên sâu về các đặc trưng của DNNVV từ cấu trúc nội tại của doanh nghiệp Nghiên cứu cũng xác định và lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng và phát triển của DNNVV thông qua khảo sát thực tiễn Tác giả phân tích các vấn đề đặc thù của DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, bao gồm áp dụng quản trị công ty, xây dựng quan hệ lao động lành mạnh, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, cũng như tiếp cận nguồn lực kinh doanh, đặc biệt là tài chính Bên cạnh đó, bài viết cũng bàn luận về quản lý Nhà nước đối với DNNVV trong bối cảnh hội nhập quốc tế, với những tham vấn quan trọng cho việc đề xuất giải pháp phát triển DNNVV trong ngành du lịch.

Trong Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả Phạm Văn Hồng (2007), nghiên cứu về sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đã được thực hiện Tác giả phân tích các cơ hội và thách thức mà DNNVV phải đối mặt, đồng thời đánh giá thực trạng phát triển của họ trong quá trình này Bên cạnh đó, luận án cũng chỉ ra những vấn đề cần giải quyết để thúc đẩy sự phát triển của DNNVV tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp cụ thể Cách tiếp cận của tác giả trong việc đánh giá thực trạng DNNVV sẽ là cơ sở quan trọng để phân tích sự phát triển của các DNNVV trong ngành du lịch.

Trong cuốn sách “Đổi mới cơ chế và chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, tác giả Nguyễn Cúc (2000) đã phân tích thực trạng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam Tác giả đề xuất một số điều kiện quan trọng để phát triển DNNVV, bao gồm chính sách về vốn, chính sách hỗ trợ đất đai, chính sách về công nghệ, và chính sách hỗ trợ đào tạo nhân lực.

Chu Thanh Hải (2019) trong bài viết "Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay" đã phân tích những đổi mới trong cơ chế và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Bài viết cũng nêu rõ các thành tựu đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong quá trình phát triển DNNVV tại Việt Nam tính đến năm 2019.

2018, từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển DNNVV trong thời gian tiếp theo

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH DU LỊCH

2 1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch

2 1 1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trên thế giới, định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) khác nhau tùy theo từng quốc gia, với hai nhóm tiêu chí phân loại: định tính và định lượng Tiêu chí định tính dựa trên các đặc trưng như chuyên môn hóa thấp và số đầu mối quản lý ít, nhưng khó xác định thực tế Ngược lại, tiêu chí định lượng thường dựa vào số lao động, giá trị tài sản, vốn, doanh thu và lợi nhuận, trong đó số lao động là tiêu chí phổ biến ở các nước APEC Tuy nhiên, việc phân loại này thường tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ phát triển kinh tế và ngành nghề Ví dụ, ở Úc, tiêu chí DNNVV trong sản xuất là dưới 100 lao động, trong khi ở Mỹ, doanh nghiệp nhỏ có dưới 100 lao động Tại Việt Nam, khái niệm DNNVV đã trải qua nhiều thay đổi, và từ năm 1998, Chính phủ đã quy định cụ thể về DNNVV trong công nghiệp và thương mại, với tiêu chí về quy mô vốn và số lao động, tuy nhiên, các tiêu chí này chủ yếu mang tính quy ước hành chính để phục vụ quản lý và chính sách hỗ trợ phát triển.

Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển DN nhỏ và vừa đã đưa ra tiêu chuẩn chính thức của DNNVV tại Điều 3 như sau:

DNNVV là doanh nghiệp độc lập, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc không quá 300 lao động trung bình hàng năm Nghị định 90 quy định rằng, trong quá trình thực hiện các biện pháp trợ giúp, có thể linh hoạt áp dụng cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc chỉ một trong hai Tuy nhiên, định nghĩa này còn chung chung, gây khó khăn cho các địa phương trong việc áp dụng Để khắc phục, ngày 30/6/2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, trong đó khái niệm DNNVV được làm rõ hơn và được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa, dựa trên tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm, với tiêu chí tổng nguồn vốn được ưu tiên.

Ngày 12/6/2017, Quốc hội ban hành Luật Hỗ trợ DNNVV, trong đó Điều

Theo quy định, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được xác định dựa trên ba tiêu chí chính: loại hình doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa Cụ thể, DNNVV có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân hàng năm không vượt quá 200 người, tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

Vào ngày 11 tháng 3 năm 2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa (DNNVV) Trong đó, Điều 6 của Nghị định nêu rõ các tiêu chí để xác định DNNVV.

Khu vực Nông, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và xây dựng

Thương mại và dịch vụ Quy mô

Bảng 2 1 Tiêu chí xác định DNNVV

Nguồn: Nghiên cứu sinh tự tổng hợp theo Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-

CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV

Theo Điều 4 của Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 và Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP, DNNVV được định nghĩa rõ ràng là các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ Các tiêu chí xác định DNNVV bao gồm số lao động tham gia bảo hiểm xã hội không quá 200 người, tổng nguồn vốn tối đa 100 tỷ đồng và tổng doanh thu của năm trước không vượt quá 300 tỷ đồng.

2 1 2 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa trong trong ngành du lịch

Theo Luật Du lịch năm 2017, du lịch được định nghĩa là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ra ngoài nơi cư trú thường xuyên, với thời gian không quá 30 ngày.

Trong suốt một năm liên tục, chúng tôi cam kết đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng và giải trí của du khách, đồng thời tạo cơ hội để khám phá tài nguyên du lịch và kết hợp với các mục đích hợp pháp khác.

Du lịch được xem là một ngành kinh tế dịch vụ, phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí và nghỉ ngơi, có thể kết hợp với các hoạt động như chữa bệnh, thể thao và nghiên cứu khoa học Kinh doanh du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu di chuyển và lưu trú tạm thời của cá nhân hoặc tập thể, với mục đích phục hồi sức khỏe và nâng cao nhận thức về thế giới xung quanh Ngành này không chỉ mang tính chất sản xuất mà còn phục vụ văn hóa, xã hội Hoạt động kinh doanh du lịch rất đa dạng, bao gồm hướng dẫn du lịch, vận chuyển, lưu trú, nhà hàng, và các dịch vụ bổ sung như tắm hơi, massage, giặt là, chụp ảnh và bán hàng lưu niệm Theo Luật Du lịch, các lĩnh vực kinh doanh du lịch được phân loại rõ ràng trong các chương mục liên quan.

Vận tải khách du lịch;

Dịch vụ du lịch bao gồm nhiều loại hình phong phú, như dịch vụ ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe, và các dịch vụ liên quan khác nhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch.

Theo Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam 1 (VSIC), doanh nghiệp ngành du lịch bao gồm 15 tiểu ngành được mã hóa bằng 4 chữ số, như thể hiện trong bảng dưới đây.

1 Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Nhóm ngành Tiểu ngành Mã VSIC

Dịch vụ lữ hành Đại lý du lịch 7911

Dịch vụ lữ hành Điều hành tua du lịch 7912

Dịch vụ lữ hành Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

Vận tải khách du lịch bao gồm nhiều hình thức như vận tải hành khách đường sắt (mã 4911), vận tải hành khách đường bộ khác (mã 4932), vận tải hành khách ven biển và viễn dương (mã 5011), và vận tải hành khách đường thủy nội địa (mã 5021) Ngoài ra, hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ cũng đóng vai trò quan trọng trong ngành vận tải khách du lịch.

Vận tải khách du lịch Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy

Vận tải khách du lịch Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

Vận tải khách du lịch Cho thuê xe có động cơ 7710

Lưu trú du lịch Dịch vụ lưu trú ngắn ngày 5510

Dịch vụ du lịch khác bao gồm bán buôn đồ dùng gia đình và bán lẻ hàng may mặc, giày dép, cũng như hàng da và giả da tại các cửa hàng chuyên doanh.

Dịch vụ du lịch khác Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

Bảng 2 2: Phân loại DN ngành du lịch theo hệ thống phân ngành kinh tế

Nguồn: Tổng hợp của tác giả dựa trên Hệ thống phân ngành kinh tế

DNNVV ngành Du lịch được định nghĩa là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ lữ hành, vận tải khách du lịch, lưu trú và các dịch vụ du lịch khác theo quy định của Luật Du lịch Các doanh nghiệp này phải đáp ứng một trong các điều kiện sau: số lao động không vượt quá 200 người, tổng nguồn vốn không vượt quá 100 tỷ đồng, hoặc doanh thu không vượt quá 300 tỷ đồng.

2 1 3 Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch

DNNVV trong ngành du lịch có các đặc điểm chung của DNNVV gồm:

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong ngành du lịch thuộc khu vực kinh tế tư nhân, có thể hoạt động theo mô hình hộ gia đình hoặc công ty cổ phần Đến nay, tất cả các doanh nghiệp quốc doanh trước đây trong lĩnh vực du lịch đã chuyển đổi thành các công ty cổ phần.

Các DNNVV trong ngành du lịch thể hiện tính năng động và linh hoạt cao trước những thay đổi của thị trường và xã hội Họ đáp ứng nhanh chóng nhu cầu cung cấp sản phẩm và dịch vụ đặc thù của địa phương, từ đó điều tiết lao động trong sản xuất và hoạt động dịch vụ một cách hiệu quả, đảm bảo tiết kiệm chi phí.

Ngày đăng: 10/09/2022, 13:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 1  Khung phân tích của luận án - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Hình 1 1 Khung phân tích của luận án (Trang 19)
Bảng 2 1  Tiêu chí xác định DNNVV - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Bảng 2 1 Tiêu chí xác định DNNVV (Trang 43)
Bảng 2 2: Phân loại DN ngành du lịch theo hệ thống phân ngành kinh tế - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Bảng 2 2: Phân loại DN ngành du lịch theo hệ thống phân ngành kinh tế (Trang 45)
Hình 3 2  Cơ cấu DNNVV du lịch theo nhóm ngành(%) - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Hình 3 2 Cơ cấu DNNVV du lịch theo nhóm ngành(%) (Trang 95)
Hình 3 4  Cơ cấu DNNVV du lịch giai đoạn 2011-2020 - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Hình 3 4 Cơ cấu DNNVV du lịch giai đoạn 2011-2020 (Trang 96)
Hình 3 5  Cơ cấu DNNVV du lịch theo loại hình - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Hình 3 5 Cơ cấu DNNVV du lịch theo loại hình (Trang 97)
Hình 3 7  Phân bổ DNNVV ngành du lịch theo vùng kinh tế - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Hình 3 7 Phân bổ DNNVV ngành du lịch theo vùng kinh tế (Trang 98)
Hình 3 6  Cơ cấu DNNVV ngành du lịch theo quy mô(%) - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Hình 3 6 Cơ cấu DNNVV ngành du lịch theo quy mô(%) (Trang 98)
Hình 3 8   Phân bổ DNNVV ngành du lịch theo địa phương - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Hình 3 8 Phân bổ DNNVV ngành du lịch theo địa phương (Trang 99)
Bảng 3 1  Quy mô vốn bình quân của DNNVV du lịch phân theo vùng - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Bảng 3 1 Quy mô vốn bình quân của DNNVV du lịch phân theo vùng (Trang 101)
Hình 3 12  Quy mô lao động DNNVV du lịch phân theo vùng - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Hình 3 12 Quy mô lao động DNNVV du lịch phân theo vùng (Trang 104)
Bảng 3 4  Tỷ lệ doanh nghiệp đóng thuế và mức đóng thuế bình quân của - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Bảng 3 4 Tỷ lệ doanh nghiệp đóng thuế và mức đóng thuế bình quân của (Trang 116)
Bảng 3 5 Kết quả mô hình Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu suất doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành du lịch sử dụng dữ liệu bảng với hiệu ứng cố định - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Bảng 3 5 Kết quả mô hình Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu suất doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành du lịch sử dụng dữ liệu bảng với hiệu ứng cố định (Trang 123)
Bảng 1  Chủ DNNVV ngành du lịch đánh giá chính sách tín dụng đối với - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Bảng 1 Chủ DNNVV ngành du lịch đánh giá chính sách tín dụng đối với (Trang 193)
Hình 1  Chủ DNNVV ngành du lịch đánh giá chính sách tín dụng đối với - Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch việt nam
Hình 1 Chủ DNNVV ngành du lịch đánh giá chính sách tín dụng đối với (Trang 194)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w