1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH

124 62 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Cổ Phần Gốm Sứ CTH
Tác giả Vi Thị Ánh Hồng
Người hướng dẫn Th.S Phạm Thị Nhị An
Trường học Trường Đại Học Hùng Vương
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,84 MB

Cấu trúc

  • A. MỞ ĐẦU (9)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 2. Lịch sử nghiên cứu của đề tài (10)
    • 3. Mục tiêu nghiên cứu (11)
      • 3.1. Mục tiêu chung (12)
      • 3.2. Mục tiêu cụ thể (12)
    • 4. Đối tƣợng nghiên cứu (12)
      • 4.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 4.2. Phạm vi nghiên cứu (12)
    • 5. Phương pháp nghiên cứu (12)
      • 5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận (12)
      • 5.2. Phương pháp thống kê kinh tế (13)
      • 5.3. Phương pháp phân tích, so sánh (13)
      • 5.4. Phương pháp kế toán (13)
      • 5.5. Phương pháp chuyên gia (14)
    • 6. Kết cấu đề tài (14)
  • B. NỘI DUNG (15)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIÊP SẢN XUẤT (15)
    • 1.1. Nguyên vật liệu và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh (15)
      • 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu (15)
      • 1.1.3. Đánh giá nguyên vật liệu (17)
      • 1.1.4. Vai trò của nguyên vật liệu (22)
    • 1.2. Vai trò và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp (23)
      • 1.2.1. Vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp (23)
      • 1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu (23)
    • 1.3. Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất (25)
      • 1.3.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu (25)
      • 1.3.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu (29)
    • 1.4. Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu (33)
    • 1.5. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (34)
      • 1.5.1. Nội dung kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (34)
      • 1.5.2. Tài khoản sử dụng (35)
      • 1.5.3. Phương pháp hạch toán dự phòng giảm giá vật tư tồn kho (35)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG (38)
    • 2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần gốm sứ CTH (38)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần gốm sứ CTH (38)
      • 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty (40)
      • 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty (40)
      • 2.1.4. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gốm sứ CTH (44)
      • 2.1.5. Tình hình lao động của công ty cổ phần gốm sứ CTH (47)
      • 2.1.6. Tình hình tài tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần gốm sứ CTH (51)
      • 2.1.7. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gốn sứ CTH 42 2.1.8. Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần gốm sứ CTH (54)
    • 2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ (61)
      • 2.2.1. Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu (61)
      • 2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu (63)
      • 2.2.3. Thủ tục mua và nhập kho nguyên vật liệu (67)
      • 2.2.4. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu (71)
      • 2.2.5. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu (74)
      • 2.2.6. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu (79)
      • 2.2.7. Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu (106)
      • 2.2.8. Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu (107)
      • 2.3.1. Ƣu điểm (0)
      • 2.3.2. Hạn chế (111)
      • 2.3.3. Nguyên nhân (112)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ CTH (114)
    • 3.1. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH (114)
      • 3.1.1. Phương hướng, mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới (114)
      • 3.1.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH (115)
      • 3.1.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp (122)
    • C. KẾT LUẬN (123)
    • D. TÀI LIỆU THAM KHẢO (124)
  • Biểu 2.1: Phiếu nhập kho mùn cƣa ép (64)
  • Biểu 2.2: Biên bản kiểm nghiệm củi mùn cƣa ép (69)
  • Biểu 2.3: Phiếu nhập kho củi mùn cƣa ép (70)
  • Biểu 2.4: Thẻ kho men gốm sứ FT242 (77)

Nội dung

NỘI DUNG

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC

DOANH NGHIÊP SẢN XUẤT 1.1 Nguyên vật liệu và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã trải qua sự biến đổi nhờ vào tác động của lao động có ích Tuy nhiên, không phải bất kỳ đối tượng lao động nào cũng được coi là nguyên vật liệu; chỉ những đối tượng lao động được hình thành từ quá trình lao động mới đủ điều kiện trở thành nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu là yếu tố then chốt trong quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị sản phẩm dịch vụ Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, giá trị nguyên vật liệu tiêu hao có thể khác nhau, nhưng đối với các doanh nghiệp sản xuất, nó thường chiếm tỷ trọng lớn và quyết định trong tổng giá trị sản phẩm.

[TS Võ văn Nhị, (2010), Kế toán tài chính, NXB tài chính, Hà Nội;Trang 66]

- Đặc điểm của nguyên vật liệu:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu sẽ bị tiêu hao hoàn toàn và không giữ lại hình thái vật chất ban đầu Tất cả giá trị của vật liệu sẽ được chuyển giao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Việc cải thiện quản lý và hạch toán nguyên vật liệu sẽ giúp sử dụng hiệu quả, tiết kiệm chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm.

1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu a Phân loại theo nội nội dung kinh tế và vai vai trò của nguyên vật liệu trong

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIÊP SẢN XUẤT

Nguyên vật liệu và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu được định nghĩa là những đối tượng lao động đã trải qua sự thay đổi nhờ vào tác động của lao động có ích Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng lao động đều có thể được xem là nguyên vật liệu; chỉ những đối tượng lao động được hình thành thông qua quá trình lao động mới đủ tiêu chuẩn trở thành nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu là yếu tố thiết yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị sản phẩm dịch vụ Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, giá trị nguyên vật liệu tiêu hao sẽ khác nhau, nhưng đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong tổng giá trị sản phẩm.

[TS Võ văn Nhị, (2010), Kế toán tài chính, NXB tài chính, Hà Nội;Trang 66]

- Đặc điểm của nguyên vật liệu:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu sẽ bị tiêu hao hoàn toàn và không giữ nguyên hình thái ban đầu Tất cả giá trị của vật liệu sẽ được chuyển đổi một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ.

Nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Việc tăng cường quản lý và hạch toán nguyên vật liệu sẽ giúp sử dụng hiệu quả, tiết kiệm chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm.

1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu a Phân loại theo nội nội dung kinh tế và vai vai trò của nguyên vật liệu trong

8 quá trình sản xuất kinh doanh:

Nguyên liệu và vật liệu chính là những thành phần thiết yếu trong quá trình sản xuất, tạo nên thực thể vật chất của sản phẩm Khái niệm này có sự khác biệt tùy thuộc vào từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ và thương mại, không cần phân biệt giữa vật liệu chính và vật liệu phụ Ngoài ra, nguyên liệu và vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm được mua ngoài để tiếp tục quy trình sản xuất và chế tạo thành phẩm.

Vật liệu phụ là các thành phần không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất Chúng có thể kết hợp với vật liệu chính để thay đổi màu sắc, mùi vị, và hình dáng bề ngoài, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm Ngoài ra, vật liệu phụ còn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chế tạo và đáp ứng nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản, đóng gói, cũng như phục vụ cho quá trình lao động.

Nhiên liệu là nguồn cung cấp nhiệt lượng thiết yếu trong sản xuất và kinh doanh, giúp quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra suôn sẻ Nó có thể tồn tại dưới các dạng lỏng, rắn hoặc khí.

- Vật tư thay thế: Là những vật tƣ dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là những thành phần thiết yếu trong quá trình xây dựng Chúng bao gồm các vật liệu và thiết bị cần thiết cho việc thi công, bao gồm cả thiết bị lắp đặt, công cụ, khí cụ và các vật liệu kết cấu được sử dụng để hoàn thiện công trình xây dựng.

[2; 83] b Phân loại theo mục đích sử dụng, nguyên liệu trong công nghiệp:

- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

Nguyên vật liệu không chỉ phục vụ cho sản xuất mà còn hỗ trợ quản lý doanh nghiệp và quá trình bán hàng Việc lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp cho từng nhu cầu sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

[2;83] c Phân loại theo nguồn gốc hình thành:

- Nguyên vật liệu mua ngoài

- Nguyên vật liệu loại thuê ngoài gia công chế biến

- Nguyên vật liệu loại tự gia công chế biến

1.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu theo những nguyên tắc nhất định

Khi đánh giá nguyên vật liệu cần tuân thủ các nguyên tắc sâu đây:

Nguyên tắc giá gốc yêu cầu nguyên vật liệu được đánh giá dựa trên giá trị vốn thực tế, tức là tổng hợp tất cả các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để sở hữu nguyên vật liệu ở vị trí và trạng thái hiện tại.

Nguyên tắc thận trọng trong kế toán yêu cầu rằng nguyên vật liệu phải được đánh giá theo giá gốc Tuy nhiên, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, thì nguyên vật liệu sẽ được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá trị ước tính từ việc bán hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, sau khi trừ đi chi phí hoàn thành sản phẩm và chi phí cần thiết để tiêu thụ sản phẩm.

Theo nguyên tắc thận trọng, kế toán lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi sổ theo giá gốc Điều này dẫn đến việc phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên báo cáo tài chính thông qua hai chỉ tiêu.

+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu hàng hoá

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nguyên tắc nhất quán trong kế toán yêu cầu các phương pháp đánh giá nguyên vật liệu phải được áp dụng một cách đồng nhất trong suốt niên độ Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp kế toán, nhưng cần đảm bảo rằng phương pháp mới cho phép trình bày thông tin một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích rõ ràng về ảnh hưởng của sự thay đổi đó.

Trị giá vốn thực tế nhập kho đƣợc xác định theo từng nguồn nhập:

Vai trò và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.2.1 Vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là quá trình ghi chép và phản ánh chi tiết tình hình thu mua, dự trữ và nhập xuất nguyên vật liệu Qua tài liệu kế toán, doanh nghiệp có thể đánh giá chất lượng và chủng loại nguyên vật liệu, cũng như xác định số lượng thừa hoặc thiếu so với nhu cầu sản xuất Từ đó, nhà quản lý có thể đưa ra các biện pháp hiệu quả để kiểm soát giá cả và chất lượng nguyên vật liệu.

Tài liệu kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra và theo dõi kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu, giúp đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất một cách hiệu quả Hơn nữa, kế toán nguyên vật liệu cũng có tác động trực tiếp đến việc xác định giá thành sản phẩm.

Việc thực hiện hiệu quả công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về tình hình nguyên vật liệu Điều này giúp lãnh đạo nắm bắt được tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, từ đó có thể đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp.

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất đóng vai trò quan trọng trong quản lý vật liệu và quản lý kinh tế Để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ này, kế toán cần tập trung vào việc kiểm soát, theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng vật liệu, đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc quản lý chi phí và nguồn lực.

Ghi chép chính xác và kịp thời về số lượng và tình hình luân chuyển nguyên vật liệu là rất quan trọng, bao gồm cả việc theo dõi giá cả và hiện vật Việc tính toán đúng đắn giá trị vốn giúp đảm bảo quản lý hiệu quả tài chính và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Giá thành thực tế của nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho là thông tin quan trọng, giúp cung cấp dữ liệu chính xác và kịp thời cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp hiệu quả.

Kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch và phương pháp kỹ thuật liên quan đến hạch toán nguyên vật liệu là rất quan trọng Đồng thời, cần hướng dẫn các bộ phận và đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các quy định và chế độ để đảm bảo tính thống nhất trong công tác kế toán nguyên vật liệu.

Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản và sử dụng nguyên liệu là cần thiết để phát hiện và ngăn ngừa tình trạng nguyên vật liệu thừa, ứ đọng hoặc kém chất lượng Điều này giúp đề xuất biện pháp xử lý hiệu quả, từ đó đảm bảo hạch toán chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu thực tế đưa vào sản xuất Việc phân bố chính xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng cũng góp phần quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm một cách chính xác.

Tổ chức kế toán phải phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho để cung cấp thông tin chính xác cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về thu mua, vận chuyển, bảo quản và đánh giá tình hình nhập xuất nguyên vật liệu Điều này giúp đáp ứng nhu cầu quản lý thống nhất của nhà nước và yêu cầu của doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế của nguyên vật liệu Ngoài ra, việc này còn kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua về số lượng, chủng loại, giá cả và thời hạn cung cấp nguyên vật liệu một cách đầy đủ và kịp thời.

Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng trong quản lý tài chính, trong khi hạch toán kế toán vật liệu đóng vai trò then chốt trong quản lý nguyên vật liệu Độ chính xác và kịp thời của kế toán nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý doanh nghiệp Do đó, việc cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán vật liệu là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý Hạch toán kế toán nguyên vật liệu giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt thông tin một cách chính xác và kịp thời.

Việc thu mua, nhập xuất và dự trữ vật liệu chính xác là rất quan trọng để chỉ đạo kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh và đồng bộ nguyên vật liệu, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu Hơn nữa, do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành, chất lượng công tác kế toán nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

1.3.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu a Chứng từ, sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Theo thông tƣ số 200/2014/TT- BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm

2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, chứng từ kế toán doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của luật kế toán, Nghị định số 129/2014/NĐ-

Chứng từ kế toán là loại tài liệu hướng dẫn mà doanh nghiệp cần chủ động xây dựng và thiết kế biểu mẫu phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình Tuy nhiên, các biểu mẫu này cũng phải tuân thủ các yêu cầu của luật kế toán, đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch, kịp thời, và dễ dàng kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu Nếu doanh nghiệp không tự thiết kế được biểu mẫu, có thể tham khảo hướng dẫn trong phụ lục số 03 của thông tư này.

Phụ lục số 03 thông tƣ 200/2014/TT-BTC thì các chứng từ về nguyên vật liệu bao gồm:

• Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT)

• Phiếu xuất kho ( mẫu 02-VT)

• Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 03- VT)

• Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ (mẫu 04- VT)

• Biên bản kiểm kê vật tƣ, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 05- VT)

• Bảng kê mua hàng (mẫu 06-VT)

• Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 07- VT)

[12;PL03] b, Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Sổ kế toán là công cụ quan trọng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, dựa trên chứng từ kế toán hợp lý và hợp pháp Sổ kế toán nguyên vật liệu giúp hạch toán chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến nguyên vật liệu Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, việc quản lý và ghi chép sổ kế toán cần tuân thủ các quy định cụ thể để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động kế toán.

Doanh nghiệp có quyền tự tạo biểu mẫu và hình thức ghi sổ kế toán, nhưng cần đảm bảo tính minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm soát và thuận tiện cho việc đối chiếu.

Doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức sổ kế toán theo hướng dẫn trong phụ lục số 4 của thông tư này nếu không tự xây dựng sổ kế toán Tùy thuộc vào phương pháp kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, kế toán nguyên vật liệu sẽ sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết phù hợp.

+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá (S10-DN)

+ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (S11-DN) + Thẻ kho (S12-DN)

+ Sổ chi tiết các tài khoản (S38-DN)

- Được tự chữa sổ kế toán theo phương pháp phù hợp với Luật kế toán [12; 535] c Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là quá trình theo dõi và ghi chép sự biến động của hàng tồn kho, bao gồm nhập, xuất và tồn của từng loại vật liệu trong sản xuất kinh doanh Mục tiêu của việc này là cung cấp thông tin chi tiết, hỗ trợ quản lý hiệu quả từng danh mục vật tư.

Công tác hạch toán chi tiết cần theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho theo cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị của từng danh mục vật tư, đảm bảo tổng hợp đầy đủ thông tin.

19 hợp đƣợc tình hình luân chuyển và tồn của từng danh điểm theo từng kho, từng quầy, từng bãi

Có 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

- Phương pháp ghi thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Phương pháp sổ số dư

* Phương pháp ghi thẻ song song

- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhâp, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lƣợng

Mỗi ngày, khi nhận chứng từ nhập và xuất vật liệu, thủ kho thực hiện kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp của các chứng từ này Sau đó, họ ghi lại số liệu thực tế về nhập và xuất vào thẻ kho dựa trên các chứng từ liên quan.

Cuối tháng, thủ kho tổng hợp số liệu về nhập, xuất và tồn kho của từng loại vật liệu trên thẻ kho, sau đó đối chiếu với số liệu kế toán chi tiết vật tư.

Tại phòng kế toán, kế toán thực hiện việc mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu để ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu từ thủ kho, kế toán kiểm tra đơn giá, tính thành tiền, phân loại chứng từ và ghi vào sổ chi tiết vật liệu.

Cuối kỳ kế toán, cần tổng hợp số liệu tồn kho cho từng loại vật liệu và đối chiếu với sổ kế toán chi tiết Kế toán sẽ sử dụng thông tin từ sổ chi tiết vật liệu để ghi vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu.

Phương pháp này sở hữu lợi thế vượt trội với quy trình ghi chép đơn giản, dễ dàng kiểm tra và đối chiếu, giúp dễ dàng phát hiện sai sót Đồng thời, nó cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về nhập, xuất và tồn kho của từng danh điểm nguyên vật liệu, đáp ứng nhu cầu quản lý hiệu quả.

Nhược điểm của quy trình hiện tại là sự trùng lặp trong việc ghi chép số lượng giữa thủ kho và kế toán, điều này không chỉ làm tăng khối lượng công việc cho kế toán mà còn tiêu tốn nhiều thời gian và công sức.

Điều kiện áp dụng phương pháp kế toán này phù hợp với các doanh nghiệp sử dụng kế toán máy và cả những doanh nghiệp thực hiện kế toán bằng tay Phương pháp này đặc biệt thích hợp cho các doanh nghiệp có ít danh mục vật tư và đội ngũ kế toán viên có trình độ chuyên môn hạn chế.

* Phương pháp sổ số dư

Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất và tồn kho Cuối tháng, thủ kho cần cập nhật số lượng tồn kho trên thẻ kho và ghi vào sổ số dư để đảm bảo quản lý hàng hóa chính xác.

Tại phòng kế toán, kế toán nhận chứng từ từ thủ kho định kỳ 5 đến 10 ngày và lập phiếu giao nhận chứng từ Dựa vào đó, kế toán sẽ lập bảng luỹ kế nhập xuất tồn Cuối kỳ, kế toán tính tiền trên sổ số dư do thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm nguyên vật liệu trên sổ số dư với bảng luỹ kế nhập xuất tồn.

Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu

Kiểm kê là biện pháp quản lý vật tư và tài sản hiệu quả, giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình số lượng và chất lượng của vật tư Qua kiểm kê, doanh nghiệp có thể phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lãng phí, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo an toàn cho tài sản Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, kiểm kê có thể được thực hiện toàn doanh nghiệp hoặc theo từng bộ phận, với các hình thức như kiểm kê định kỳ hoặc kiểm kê bất thường.

Giá trị NVL đi đường đầu kỳ Giá trị NVL đi đường cuối kỳ

Giá trị vật liệu tồn kho đầu kỳ Giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ

Nhận góp vốn liên doanh

Xuất dùng trực tiếp Đánh giá tăng vật liệu Xuất dùng cho PX, QLDN,

Khi tiến hành kiểm kê doanh nghiệp, cần thành lập hội đồng hoặc ban kiểm kê đầy đủ các thành phần theo quy định Hội đồng hoặc ban kiểm kê phải thực hiện việc cân, đo, đong, đếm đối với từng loại vật tư và lập biên bản kiểm kê theo mẫu số 05 - VT Biên bản này sẽ xác định chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán và số thực tế kiểm kê, đồng thời trình bày ý kiến xử lý các chênh lệch này.

- Căn cứ vào biên bản kiểm kê kế toán ghi:

+ Nếu thừa vật tƣ chƣa rõ nguyên nhân thì ghi vào bên có của TK 338

+ Nếu thiếu vật tƣ chƣa rõ nguyên nhân thì ghi vào bên nợ của TK 138

+ Nếu phát hiện thiếu vật tư, người chịu trách nhiệm vật chất phải bồi thường, kế toán ghi vào bên nợ TK 138 (1388)

- Xử lý kết quả kiểm kê: Căn cứ quyết định của hội đồng xử lý tài sản để ghi giảm giá vốn hàng bán

Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

1.5.1 Nội dung kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là quá trình ước tính một khoản tiền vào chi phí khi giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc Khoản dự phòng này được xác định bằng chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện Nguyên tắc thận trọng trong kế toán yêu cầu doanh nghiệp phải trích lập dự phòng vào cuối niên độ kế toán khi giá gốc hàng tồn kho vượt quá giá trị thực tế, nhằm ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh và phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thiết lập cho nguyên vật liệu chính, vật tư, hàng hóa và thành phẩm tồn kho có giá thị trường thấp hơn giá ghi sổ kế toán Những mặt hàng này thuộc sở hữu doanh nghiệp và có chứng cứ hợp lý về giá vốn Công thức xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được quy định cụ thể để đảm bảo tính chính xác trong kế toán.

Mức dự phòng cần trích lập của NVL= Số lƣợng NVL cần trích lập x (Giá NVL ghi sổ - Giá NVL trên thị trường)

1.5.2 Tài khoản sử dụng Để phản ánh tình hình trích lập dự phòng giảm giá HTK, kế toán sử dụng

TK 229.4 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Kết cấu của TK này nhƣ sau: Bên nợ:

+ Hoàn nhập giá trị dự phòng giảm giá NVL

+ Xử lý tổn thất thực tế xảy ra

+ số trích lập dự phòng giảm giá HTK

Số dƣ bên có: Phản ánh số trích lập dự phòng hiện có

1.5.3 Phương pháp hạch toán dự phòng giảm giá vật tư tồn kho

Cuối niên độ kế toán, kế toán tiến hành so sánh số dự phòng còn lại của năm cũ với số dự phòng cần trích lập cho niên độ mới Dựa vào sự chênh lệch này, kế toán sẽ thực hiện hoàn nhập, ghi nhận số chênh lệch vào sổ sách kế toán.

Nợ TK 229.4 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

Nếu số dự phòng còn lại nhỏ hơn số dự phòng cần thiết cho niên độ mới, kế toán sẽ tiến hành trích lập bổ sung số chênh lệch.

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 229.4 - Dự phòng giảm giá HTK

- Xử lý tổn thất thực tế xảy ra:

Nợ TK 229.4- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (số chƣa trích lập)

Có TK 152 - Nguyên vật liệu

Song hạch toán TK 229.4 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần tôn trọng các nguyên tắc sau:

Doanh nghiệp cần trích lập dự phòng cho sự suy giảm giá trị thuần của hàng tồn kho so với giá gốc Khoản dự phòng này được tính toán trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhằm bù đắp thiệt hại thực tế do giá trị hàng hóa, vật tư tồn kho giảm xuống dưới mức giá ghi sổ kế toán.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thiết lập khi lập Báo cáo tài chính, và phải tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán cũng như chế độ tài chính hiện hành Việc này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc quản lý hàng tồn kho.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần được thực hiện theo từng loại vật tư, hàng hóa và sản phẩm tồn kho cụ thể Đối với các dịch vụ cung cấp dở dang, việc này cũng phải được tính toán riêng biệt cho từng loại dịch vụ với mức giá khác nhau.

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, sau đó trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí cần thiết để bán chúng.

Khi lập báo cáo tài chính, cần dựa vào số lượng, giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại vật tư, hàng hóa và dịch vụ cung cấp dở dang để xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập.

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập ở cuối kỳ kế toán lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có trên sổ kế toán.

29 toán thì số chênh lệch lớn hơn đƣợc ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán

Trong trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán nhỏ hơn khoản dự phòng hiện có trên sổ kế toán, chênh lệch này sẽ được hoàn nhập, dẫn đến việc ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG

Khái quát chung về công ty cổ phần gốm sứ CTH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần gốm sứ CTH a Một số thông tin chung:

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần gốm sứ CTH

Tên giao dịch: CTH Porcelain and Ceramic Joint Stock Company Tên viết tắt: CTH

Giấy phép đăng ký kinh doanh: số 1803 000 254 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Phú Thọ cấp ngày 24/03/2007

Mã số thuế: 2600 380 251 Địa chỉ: Khu 6, phường Thanh Vinh, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Điện thoại: 0210-3722022

Fax: 0210-3821030 b Lịch sử phát triển

Công Ty Cổ Phần Gốm Sứ CTH, trước đây là Xí Nghiệp Sứ Thanh Hà, được thành lập vào năm 1977 dưới sự quản lý của UBND tỉnh Vĩnh Phú, hiện nay là tỉnh Phú Thọ.

2007 xí nghiệp sứ Thanh Hà đã tiến hành cổ phần hóa thành công ty cổ phần gốm sứ CTH

Năm 1978, xí nghiệp đầu tƣ xây nhà máy chuyên sản xuất sứ dân dụng, sản phẩm chính là bát, đĩa, ấm chén, gạch chịu lửa

Năm 1988 Nhà nước xóa bỏ cơ chế quản lý bao cấp, Công ty phải tự lo tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán độc lập

Vào năm 1997, Công ty đã khởi động dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch ốp lát ceramic, và nhà máy này chính thức hoàn thành và bắt đầu hoạt động vào năm 1998.

Tháng 10 năm 2004, UBND tỉnh Phú Thọ quyết định chuyển đổi công ty từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần với 100% vốn điều lệ bán cho người lao động trong công ty Đến nay công ty cổ phần gốm sứ CTH đã đạt được những kết quả đáng tự hào Từ lúc ban đầu chỉ có 1 xưởng sản xuất nhỏ chuyên sản xuất gạch chịu lửa, bát đĩa ấm chén Năm 1997 Công Ty đầu tƣ dây chuyền sản xuất 1 triệu m 2

Kể từ năm 2007, công ty đã đạt năng suất 6 triệu m²/năm, chuyên sản xuất các sản phẩm như gạch đá hoa, gạch ốp lát, gạch nền và vật liệu xây dựng Với tổng vốn đầu tư 120 tỷ đồng, công ty áp dụng công nghệ hiện đại từ Italia để sản xuất gạch men trung cao cấp, trong đó một phần sản phẩm được xuất khẩu ra thị trường quốc tế.

Công Ty cổ phần gốm sứ CTH đã mạnh dạn đầu tư vào công nghệ đổi mới, cho ra đời hàng trăm mẫu sản phẩm mới với chất lượng cao và giá cả hợp lý Các sản phẩm như gạch ceramic, gạch granite, gạch ốp lát ceramic và gạch men chất lượng cao đã được khách hàng trong và ngoài nước tin dùng.

Năng suất lao động và chất lượng sản phẩm của công ty gốm sứ CTH đang ngày càng được cải thiện, đồng thời hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng tăng cao Điều này không chỉ nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, xã viên và người lao động mà còn đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

Công ty tiên phong trong đổi mới công nghệ và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quy trình sản xuất Chúng tôi không ngừng khuyến khích lao động sáng tạo, cải tiến kỹ thuật và đồng thời cam kết bảo vệ môi trường sinh thái.

Công ty cổ phần gốm sứ CTH là một trong những nhà sản xuất gạch men hàng đầu tại Việt Nam, chuyên cung cấp gạch ốp lát cao cấp và vật liệu xây dựng chất lượng Với năng lực vượt trội và truyền thống lâu đời trong ngành sản xuất gạch men, CTH cam kết mang đến sản phẩm tốt nhất cho khách hàng.

Công ty cổ phần gốm sứ CTH là doanh nghiệp có hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành gạch men, sở hữu công nghệ sản xuất tiên tiến nhất hiện nay Với hệ thống máy móc và thiết bị hiện đại, chúng tôi cam kết đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về hiệu quả kinh tế cũng như tiêu chuẩn môi trường trong quy trình sản xuất.

Công ty cổ phần gốm sứ CTH đã trải qua nhiều năm nỗ lực khẳng định vị thế, trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất gạch men tại Việt Nam Sản phẩm của công ty hiện diện rộng rãi trên khắp cả nước.

Hiện nay, Công ty có hơn 100.000m 2 nhà xưởng, 1.000 công nhân, doanh thu năm 2008 lên tới 405 tỷ đồng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty

Công ty Cổ phần Gốm Sứ CTH được thành lập với mục tiêu cung cấp gạch chất lượng cao phục vụ cho xây dựng nhà ở tại tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, Hà Nội Chúng tôi cam kết nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành gạch xây dựng, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường và vượt qua các đối thủ trong và ngoài tỉnh.

Công ty sẽ phát triển theo hướng đa ngành nghề để nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi thị trường, từ đó gia tăng lợi ích cho cổ đông và đáp ứng nhu cầu lao động tại Phú Thọ cùng các khu vực lân cận Đồng thời, công ty cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, đảm bảo điều kiện môi trường, góp phần vào sự tăng trưởng của tỉnh Phú Thọ và cả nước.

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của công ty được cấu thành từ nhiều bộ phận và phòng ban liên kết chặt chẽ, được phân chia thành các cấp quản lý với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng, nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Bộ máy quản lý hỗ trợ ban giám đốc nắm bắt kịp thời tình hình kinh doanh, từ đó giúp giám đốc hiểu rõ thực trạng hoạt động của công ty.

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần gốm sứ CTH

Bộ máy quản lý của công ty đƣợc bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty cổ phần gốm sứ CTH, có nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển và quyết định các phương án sản xuất kinh doanh Đại hội cũng có quyền sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của công ty, bầu, bãi nhiệm, và miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị cùng Ban kiểm soát.

34 định tổ chức lại, giải thể công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ công ty

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của

Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ

2.2.1 Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu tại nhà máy chủ yếu bao gồm đất và các loại nguyên liệu phụ như nhiên liệu, nguyên liệu men, nguyên liệu màu Những nguyên vật liệu này có tính chất dễ hư hỏng do ảnh hưởng của môi trường, vì vậy cần được bảo quản cẩn thận để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

* Các loại nguyên vật liệu:

- Nguyên vật liệu chính: Cao lanh lọc, đất sét, canxit, thuỷ tinh lỏng, bột trường thạch, đất phong hoá, …

- Nguyên vật liệu phụ: Men in, men màu, dầu in, CMC (cellogen)…

- Nhiên liệu: Dầu cao su, dầu diezen, cám cƣa, than cám, …

Đất là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất gạch, tuy dễ kiếm nhưng không phải loại nào cũng phù hợp Để tạo ra gạch chất lượng, cần sử dụng đất sét cứng, tốt và dẻo Nếu đất bị ướt, nhão hoặc loãng do mưa, việc tạo hình gạch sẽ không đạt yêu cầu và sản phẩm sau nung dễ bị hư hỏng.

Than cám là một thành phần quan trọng trong sản phẩm, chiếm tỷ trọng đáng kể Để đảm bảo than luôn hoạt động hiệu quả trong sản xuất, việc bảo quản ở nơi thoáng mát và khô ráo là rất cần thiết.

Các loại nhiên liệu như dầu là những chất dễ cháy, vì vậy nguyên vật liệu dùng để sản xuất gạch cần được bảo quản trong điều kiện an toàn, khô ráo để đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc này rất quan trọng, bởi nếu nguyên liệu không đạt yêu cầu, sẽ không tạo ra được sản phẩm có chất lượng cao Để nâng cao hiệu quả trong việc tìm kiếm và quản lý nguyên vật liệu, công ty cổ phần gốm sứ CTH đã thực hiện mã hóa nguyên vật liệu (Phụ Lục 01).

Nguyên vật liệu đƣợc phân chia ra các kho khác nhau để thuận tiện cho việc sử dụng và quản lý nhƣ:

- Kho 152: Kho nguyên vật liệu chính

- Kho 1521: Kho nguyên vật liệu màu, nguyên vật liệu men, nguyên liệu trường thạch, đất sét, nước thuỷ tinh

- Kho 1523: Nhiên liệu dầu mỡ các loại

- Kho 1523T: Nhiên liệu than các loại

- Kho 1523X: Nhiên liệu xăng và các kho nguyên vật liệu khác

Giao diện 2.2: Danh mục kho nguyên vật liệu

Công ty cổ phần gốm sứ CTH chủ yếu nhập nguyên vật liệu sản xuất từ các nguồn cung cấp đáng tin cậy, đảm bảo chất lượng và đáp ứng nhu cầu sản xuất.

- Công ty TNHH Phương Anh PT

- Công ty TNHH Hoàng Hải

- Công ty Seraphin Hải Dương

- Công ty TNHH Trường Thịnh

- Công ty cổ phần Hóa Chất Việt Trì

- Công ty TNHH Frit Thừa Thiên Huế

- Công ty TNHH Prime Phong Điền

- Công ty cổ phần xăng dầu Phú Thọ,

Ngoài ra, công ty cổ phần gốm sứ CTH còn nhập nguyên vật liệu của rất nhiều công ty, doanh nghiệp khác cả trong và ngoài nước

2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu a Phương pháp xác định giá nhập kho

Công ty cổ phần gốm sứ CTH nhập kho NVL theo giá thực tế

Giá thực tế nhập kho

Giá mua chƣa thuế GTGT

Thuế nhập khẩu (nếu có)

Các khoản giảm trừ (nếu có)

Vào ngày 22/08/2016, công ty cổ phần gốm sứ CTH đã thực hiện giao dịch mua 67.340 kg mùn cưa ép từ công ty TNHH Phương Anh PT với đơn giá 1.600 đồng/kg, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) với thuế suất 10%.

Hóa đơn GTGT số 0000007ngày 22/08/2016 (Phụ lục 02),

Biên bản kiểm nghiệm ngày 31/08/2016 (Phụ lục 03)

Phiếu nhập kho số NK307 ngày 31/08/2016 (Biểu 2.1)

Giá thực tế nhập kho đƣợc tính nhƣ sau:

Giá mua chƣa thuế GTGT = 67.340 x 1.600 = 107.744.000 đồng

Vậy giá thực tế nhập kho = 107.744.000đồng

Biểu 2.1: Phiếu nhập kho mùn cƣa ép b Phương pháp tính giá xuất kho

Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Cuối kỳ kế toán, giá xuất kho sẽ được tính dựa trên số liệu từ bảng tổng hợp tồn kho trên phần mềm kế toán Misa 7.9 Sau khi hoàn tất tính toán, giá xuất kho sẽ được cập nhật vào các phiếu xuất nguyên vật liệu, đảm bảo tính chính xác trong việc quản lý hàng tồn kho.

Trị giá vốn thực tế vật tƣ tồn đầu kỳ

Tổng giá trị thực tế nhập trong kỳ

Số lƣợng vật tƣ tồn đầu kỳ

Tổng số lƣợng vật tƣ nhập trong kỳ

Các bước tính giá xuất kho trên phần mềm kế toán Misa như sau:

Bước 2: Chọn quản lý kho

Bước 3: Cập nhật giá xuất kho

Giao diện 2.3: Cập nhật giá xuất kho

Ví dụ 2.2: Ngày 14/08/2016 công ty cổ phần gốm sứ CTH xuất kho 42.350kg men gốm sứ FT 242 để bán cho công ty cổ phần gốm sứ Thanh hà

Bảng 2.4: Bảng nhập xuất kho men gốm sứ FT 242 của kho nguyên liệu men

STT Ngày Số chứng từ Nội Dung Ngiệp vụ Đơn Vị Tính Số Lƣợng Đơn Giá Thành Tiền Ghi chú

1 31/07 PNK 289 Tồn kho men gốm sứ FT 242 Kg 41.000 268.477.780

2 07/08 PNK293 Nhập kho men gốm sứ FT 242 Kg 5.000 6288 31.440.000 Phụ lục 04

3 14/08 PXK039 Xuất kho men gốm sứ FT 242 Kg 42.350 Phụ Lục 09

4 16/08 PNk299 Nhập kho men gốm sứ FT 242 Kg 10.000 6288 62.880.000 Phụ lục 05

5 18/08 PNK306 Nhập kho men gốm sứ FT 242 Kg 15.000 6288 94.320.000 Phụ lục 06

6 27/08 PNK306 Nhập kho men gốm sứ FT 242 Kg 35.000 6288 220.080.000 Phụ lục 07

7 31/08 PNK314 Nhập kho men gốm sứ FT 242 Kg 15.000 6288 94.320.000 Phụ lục 08

Chúng tôi đã tính toán đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ của men gốm sứ FT 242 thuộc kho nguyên liệu men Kế toán sẽ sử dụng thông tin này để xác định trị giá vật tư xuất dùng vào ngày 14/08/2016 trên phần mềm kế toán, với đơn giá bình quân được tính là 268.477.780 + 80.000 x 6.288.

Trị giá vật tƣ xuất kho ngày 14/08/2016 = 42.350 x 6.376,18= 270.031.223 đồng

2.2.3 Thủ tục mua và nhập kho nguyên vật liệu

Thủ tục mua nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần gốm sứ CTH bắt đầu khi bộ phận sản xuất có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu cho quy trình sản xuất Lúc này, cán bộ cung ứng vật tư từ phòng kinh doanh sẽ soạn thảo giấy đề nghị mua vật tư thiết bị và gửi cho giám đốc xem xét Sau khi được giám đốc phê duyệt, phòng kinh doanh sẽ lập đơn đặt hàng và gửi cho nhà cung cấp để thực hiện việc mua nguyên vật liệu, dựa trên kế hoạch sản xuất của công ty Trong trường hợp mua nguyên vật liệu từ các công ty trong nước, quy trình này sẽ được thực hiện để đảm bảo nguồn cung cấp ổn định cho sản xuất.

Khi vật tư được đưa về công ty, ban kiểm nghiệm sẽ kiểm tra chất lượng và chủng loại của vật tư nhập kho Nếu vật tư đạt yêu cầu, sẽ lập biên bản kiểm nghiệm và cho phép nhập kho Sau đó, phòng kinh doanh và thủ kho sẽ chuyển chứng từ liên quan lên phòng kế toán.

Phiếu nhập kho đƣợc lập gồm 2 liên:

- 01 liên giao cho cán bộ phòng kinh doanh đi thanh toán

- 01 liên thủ kho giữ để vào thẻ kho rồi nộp cho kế toán để kế toán căn cứ ghi sổ kế toán

Vật liệu nhập kho được tổ chức và phân loại một cách riêng biệt theo đúng quy định, nhằm đảm bảo sự thuận tiện trong việc xuất vật tư khi có nhu cầu sử dụng.

Vào ngày 31/08/2016, Công ty cổ phần gốm sứ CTH đã nhập kho 134,19 kg củi mùn cưa ép từ Công ty TNHH Hàn Việt-CN YB với đơn giá 1.700.000 đồng/kg, chưa bao gồm thuế GTGT, áp dụng thuế suất 10%.

Các chứng từ kế toán liên quan gồm:

- Hoá đơn GTGT số 0000012 của công ty TNHH Hàn Việt-CN YB cung cấp (Phụ lục 10)

- Biên bản kiển nghiệm vật tƣ ngày 31/08/2016 (Biểu 2.2)

- Phiếu nhập kho củi mùn cƣa ép số 315 ngày 31/08/2016 (Biểu 2.3)

Biểu 2.2: Biên bản kiểm nghiệm củi mùn cƣa ép

Biểu 2.3: Phiếu nhập kho củi mùn cƣa ép

Quy trình nhập kho củi mùn cưa ép bắt đầu bằng việc người giao hàng viết giấy đề nghị nhập hàng khi nguyên vật liệu được giao Bộ phận kiểm tra và phòng kế hoạch vật tư sẽ kiểm tra số lượng, chất lượng, mẫu mã và chủng loại Nếu các tiêu chí đạt yêu cầu, biên bản kiểm nghiệm vật tư sẽ được lập Kế toán sẽ dựa vào hóa đơn mua hàng và biên bản kiểm nghiệm để lập phiếu nhập kho, sau đó trình ký duyệt cho kế toán trưởng và giám đốc Nguyên vật liệu sau đó được nhập kho, và thủ kho sẽ ghi thẻ kho, trong khi kế toán ghi sổ và nhập liệu vào phần mềm máy tính, đồng thời bảo quản và lưu trữ các chứng từ liên quan.

Trong trường hợp vật liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc bị thiếu hụt, phòng kế hoạch vật tư cần thực hiện thủ tục khiếu nại gửi đến đơn vị bán hàng Nếu vật liệu xuất dùng không hết, cần phải nhập lại kho.

Cuối tháng, nếu các bộ phận vẫn còn NVL chưa sử dụng hết nhưng sẽ dùng cho tháng sau, thì không cần nhập lại kho Tuy nhiên, bộ phận sử dụng cần lập bảng kê chi tiết số NVL còn thừa và báo cáo về phòng kinh doanh của công ty.

Cuối năm, các bộ phận phải tổ chức kiểm kê và báo cáo số lƣợng tồn ở bộ phận đó về phòng kinh doanh và làm thủ tục nhập kho

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ CTH

Ngày đăng: 07/07/2022, 20:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Hữu Ba (2004), Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán, Học viện tài chính, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Hữu Ba
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2004
2. GS.TS. Ngô Thế Chi(2006), Giáo trình kế toán tài chính, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: GS.TS. Ngô Thế Chi
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2006
3. TS. Phạm Huy Đoán, Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Lao động - Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động - Xã Hội
4. Nguyễn Thế Hƣng, (2006) Hệ thống thông tin kế toán, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin kế toán
Nhà XB: NXB Thống kê
8. Trần Xuân Nam (2010), Kế toán tài chính, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: Trần Xuân Nam
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2010
9. TS. Võ văn Nhị, (2010), Kế toán tài chính, NXB tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: TS. Võ văn Nhị
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2010
10. TS. Trần Phước (2008), Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Trần Phước
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
11. PGS.TS.Phạm Quang, kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân
5. Khoá luận tốt nghiệp, (2013) Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú Khác
6. Khoá luận tốt nghiệp (2015) Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Hà Thạch Khác
7. Khoá luận tốt nghiệp, (2016) Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Chè Hoài Trung Khác
12. Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính Khác
13. Tài liệu tài chính kế toán do phòng kế toán tại công ty Cổ phần gốm sứ CTH trong ba năm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

b. Kế toán tổng hợp tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
b. Kế toán tổng hợp tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 31)
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần gốm sứ CTH - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần gốm sứ CTH (Trang 41)
Tạo hình, sấy khô - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
o hình, sấy khô (Trang 45)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty năm 2014 – 2016 - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty năm 2014 – 2016 (Trang 49)
2.1.6. Tình hình tài tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần gốm sứ CTH - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
2.1.6. Tình hình tài tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần gốm sứ CTH (Trang 51)
2.1.7. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gốn sứ CTH - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
2.1.7. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần gốn sứ CTH (Trang 54)
Sơ đồ 2.3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần gốm sứ CTH -  Kế  toán  trƣởng:  là  ngƣời  đứng  đầu  bộ  máy  kế  toán  của  công  ty  có - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
Sơ đồ 2.3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần gốm sứ CTH - Kế toán trƣởng: là ngƣời đứng đầu bộ máy kế toán của công ty có (Trang 57)
+ Cuối tháng, quý, năm: cộng số liệu trên Sổ cái và lập Bảng cân đối số phát sinh. - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
u ối tháng, quý, năm: cộng số liệu trên Sổ cái và lập Bảng cân đối số phát sinh (Trang 60)
Căn cứ vào số liệu theo dõi trên bảng tổng hợp tồn kho, cuối kỳ kế toán sẽ tính giá xuất kho đƣợc thực hiện trên phần mềm kế toán Misa 7.9 - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
n cứ vào số liệu theo dõi trên bảng tổng hợp tồn kho, cuối kỳ kế toán sẽ tính giá xuất kho đƣợc thực hiện trên phần mềm kế toán Misa 7.9 (Trang 64)
b. Phương pháp tính giá xuất kho - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
b. Phương pháp tính giá xuất kho (Trang 64)
Bảng 2.4: Bảng nhập xuất kho men gốm sứ FT242 của kho nguyên liệu men - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
Bảng 2.4 Bảng nhập xuất kho men gốm sứ FT242 của kho nguyên liệu men (Trang 66)
Từ các sổ chi tiết của các TK152 cuối tháng các số liệu đƣợc tập hợp vào “Bảng tập hợp nhập kho”, “Bảng tập hợp xuất kho”, “ Bảng tổng hợp – nhập – xuất –  tồn” - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
c ác sổ chi tiết của các TK152 cuối tháng các số liệu đƣợc tập hợp vào “Bảng tập hợp nhập kho”, “Bảng tập hợp xuất kho”, “ Bảng tổng hợp – nhập – xuất – tồn” (Trang 77)
* Đối với Bảng tổng hợp nhập xuất tồn: - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
i với Bảng tổng hợp nhập xuất tồn: (Trang 87)
Chọn “Thực hiện” ta sẽ có giao diện của Bảng tổng hợp nhập xuất- tồn- kho (Giao diện 2.12) - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
h ọn “Thực hiện” ta sẽ có giao diện của Bảng tổng hợp nhập xuất- tồn- kho (Giao diện 2.12) (Trang 88)
Cuối tháng kế toán lập Bảng tổng hợp tồn kho trên nhiều kho vật liệu trong tháng (Phụ lục 20) - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
u ối tháng kế toán lập Bảng tổng hợp tồn kho trên nhiều kho vật liệu trong tháng (Phụ lục 20) (Trang 102)
BẢNG 3.1 BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần gốm sứ CTH
BẢNG 3.1 BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w