Ví dụ: ở cẳng tay, châm huyệt đạo Khúc trì 曲池 Qǖ chí kinh Đại Trường xuyên Ngoại quan 外关 Wài guān kinh Tam Tiêu khoảng 10 thốn đi giữa kinh Đại Trường và kinh Tam tiêu thì sau khi châm q
Trang 1PHƯƠNG PHÁP MÃNG CHÂM 芒针疗法
(BS.CKII Trương Tấn Hưng - Nguyên Trưởng khoa Châm cứu - PHCN - Bệnh viện YHCT Bắc Giang Thày giáo Thày thuốc Trường trung cấp y dược Bắc
Giang - 098.6.534.381 - truongtanhung1960@gmail.com)
Chữa bệnh bằng Mãng châm 芒针 là một di sản lâu đời của Châm cứu:
Mãng châm phát triển từ lý luận của “Cửu châm” mà người xưa đã ghi trong
sách Linh khu (770-221 trước công nguyên)
Châm tức là “điều khí, điều hoà khí huyết” Vì “Thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” (khí huyết lưu thông thì không có bệnh, khi có bệnh thì khí huyết không thông)
Người xưa đã dùng tác dụng khơi thông khí huyết của kim châm để chữa bệnh
CÁC LOẠI KIM CHÂM
Thời thượng cổ người ta dùng đá mài nhọn để làm kim châm
Sau đó cùng với sự phát triển của kinh tế và kỹ thuật, vật liệu làm kim không ngừng thay đổi:
“Sàm châm đầu to, mũi nhọn, dùng để tiết tả dương khí ”。
"Bệnh ở vùng bì phu, không nằm ở chỗ nhất định, nên dùng Sàm châm, châm
Trang 2SÀM CHÂM 镵针 Chán zhēn
2 VIÊN CHÂM 员针 Yuán zhēn:
“Viên châm mũi hình như quả trứng, dùng để xoa, chùi trong khoảng phần nhục, không làm tổn thương phần cơ nhục, dùng để châm cho khí ở khoảng giữa phần nhục phải tiết ra”
“Bệnh ở tại khoảng phần nhục nên dùng Viên châm châm vào chỗ đang bệnh”
“Viên châm, lấy phép ở nhữ châm, thân kim hình trụ tròn, mũi như hình quả trứng, dài 1 thốn 6 phân, chủ trị ở vùng phận nhục”
VIÊN CHÂM 员针 Yuán zhēn
Trang 3ĐỀ CHÂM 鍉针 Chí zhēn
4 PHONG CHÂM 锋针 Fēng zhēn:
"Phong châm là loại kim 3 mặt có cạnh sắc, dùng để phát tiết tà khí, trừ cố tật”
“Bệnh ở tại kinh lạc với chứng cố tý, nên dùng Phong châm”
“Bệnh ở tại ngũ tạng lâu ngày: nên dùng kim Phong châm”
“Trị chứng đại tà (thực), nên dùng Phong Châm”
“Phong châm, lấy theo phép nhữ châm, thân kim hình trụ tròn, mũi thật nhọn, dài
1 thốn 6 phân, chủ về chứng ung và nhiệt, châm xuất huyết”
PHONG CHÂM 锋针 Fēng zhēn
5 PHI CHÂM 铍针 Pí zhēn:
“Phi châm là loại kim thân và mũi nhọn như mũi kiếm, dùng để châm lấy mủ”
“Bệnh gây thành những vùng nhiều mủ, dùng Phi châm”
“Đại tả thích là phép dùng kim Phi châm để châm vào nơi có nhiều mủ”
“Trị ung thư (mụn nhọt) Nếu đã thành mủ và máu, chỉ nên dùng biếm thạch và
Trang 4PHI CHÂM 铍针 Pí zhēn
6 VIÊN LỢI CHÂM 员利针 Yuán lì zhēn:
“Viên Lợi châm to như sợi lông dài, vừa tròn vừa nhọn, giữa thân hơi to ra, dùng
để châm lấy bạo khí”
“Bệnh Tý khí bạo phát nên dùng Viên Lợi châm”
“Trị chứng tiểu tà (hư) nên dùng Viên Lợi Châm”
“Viên lợi châm, lấy phép ở ly châm, mũi kim hơi to, nhưng thân lại nhỏ, làm thế
để cho dễ châm sâu vào trong, dài 1 thốn 6 phân, chủ về chứng ung và chứng tý”
VIÊN LỢI CHÂM 员利针 Yuán lì zhēn
7 HÀO CHÂM 毫针 Háo zhēn:
“Hào châm mũi nhọn như mũi con muỗi, khi châm thì khí sẽ đến một cách yên tĩnh, chậm chạp và nhẹ nhàng, vì vậy có thể lưu kim thật lâu nhằm dưỡng chính khí
và trừ được tà khí đã gây nên chứng thống tý”.“Bệnh tý khí gây thành đau nhức không hết, nên dùng Hào châm”
"Trẻ nhỏ thì cơ nhục mềm, huyết ít, khí nhược, châm cho chúng phải dùng Hào châm”.“Châm chứng nhiệt tà nên dùng Hào Châm” “Hào châm, lấy phép ở lông hào mao, dài 1 thốn 6 phân, chủ về các chứng Hàn Nhiệt và thống tý ở các lạc mạch”
Trang 5HÀO CHÂM 毫针 Háo zhēn
8 TRƯỜNG CHÂM 长针 Cháng zhēn:
“Trường châm mũi nhọn mà thân mỏng, có thể dùng lấy tý khí ở xa”
“Bệnh ở chỗ xa (sâu) nên dùng Trường châm”
“Trường châm, lấy phép ở kỳ châm, dài 7 thốn, chủ về chứng tý do tà khí vào sâu bên trong”
TRƯỜNG CHÂM 长针 Cháng zhēn
9 ĐẠI CHÂM 大针 Dà zhēn:
“Đại châm hình như cây côn, mũi nhỏ, tròn, dùng để tả thủy ở các khớp xương”
“Bệnh thủy thũng làm cho các khớp xương (quan tiết) không thông được, nên dùng Đại châm”
“Đại châm, lấy phép ở Phong châm (giống như kim thứ tư), nhưng mũi nhọn hơi tròn, dài 4 thốn, chủ về chứng thủy thũng ở quan tiết không xuất ra được”
Trang 7Ngày nay, trong châm cứu 5 loại kim chính:
Kim nhỏ (Hào châm 毫针): hình dáng giống hào châm cổ, nhưng kích thước hơi khác, có nhiều loại dài ngắn khác nhau Đây là loại kim thường được dùng nhất hiện nay
Kim dài (Trường châm 长针): hình dáng giống như trường châm cổ nhưng
Trang 8 Kim cài loa tai (Nhĩ hoàn châm 耳丸针): là loại kim mới chế tạo, dùng để găm vào da và lưu lâu ở loa tai
Kim hoa mai (皮肤针): cũng là một loại kim mới, dùng để gõ trên mặt da
Trang 102.1 Kim dùng cho Mãng châm: không giống những kim thường dùng, mà là kết hợp của 2 loại: Trường châm và Đại châm trong Cửu châm Cụ thể như sau:
Đốc kim: tương đối dài, bình quân từ 5 - 8cm
Thân kim dài: Ngắn nhất là 5 thốn (khoảng 10cm), dài nhất là 30 thốn (khoảng 60cm) Thường dùng các loại kim dài: 10cm, 15cm, 20cm, 25cm, 30cm, 40cm, 50cm, và 60cm là dài nhất Thân kim tương đối to, đường kính bình quân là 0,5-1mm
Mũi kim: không nhọn lắm (để dẫn khí - vận khí sau khi châm đắc khí)
Đối với huyệt đạo ở vùng trước ngực, sau lưng và vùng bụng: Khi cắm kim vào huyệt, mũi kim khi châm qua da phải cắm ở góc độ 45o Tiếp đó đẩy kim theo huyệt đạo thì thân kim phải ngả xuống góc độ 10 -15o với mặt da, rồi từ từ đẩy huyệt tới 5-10 thốn
Ví dụ châm huyệt đạo:
Thiên đột天突 Tiān tū xuyên Đản trung 胆中 Dàn zhōng của mạch Nhâm
Âm giao阴交 Yīn jiāo xuyên Khúc cốt 曲骨 Qū gǔ của mạch Nhâm
Trang 11Đại chuỳ 大椎 Dà zhuī xuyên Thần đạo 神道 Shén dào của mạch Đốc
Đại chuỳ 大椎 Dà zhuī (C7) xuyên Tích trung 脊中穴 Jì zhōng (D11) xuyên Yêu Dương quan腰阳关穴 Yāo yáng guān (L4 - L5) của mạch Đốc
Đối với vùng huyệt đạo ở tứ chi: Khi cắm kim mũi kim đâm qua da với một góc
600 so với mặt da, tiếp đó đẩy kim theo huyệt đạo cho tới huyệt
Ví dụ châm huyệt:
Trang 12Hoàn khiêu 环跳 Huán tiào xuyên Tất dương quan 膝阳关 Xī yáng guān kinh Đởm
Đối với vùng huyệt đạo ở giữa hai khe xương của tứ chi: Khi cắm kim, mũi kim đâm qua da với góc độ 300 so với mặt da Tiếp đó đẩy kim theo huyệt đạo không đổi hướng, trực tiếp đẩy kim tới huyệt cuối cùng
Ví dụ: ở cẳng tay, châm huyệt đạo Khúc trì 曲池 Qǖ chí kinh Đại Trường xuyên Ngoại quan 外关 Wài guān kinh Tam Tiêu khoảng 10 thốn đi giữa kinh Đại Trường
và kinh Tam tiêu thì sau khi châm qua da, đẩy kim từ từ vào khe giữa xương quay
và xương trụ tận cùng ở Ngoại quan khoảng 10 thốn
3.1 Phương pháp châm của mãng châm
- Phương pháp châm đối trì
Trang 13- Phương pháp châm phân lu
- Phương pháp châm trực đảo
- Phương pháp châm Tam thoa
- Phương pháp véo da lên để châm
3.2 Chọn huyệt - phối hợp huyệt mãng châm:
3.2.1 Phương pháp lấy huyệt Biểu Lý:
Chữa di chứng của trúng phong: “Hoàn khiêu 环跳 Huán tiào xuyên Tất dương quan膝阳关 Xī yáng guān ” của kinh túc Thiếu dương Đởm
Đồng thời “Huyết hải 血海 Xuè hǎi kinh tỳ xuyên Âm liêm阴廉 Yīn lián” của kinh Quyết âm Can
Trang 143.2.2 Phương pháp lấy huyệt theo kinh cùng loại tên (cùng 1 đường kinh
3.2.3 Phương pháp lấy huyệt theo khu gần:
VD: Thiên đầu thống và đau thần kinh tam thoa: châm huyệt đạo Khúc sai 曲差
Qǔ chā xuyên Ngọc chẩm 玉枕 Yù zhěn của kinh Bàng quang
Trang 153.2.4 Phương pháp lấy huyệt ở chỗ xa:
Chữa liệt chi dưới có thể châm huyệt đạo “Đầu lâm khấp 头临泣 Tóu lín qì
xuyên Thừa linh 承灵 Chéng líng kinh Đởm
3.2.5 Phương pháp lấy huyệt theo Giáp kiều:
Chữa chứng tê dại ở chân: trước tiên châm huyệt đạo: “Tam âm giao 三阴交
Sān yīn jiāo xuyên Âm lăng tuyền 阴陵泉 Yīn líng quán” của kinh Tỳ và châm huyệt đạo “Thừa phù 承扶 Chéng fú”
Trang 16
Ngoại quan 外关 Wài guān (kinh Tam tiêu) xuyên Khúc trạch 曲泽 Qū zé (kinh Tâm bào)
Hợp cốc 合谷 Hé gǔ (kinh Đại trường) xuyên Lao cung 劳宫 Láo gōng (kinh Tâm bào)
Trang 17Ngoại quan 外关 Wài guān(kinh tam tiêu) xuyên Khúc trì 曲池 Qǖ chí (kinh Đại trường)
Thương dương 商阳 shāng yáng xuyên Hợp cốc 合谷 Hé gǔ (kinh Đại trường)
Trang 18Thiên tuyền 天泉 Tiān quán (kinh Tâm bào) xuyên Cực tuyền 极泉 Jí quán( kinh tâm)
Kiên trinh 肩贞 Jiān zhēn (kinh Tiểu trường) xuyên Cực tuyền 极泉 Jí quán (kinh Tâm)
Trang 19Chương môn 章门 Zhāng mén (kinh Can) xuyên Đới mạch 带脉 Dài mài (kinh Đởm)
Đại hoành 大横 Dà héng (kinh Tỳ) xuyên Thiên khu 天枢 Tiān shū (kinh Vị)
Trang 20Huyết hải 血海 Xuè hǎi (kinh Tỳ) xuyên Âm liêm 阴廉 Yīn lián (kinh Can)
Trật biên 秩边 Zhì biān (kinh Bàng quang) xuyên Hoàn khiêu 环跳 Huán tiào (kinh Đởm)
Dương lăng tuyền 阳陵泉 Yáng líng quán(kinh Đởm ) xuyên Âm lăng tuyền 阴陵泉
Yīn líng quán (kinh Tỳ)
Trang 21Giải khê 解溪 Jiě Xī (kinh Vị) xuyên Khâu khư 丘墟 Qiū xū (kinh Đởm)
Giải khê 解溪 Jiě Xī xuyên Nội đình 内庭 Nèi tíng (kinh Vị)
Thái xung 太冲 Tài chōng (Kinh can) xuyên Giải khê 解溪 Jiě Xī (kinh Vị)
Trang 22
Nhĩ môn 耳门 ěr mén (kinh Tam tiêu) xuyên Thính cung 听宫 Tīng gōng (kinh Tiểu trường)
Quyền liêu 颧髎 Quán liáo xuyên Thính cung 听宫 Tīng gōng (kinh Tiểu trường)
Trang 23
Quyền liêu 颧髎 Quán liáo (kinh Tiểu trường) xuyên Nghinh hương 迎香 Yíng xiāng(kinh đại trường)
Bễ quan 髀关 Bì guān xuyên Lương khâu 梁丘 Liáng qiū (kinh Vị)
Túc tam lý 足三里 Zú sān lǐ xuyên Thượng cự hư 上巨虚 Shàng jù xū (kinh Vị)
Trang 24Ngoại quan 外关 Wài guān xuyên Tam dương lạc 三阳络 Sān yáng luò (kinh tam tiêu)
Thương dương 商阳 shāng yáng xuyên Hợp cốc 合谷 Hé gǔ (kinh đại trường)
Trang 25Dương khê 阳溪 Yáng Xī xuyên Khúc trì 曲池 Qǖ chí (kinh đại trường) Khúc trì 曲池 Qǖ chí xuyên Kiên ngung 肩髃 Jiān yǘ (kinh đại trường) Kiên ngung 肩髃 Jiān yǘ xuyên Khúc trì 曲池 Qǖ chí (kinh đại trường) Kiên ngung 肩髃 Jiān yǘ xuyên Tý nhu 臂臑 Bì nào (kinh đại trường)
Đồng tử liêu 瞳子髎 Tóng zǐ liáo (kinh đởm) xuyên Thái dương 太阳 Tài yáng (kỳ kinh)
Trang 26Quyền liêu 颧髎 Quán liáo xuyên Thính cung 听宫 Tīng gōng (kinh tiểu trường)
Toản trúc 攒竹 Cuán zhú xuyên Tình minh 睛明 Jīng míng (kinh bàng quang)
Trang 27Kiên trinh 肩贞 Jiān zhēn (kinh tiểu trường) xuyên Cực tuyền 极泉 Jí quán (kinh tâm)
Trang 28Đầu lâm khấp 头临泣 Tóu lín qì xuyên Thừa linh 承灵 Chéng líng (kinh Đởm)
Dương bạch 阳白 Yáng bái (kinh Đởm) xuyên Ngư yêu鱼腰 Yú yāo (kỳ kinh)
Trang 29Quyền liêu 颧髎 Quán liáo (kinh Tiểu Trường) xuyên Nghinh hương 迎香 Yíng
Trang 30
Quyền liêu 颧髎 Quán liáo xuyên Thính cung 听宫 Tīng gōng (kinh Tiểu Trường)
Địa thương 地仓 Dì cāng xuyên Giáp xa 颊车 Jiá chē kinh Vị
Địa thương 地仓 Dì cāng xuyên Thừa khấp 承泣 Chéng qì kinh Vị
Trang 31Giáp xa 颊车 Jiá chē xuyên Đầu duy 头维 Tóu wéi kinh Vị
Trang 32Trật biên 秩边 Zhì biān xuyên Thừa phù 承扶 Chéng fú xuyên Ân môn 殷门 Yīn mén (kinh Bàng Quang)
Hoàn khiêu 环跳 Huán tiào xuyên Tất dương quan 膝阳关 Xī yáng guān kinh Đởm
Trang 33Hoàn khiêu 环跳 Huán tiào kinh Đởm xuyên Trật biên 秩边 Zhì biān (kinh Bàng Quang) Thừa sơn 承山 Chéng shān xuyên Uỷ trung 委中 Wěi zhōng (kinh Bàng Quang)
Trang 34Dương lăng tuyền 阳陵泉 Yáng líng quán xuyên Huyền chung 悬钟 Xuán zhōng kinh Đởm Tâm âm giao 三阴交 Sān yīn jiāo kinh Tỳ xuyên Trung đô 中都 Zhōng dū kinh Can Tâm âm giao 三阴交 Sān yīn jiāo xuyên Âm lăng tuyền 阴陵泉 Yīn líng quán kinh Tỳ
Huyết hải 血海 kinh Tỳ Xuè hǎi xuyên Âm liêm 阴廉 Yīn lián kinh Can Huyết hải 血海 Xuè hǎi kinh Tỳ xuyên Khí huyệt 气穴 Qì xué kinh Thận Giải khê 解溪 Jiě Xī kinh Vị xuyên Túc lâm khấp 足临泣 Zú lín qì kinh Đởm Trật biên 秩边 Zhì biān xuyên Hội dương 会阳 Huì yáng (kinh Bàng Quang) Trật biên 秩边 Zhì biān xuyên Thừa phù 承扶 Chéng fú (kinh Bàng Quang)
Trật biên 秩边 Zhì biān xuyên Cư liêu 居髎 Jū liáo (kinh Bàng Quang)
Trang 35Thái dương 太阳 Tài yáng (kỳ kinh) xuyên Đồng tử liêu 瞳子髎 Tóng zǐ liáo (kinh đởm)
Trang 36Giáp tích C1 xuyên Giáp tích C7 夹脊 Jiá jǐ (Kỳ kinh) Giáp tích L3 xuyên Giáp tích L5 夹脊 Jiá jǐ (Kỳ kinh)
Tích trung 脊中 Jì zhōng xuyên Yêu dương quan 腰阳关 Yāo yáng guān (Mạch đốc)
Tích trung 脊中 Jì zhōng xuyên Mệnh môn 命门 Mìng mén (Mạch đốc)
Trang 37Nội quan 内关 Nèi guān xuyên Đại lăng 大陵 Dà líng kinh Tâm bào
Nội quan 内关 Nèi guān xuyên Khúc trạch 曲泽 Qū zé kinh Tâm bào Khúc trạch 曲泽 Qū zé xuyên Thiên tuyền 天泉 Tiān quán kinh Tâm bào Túc lâm khấp 足临泣 Zú lín qì xuyên Khâu khư 丘墟 Qiū xū kinh Đởm
Trang 38Trung phong 中封 Zhōng fēng xuyên Trung đô 中都 Zhōng dū kinh Can
Huyết hải 血海 Xuè hǎi kinh Tỳ xuyên Cấp mạch 急脉 Jí mài kinh Can
Tâm âm giao 三阴交 Sān yīn jiāo kinh Tỳ xuyên Trung đô 中都 Zhōng dū kinh Can
Trang 39Thần đình 神庭 Shén tíng xuyên Bách hội 百会 Bǎi huì mạch Đốc
Trang 40Phong trì 风池 Fēng chí xuyên Phong trì 风池 Fēng chí kinh Đởm
á môn 哑门 Yǎ mén xuyên Phong phủ 风府 Fēng fǔ (Mạch đốc)
Huyền chung 悬钟 Xuán zhōng xuyên Dương lăng tuyền 阳陵泉 Yáng líng quán kinh Đởm
Trang 41Khúc trì 曲池 Qǖ chí xuyên Kiên ngung 肩髃 Jiān yǘ kinh Đại Trường
Trang 42
Hạ cự hư xuyên 下巨虚 Xià jǖ xǜ Túc tam lý 足三里 Zú sān lǐ kinh Vị
Tam âm giao 三阴交 Sān yīn jiāo xuyên Âm lăng tuyền 阴陵泉 Yīn líng quán kinh Tỳ
Trang 43Huyết hải 血海 Xuè hǎi kinh Tỳ xuyên Âm liêm 阴廉 Yīn lián kinh Can
Hoàn khiêu 环跳 Huán tiào xuyên Trật biên 秩边 Zhì biān
Trang 45I TRÚNG PHONG Chứng trúng phong phát sinh ở tuổi trung niên trở nên Bệnh phát ra đột ngột với chứng trạng là: hôn mê hoặc không, chân tay tê dại, liệt 1/2 người (bán thân bất toại), liệt mặt (khẩu nhãn oa tà) hoặc không, lưỡi cứng, nói khó hoặc mất tiếng, mạch huyền hoạt
1.1 LIỆT 1/2 NGƯỜI (BÁN THÂN BẤT TOẠI )
1.1.1/ Biện chứng luận trị:
Bệnh do phong gây ra thường tác động vào các kinh dương và các kinh mạch
âm dương đa khí đa huyết Trong điều trị thường dùng những huyệt đạo chủ yếu ở các kinh thủ túc Dương minh, kết hợp với các huyệt đạo ở kinh Đởm và kinh Tỳ, kinh Bàng quang.v.v để khu phong, trừ thấp, bình Can, lợi Đởm, bổ Tỳ bình Vị, thông kinh hoạt lạc, khai khiếu điều hoà khí huyết
1.1.2/ Phương pháp điều trị:
Điều hoà kinh mạch, sơ thông khí huyết, châm các huyệt đạo các kinh thủ túc Dương minh, các đại kinh đồng danh, kết hợp với kinh Đởm và một số kinh khác Mỗi lần châm chọn dùng thay đổi các huyệt đạo dưới đây, lưu kim từ 20 đến 40 phút, dùng thủ pháp Bổ hoặc Tả tuỳ theo bệnh lý
1.1.3/ Các huyệt đạo sử dụng thay đổi
Giáp xa xuyên Đầu duy Ngoại quan xuyên Tam dương lạc
Quyền liêu xuyên Thính cung Hợp cốc xuyên Lao cung
Toản trúc xuyên Tình minh Thương dương xuyên Hợp cốc
Dương bạch xuyên Ngư yêu Khúc trì xuyên Kiên ngung
Quyền liêu xuyên Nghinh hương Kiên trinh xuyên Cực tuyền
Thừa khấp xuyên Địa thương Thần môn xuyên Thiếu hải
Đồng tử liêu xuyên Thái dương Dương khê xuyên Khúc trì
Địa thương xuyên Giáp xa Thiên tuyền xuyên Cực tuyền
ế phong xuyên Quyền liêu Kiên ngung xuyên Tý nhu
Đầu lâm khấp xuyên Thừa linh
môn
1.2 MÉO MỒM, MẮT KHÔNG KHÉP KÍN (KHẨU NHÃN OA TÀ)
Trang 46Miệng và mặt là nơi mà các kinh thủ, túc Dương minh chạy qua Khi phong tà xâm nhập vào kinh mạch ở mặt gây khí huyết ứ trệ làm tê liệt thần kinh mặt Dùng Mãng châm trực tiếp khai thông khí huyết sẽ khỏi bệnh
1.2.2/ Phương pháp điều trị:
Khu phong hoạt lạc, thông kinh hoạt huyết
Chủ yếu châm huyệt và huyệt đạo của kinh Thủ túc Dương minh ở vùng cổ mặt, kết hợp với huyệt đạo ở xa Thời gian lưu kimtừ 20-30 phút Dùng thủ pháp Bổ là chính Mỗi lần chọn dùng một số huyệt đạo dưới đây:
1.2.3/ Huyệt đạo thường dùng:
Toản trúc xuyên Tình minh Dương bạch xuyên Ngư yêu
Địa thương xuyên Thừa khấp Thái dương xuyên Đồng tử liêu
Địa thương xuyên Giáp xa ế phong xuyên Quyền liêu
Quyền liêu xuyênThính cung Thương dương xuyên Hợp cốc
Đơn huyệt: Nhân trung,Thừa tương
II CHỨNG NUY Chứng trạng chủ yếu của chứng nuy là: cơ chân tay teo cơ, vô lực hoặc co cứng mất các chức năng vận động, gây liệt tứ chi hoặc liệt nửa người, liệt cơ tròn (đại tiểu tiện không tự chủ)
Thường ở thời kỳ đầu có sốt cao, tiếp đó thì chi trên chi dưới bên phải hoặc bên trái hoặc cả hai bên bị liệt
Trường hợp nặng thì liệt toàn thân, cơ teo dần, có khi kèm theo đau, có khi không đau, tuỳ chứng mà mạch phù, huyền, nhược, sáp, sác
Nguyên nhân gây bệnh thường là do phong nhiệt làm tổn thương tân dịch của Phế, gây bế tắc kinh mạch, cơ cân khô cằn hoặc là do thấp nhiệt xâm nhập cơ thể, gây mất thăng bằng âm dương, khiến cân cơ suy yếu, cân cốt và khớp không thể vận động được Cũng có thể do bệnh mãn tính làm cho cơ thể suy nhược, tinh khí của can thận suy tổn làm cho cân mạch, cơ nhục mất dần chức năng vận động gây
Do đó, cần châm các huyệt ở mạch Đốc, mạch Giáp tích để tăng tuỷ sinh cơ, ích cân tráng cốt
Đồng thời kết hợp châm các huyệt thuộc kinh Can và kinh Thận để bổ Can Thận, châm các huyệt thuộc kinh Dương minh (Đại trường và kinh Vị) để tăng bổ khí huyết, phục hồi cân)
Huyệt Dương lăng tuyền là huyệt hợp của Cân Huyệt Huyền chung (Tuyệt cốt)
là huyệt Hội của Tuỷ Phối hợp 2 huyệt Dương lăng tuyền và Huyền chung với các huyệt khác trong điều trị thì kết quả rất tốt
3.1.2.Huyệt đạo thường dùng:
Mệnh môn xuyên Yêu du Túc lâm khấp xuyên Khâu khư
Đại chuỳ xuyên Tích trung Dương lăng tuyền xuyên Huyền chung
Giáp tích C1 xuyên Giáp tích C7 Trung phong xuyên Thái khê