1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh

47 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Lê Thị Trang
Người hướng dẫn TH.S Thái Thu Hương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 774,76 KB

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (5)
  • 2. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (6)
  • 3. Phạm vi nghiên cứu (7)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (7)
  • 5. Kết cấu khóa luận (8)
    • 1.1 Một số vấn đề cơ bản về thủ công mỹ nghệ và xuất khẩu thủ công mỹ nghệ (9)
      • 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản (9)
      • 1.1.2 Đặc điểm của mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu (12)
      • 1.1.3 Vai trò của phát triển xuất khẩu thủ công mỹ nghệ (13)
    • 1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển xuất khẩu thủ công mỹ nghệ (15)
      • 1.2.1 Nhân tố vi mô (các nhân tố từ phía doanh nghiệp) (15)
      • 1.2.2 Nhân tố vĩ mô (16)
    • 2.1. Khái quát tình hình phát triển xuất khẩu thủ công mỹ nghệ (19)
      • 2.1.1 Tình hình sản xuất thủ công mỹ nghệ của các doanh nghiệp, làng nghề tại tỉnh (19)
      • 2.1.2 Thực trạng xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh thanh hóa (21)
    • 2.2 Thực trạng phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại tỉnh thanh hóa (23)
      • 2.2.1 Thực trạng các chính sách nhằm thúc đẩy phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại tỉnh Thanh Hóa (23)
      • 2.2.2. Thực trạng phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Thanh Hóa.25 (25)
    • 2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ (28)
      • 2.3.1. Nhân tố trong nước (28)
      • 2.3.2. nhân tố ngoài nước (30)
    • 2.4 Đánh giá chung về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Thanh Hóa (31)
      • 2.4.1. Những thành tựu (31)
      • 2.5.2. Những Hạn chế và nguyên nhân (31)
    • 3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu để mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh (33)
      • 3.1.1 Quan điểm đẩy mạnh xuất khẩu Thủ Công mỹ nghệ của tỉnh Thanh Hóa (33)
      • 3.1.2 Định hướng phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Thanh Hóa hướng đến năm 2025 (34)
      • 3.1.3 Mục tiêu xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 (35)
    • 3.2 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Thanh Hóa (36)
      • 3.2.1 Các giải pháp đối với doanh nghiệp (36)
      • 3.2.2 Những giải pháp từ phía Nhà nước (40)
    • 3.3 Một số kiến nghị (44)
      • 3.3.1 Kiến nghị với chính phủ (44)
      • 3.3.2 Kiến nghị với hoạt động các doanh nghiệp (44)
  • KẾT LUẬN (46)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (47)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam, một quốc gia đang phát triển với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hiện đang tập trung vào mô hình kinh tế xuất khẩu nhằm phát triển kinh tế - xã hội Với những lợi thế so sánh như vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú và nguồn lao động giá rẻ, Việt Nam đang phát triển các ngành kinh tế chủ lực như dệt may, thủy sản, khoáng sản và thủ công mỹ nghệ Đây là lựa chọn chiến lược đúng đắn để thúc đẩy xuất khẩu và phát triển bền vững cho đất nước.

Thanh Hóa, với bề dày lịch sử và dân số đông, nổi bật với truyền thống văn hóa phong phú và nhiều làng nghề thủ công mỹ nghệ lâu đời Ngành hàng thủ công mỹ nghệ đã tạo ra hàng nghìn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và đóng góp hơn 1,3% vào GDP tỉnh Các sản phẩm như sơn mài Tiên Sơn, thổ cẩm Ngọc, và chiếu cói Nga Sơn đã được biết đến rộng rãi Tuy nhiên, ngành xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh vẫn đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm nguồn nguyên liệu cạn kiệt, khó khăn trong huy động tài chính cho sản xuất quy mô lớn, và thiếu đội ngũ lao động tay nghề cao Thị trường xuất khẩu không ổn định, một số thị trường thu hẹp, và việc tìm kiếm thị trường mới gặp khó khăn Hơn nữa, sản phẩm thủ công mỹ nghệ chưa đa dạng về kiểu dáng, mẫu mã, và chất lượng còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Do những hạn chế trong tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ, nhiều doanh nghiệp trong tỉnh gặp khó khăn, dẫn đến tình trạng ứ đọng sản xuất và phải chấp nhận giá bán thấp Hệ quả là nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, thu nhập của người lao động giảm sút, ảnh hưởng đến mức sống và an ninh trật tự Vì vậy, việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ là cần thiết để mở rộng sản xuất, tăng thị trường tiêu thụ, nâng cao giá trị và lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời giải quyết vấn đề việc làm và cải thiện thu nhập cho người lao động.

Trước nhu cầu cấp thiết của tỉnh Thanh Hóa, tôi đã chọn đề tài "Giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Thanh Hóa" làm khóa luận, nhằm nghiên cứu và hoàn thiện chính sách thương mại để thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh.

Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào hoạt động tổ chức sản xuất và kinh doanh xuất khẩu hàng hóa thủ công mỹ nghệ, đồng thời đề xuất các biện pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng này Mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu và phát triển các chiến lược hiệu quả để gia tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trường cho hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam.

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vị trí, vai trò của ngành thủ công mỹ nghệ xuất khẩu

Đề xuất giải pháp từ góc độ quản lý nhà nước nhằm phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay Để đạt được mục tiêu này, nhiệm vụ nghiên cứu cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

Nghiên cứu này cung cấp các luận cứ khoa học làm nền tảng cho việc phát triển hoạt động xuất khẩu văn hóa, đặc biệt là hàng thủ công mỹ nghệ Bài viết phân tích hệ thống lý luận về xuất khẩu và nhấn mạnh vai trò cũng như các công cụ quản lý của chính quyền địa phương trong việc thúc đẩy xuất khẩu Các giải pháp và chiến lược quản lý hiệu quả sẽ góp phần nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm văn hóa trên thị trường quốc tế.

- Phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh thanh hóa

- Đề xuất những giải pháp với tỉnh Thanh Hóa để thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Thanh Hóa bao gồm việc thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Dữ liệu thứ cấp chủ yếu được sử dụng, bao gồm thông tin về cơ sở sản xuất, sản phẩm, khối lượng, chi phí, giá bán và thị trường, được thu thập từ các cơ sở kinh doanh, làng nghề và số liệu tổng hợp của địa phương Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xem xét các văn bản pháp luật và báo cáo thống kê liên quan nhằm đánh giá thực trạng phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại tỉnh Thanh Hóa Việc thu thập dữ liệu này là cần thiết để phục vụ cho quá trình phân tích và đánh giá tình hình thực tế.

Phương pháp xử lý thông tin bao gồm hai loại chính: xử lý thông tin thứ cấp và sơ cấp Đối với thông tin thứ cấp, cần tổng hợp và chọn lọc những dữ liệu liên quan phục vụ cho đề tài nghiên cứu, xác định các chỉ tiêu về chất lượng, cơ cấu, và số lượng mặt hàng, dựa trên các nguồn cụ thể như báo cáo kinh tế và báo cáo hằng năm của tỉnh Trong khi đó, xử lý thông tin sơ cấp chủ yếu dựa vào phương pháp quan sát, có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp.

Phương pháp phân tích số liệu: Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu:

Phương pháp thống kê được áp dụng để phân tích các chỉ tiêu như số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân, nhằm đánh giá mức độ sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ và hiệu quả kinh tế tại từng doanh nghiệp, làng nghề, cũng như từng nhóm hộ sản xuất Qua đó, phương pháp này giúp nhận diện những khó khăn gặp phải và đưa ra các kiến nghị phù hợp.

Phương pháp tổng hợp bao gồm việc thu thập và phân tích số liệu liên quan đến số lượng mặt hàng, các làng nghề truyền thống, và doanh nghiệp kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Qua đó, đánh giá kết quả của các hoạt động sản xuất và xuất khẩu mặt hàng này.

Phương pháp so sánh và đối chiếu được áp dụng để đánh giá sự phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh Thanh Hóa so với cả nước Qua đó, chúng ta có thể nhìn nhận một cách khách quan về tình hình xuất khẩu của mặt hàng này qua từng năm.

Qua các phương pháp trên ta có thể đưa ra các nhận định, phân tích một cách khách quan từ đó rút ra kết luận một cách chính xác.

Kết cấu khóa luận

Một số vấn đề cơ bản về thủ công mỹ nghệ và xuất khẩu thủ công mỹ nghệ

Thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia, sử dụng tiền tệ làm phương tiện giao dịch và tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá, mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia Với lịch sử phát triển hàng ngàn năm, thương mại quốc tế không chỉ ra đời sớm mà còn giữ vai trò trung tâm trong các quan hệ kinh tế toàn cầu Hoạt động này bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó ngoại thương là một phần quan trọng từ góc độ quốc gia Nội dung của thương mại quốc tế rất đa dạng và phong phú.

Xuất và nhập khẩu hàng hóa hữu hình bao gồm nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, cũng như lương thực thực phẩm Quá trình này có thể thực hiện thông qua xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc thông qua hình thức ủy thác.

Xuất nhập khẩu hàng hóa vô hình bao gồm các yếu tố như bí quyết công nghệ, bằng sáng chế, phát minh, dịch vụ du lịch và nhãn hiệu thương hiệu Các hoạt động này có thể được thực hiện thông qua hình thức xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác.

- Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công

- Tái xuất khẩu và chuyển khẩu

Xuất khẩu tại chỗ là hoạt động cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các đối tượng như ngoại giao đoàn và khách du lịch quốc tế Hình thức xuất khẩu này mang lại hiệu quả cao nhờ vào việc tiết kiệm chi phí bao bì, bảo quản và vận chuyển.

Xuất khẩu là hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế, bao gồm việc bán hàng hóa và dịch vụ, cả hữu hình lẫn vô hình, cho các quốc gia khác Hoạt động này dựa trên việc sử dụng tiền tệ làm phương thức thanh toán.

Trong quan hệ ngoại thương của các nước, xuất khẩu được chia làm hai loại:

- Xuất khẩu hàng hóa hữu hình: là xuất khẩu những hàng hóa có hình thái vật chất, ví dụ: quần áo, giày dép, hàng thủ công mỹ nghệ…

Xuất khẩu hàng hóa vô hình, hay còn gọi là xuất khẩu dịch vụ, đề cập đến việc cung cấp các sản phẩm không có hình thái vật chất, chẳng hạn như đào tạo sinh viên nước ngoài tại Việt Nam, dịch vụ du lịch và dịch vụ viễn thông.

Có 2 hình thức xuất khẩu:

- Xuất khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp bán các sản phẩm của họ trực tiếp cho người mua ở thị trường mục tiêu

Xuất khẩu gián tiếp là hình thức mà doanh nghiệp cung cấp sản phẩm của mình cho các trung gian thương mại, sau đó các trung gian này sẽ bán lại sản phẩm cho người tiêu dùng ở thị trường mục tiêu.

Hoạt động xuất khẩu bao gồm nhiều lĩnh vực, từ hàng tiêu dùng đến hàng sản xuất công nghiệp và công nghệ cao Xuất khẩu không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn cho cả quốc gia Khác với thương mại nội địa, xuất khẩu thuộc phạm vi thương mại quốc tế, chịu sự chi phối của các quy luật toàn cầu Vì vậy, hoạt động xuất khẩu thường phức tạp hơn so với thương mại trong nước.

Hiện nay, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam, với kim ngạch đạt 84,8 tỷ USD, tăng 22% so với cùng kỳ năm trước Các thị trường lớn tiếp theo bao gồm Trung Quốc.

EU, Asean, Hàn Quốc, Nhật Bản… b Khái niệm thủ công mỹ nghệ

Hàng thủ công mỹ nghệ là sản phẩm truyền thống được chế tác bởi các nghệ nhân và thợ thủ công, mang đậm giá trị văn hóa và nghệ thuật Những sản phẩm này không chỉ tinh xảo mà còn độc đáo, thể hiện sự khéo léo và tâm huyết của người làm ra, được gìn giữ và truyền lại qua nhiều thế hệ.

Các nghệ nhân khéo léo sử dụng nguyên liệu như gỗ, vỏ trai và ốc để tạo ra những sản phẩm mỹ nghệ mang đậm bản sắc dân tộc Những sản phẩm thủ công như tủ, bàn ghế thường có hoa văn mềm mại và uyển chuyển, thể hiện rõ nét văn hóa truyền thống của từng dân tộc Mỗi nền văn hóa đều có cách thể hiện riêng qua hình thức và sắc thái sản phẩm, tạo nên sự độc đáo và khác biệt cho các sản phẩm tương tự ở các quốc gia khác nhau.

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam không chỉ phản ánh đời sống thực tế và văn hóa tinh thần với sự đa dạng sắc màu mà còn đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của các dân tộc Gần đây, nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu các sản phẩm này đã tăng lên, nhờ vào sự mở rộng giao lưu văn hóa và kinh tế toàn cầu Hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam đã có mặt tại nhiều thị trường quốc tế, bao gồm châu Âu, Đông Á, Mỹ và Nam Mỹ Do đó, việc phát triển các ngành nghề này và mở rộng thị trường xuất khẩu là thiết thực để bảo tồn và phát triển di sản văn hóa quý giá của dân tộc Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ tại Việt Nam có thể được chia thành 10 nhóm hàng cơ bản: Tre, mây, cói, lá; Gốm; Dệt; Kim loại; Giấy thủ công; Các loại nguyên liệu khác nhau; Tác phẩm nghệ thuật; và các nhóm khác.

Trong số các sản phẩm được đề cập, có những nhóm hàng chủ yếu mà chiến lược xuất khẩu của nước ta hiện nay cần tập trung vào.

Nhóm mặt hàng tre, mây, cói và lá bao gồm các sản phẩm được chế tạo từ nguyên liệu tự nhiên như tre, mây, cói và lá, cùng với các vật liệu phụ như đeo tây chuối và rơm Các sản phẩm này rất đa dạng, phục vụ cho nhu cầu sử dụng và trang trí trong gia đình, bao gồm bàn ghế, giỏ xách, chiếu và thảm, phù hợp với nhiều sở thích khác nhau của khách hàng Mặc dù nguyên liệu sản xuất chủ yếu có sẵn tại địa phương, nhưng nguồn nguyên liệu ngày càng khan hiếm, dẫn đến việc cần phải nhập khẩu từ nước ngoài, như tre từ Trung Quốc và mây từ Lào, Campuchia và Indonesia.

Nhóm mặt hàng sản phẩm đá quý và kim loại bao gồm các sản phẩm trang trí và quà tặng như tượng nhỏ, tượng Phật, đồ trang sức, chuông và khung tranh Trong số đó, các sản phẩm chế tác từ đồng, đặc biệt là đồ đông chế tác và đồ đúc bằng đồng Thiếc, đang được xuất khẩu mạnh mẽ Gần đây, sự kết hợp giữa sản phẩm đồng và nguyên liệu tự nhiên như mi mèo tây đã tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng Nguyên liệu sản xuất chủ yếu bao gồm đá anh tắm, đá mềm và đá trắng Các sản phẩm này được xuất khẩu sang EU, Hoa Kỳ và Canada, với xu hướng sử dụng đồ mềm ngày càng gia tăng.

Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển xuất khẩu thủ công mỹ nghệ

Nguồn nhân lực và năng lực lãnh đạo

Con người đóng vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những cá nhân có trình độ chuyên môn cao sẽ biết cách tận dụng tối đa các nguồn tài nguyên như vốn, máy móc kỹ thuật và tài sản hữu hình, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Ban lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng hoạt động phù hợp với mục tiêu phát triển của đảng, đồng thời chịu trách nhiệm giám sát và quản lý việc thực hiện kế hoạch Trình độ quản lý của ban lãnh đạo ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh xuất khẩu.

Người lao động đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của họ ảnh hưởng trực tiếp đến từng khâu trong quy trình sản xuất, từ đó tác động đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

Tài chính vững mạnh là yếu tố quyết định giúp duy trì nguồn vốn kinh doanh ổn định, ngay cả trong những thời điểm khó khăn Vốn không chỉ là yếu tố thiết yếu trong sản xuất mà còn ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng trong lĩnh vực nông nghiệp Bên cạnh nguồn vốn hiện có, doanh nghiệp cần chú ý đến việc huy động vốn trung và dài hạn để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ

Tài sản cố định, bao gồm nhà xưởng, máy móc sản xuất và trang thiết bị, đóng vai trò quan trọng trong cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Những tài sản này được sử dụng trong quá trình sản xuất và kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh và tận dụng cơ hội tốt nghiệp trên thị trường Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng sản phẩm mà còn tác động đến thời gian giao hàng.

Tốc độ phát triển kinh tế, tình hình lạm phát, sự ổn định tỷ giá và hệ thống thuế là những yếu tố chủ chốt trong môi trường kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự tăng trưởng hay suy giảm của nền kinh tế quốc gia sẽ tác động đến đời sống nhân dân, thể hiện qua thu nhập lao động, từ đó ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm.

Tình hình phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng xuất khẩu, từ đó tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước Các yếu tố chính phản ánh sự phát triển kinh tế này bao gồm thu nhập dân cư, tỷ lệ lạm phát và lãi suất.

Tình hình kinh tế toàn cầu ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu, đặc biệt là chi phí đầu vào của doanh nghiệp và mức cầu từ thị trường quốc tế.

Môi trường chính trị pháp luật

Yếu tố chính trị ngày càng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa Một môi trường chính trị ổn định trong nước và thị trường xuất khẩu thuận lợi là điều kiện cần thiết cho doanh nghiệp và cơ sở sản xuất Ngoài ra, các quy định pháp luật và chính sách của chính phủ cũng chi phối khả năng mở rộng thị trường Ví dụ, quy định hạn chế khai thác gỗ có thể tạo ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp trong ngành xuất khẩu các sản phẩm gỗ, đặc biệt là thủ công mỹ nghệ.

Hoạt động xuất khẩu là một quá trình liên quan đến nhiều quốc gia trên toàn cầu, và mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật riêng biệt phù hợp với trình độ phát triển của mình Để đảm bảo thành công trong xuất khẩu, các doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định pháp lý và yêu cầu cụ thể của từng quốc gia.

+ Các chính sách và quy định có liên quan đến xuất khẩu: thuế, quy định về mặt hàng xuất khẩu…

+ Các hiệp ước, hiệp định thương mại đã ký kết

+ Các vấn đề pháp lý và tập quán thương mại quốc tế ( incoterms 2000, incoterms

2010, công ước viên 1980…) Môi trường văn hóa xã hội:

Môi trường sống, phong tục tập quán và niềm tin của mỗi quốc gia đều khác nhau, dẫn đến sự khác biệt trong thị hiếu tiêu dùng và nhu cầu sản phẩm Điều này khiến các doanh nghiệp xuất khẩu phải thường xuyên nghiên cứu thị trường để đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp với văn hóa và xã hội địa phương.

Môi trường văn hóa xã hội được xác định bởi các quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống và nghề nghiệp, bao gồm phong tục tập quán, quan điểm và ưu tiên của xã hội Trình độ nhận thức và học vấn chung cũng đóng vai trò quan trọng Khi nghiên cứu môi trường văn hóa xã hội ở các nước xuất khẩu, các nhà quản trị đặc biệt chú trọng đến yếu tố dân số và mật độ phân bố dân cư tại thị trường đó, vì các đặc điểm dân số gắn liền với môi trường văn hóa xã hội.

Môi trường khoa học công nghệ

Môi trường công nghệ hiện nay được đặc trưng bởi sự phát triển nhanh chóng của các công nghệ mới, sự hỗ trợ từ chính phủ cho nghiên cứu và phát triển, cùng với những thách thức liên quan đến bảo vệ sở hữu trí tuệ Trong bối cảnh thế giới phẳng và cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh mẽ, môi trường này ảnh hưởng sâu sắc đến chiến lược của các doanh nghiệp.

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ giúp doanh nghiệp tăng quy mô, năng suất và hiệu quả, đồng thời tiết kiệm chi phí và thời gian trong hoạt động sản xuất Các nhà xuất khẩu áp dụng thành tựu công nghệ sẽ dễ dàng quản lý quy trình xuất khẩu và kiểm soát hàng hóa Hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ doanh nghiệp tìm hiểu thông tin sản phẩm và thị trường quốc tế, từ đó thúc đẩy hợp tác quốc tế và mở rộng quan hệ giữa các quốc gia, góp phần phát triển hoạt động xuất khẩu.

Khái quát tình hình phát triển xuất khẩu thủ công mỹ nghệ

Tỉnh Thanh Hóa hiện có 59.808 cơ sở sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, chủ yếu là các cơ sở tổ hợp và hộ cá thể với số lượng lên tới 58.100 cơ sở Ngoài ra, tỉnh cũng có 230 doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong ngành này.

Trên địa bàn tỉnh hiện có 651 hợp tác xã, 649 công ty trách nhiệm hữu hạn và 178 công ty cổ phần, cùng với 219 làng nghề, trong đó có 103 làng nghề truyền thống và 116 làng có nghề mới Tổng số lao động được đào tạo và có việc làm đạt trên 21.000 người Xuất khẩu hàng TCMN đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế tỉnh, góp phần giải quyết việc làm và chuyển đổi cơ cấu ngành nghề trong nông nghiệp nông thôn.

Huyện Nga Sơn có gần 900 ha cói và khoảng 13.000 ha lúa mỗi năm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đặc biệt là các sản phẩm từ cói, bèo và rơm rạ.

Khảo sát sơ bộ của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa cho thấy tỉnh có hơn 1.000 cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước, với một số doanh nghiệp ở Nga Sơn, Hoằng Hóa và thành phố Thanh Hóa thực hiện xuất khẩu Tuy nhiên, chỉ có rất ít doanh nghiệp xây dựng được chuỗi giá trị trong sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ Đại diện lãnh đạo phòng thương mại và công nghiệp cho biết theo nghị quyết số 644/QĐ-TTg ngày 5/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ, có quy định hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển các cụm liên kết ngành trong chuỗi giá trị nông nghiệp, nông thôn, bao gồm các hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển mẫu mã sản phẩm.

Các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại tỉnh Thanh Hóa chủ yếu có quy mô nhỏ và sản xuất phân tán, gặp khó khăn về vốn và chất lượng nguồn nhân lực thấp Công nghệ lạc hậu và ô nhiễm môi trường cũng là những vấn đề nghiêm trọng Thêm vào đó, thị trường tiêu thụ sản phẩm còn nhỏ bé, thiếu ổn định và chủ yếu xuất khẩu thông qua ủy thác, khiến việc tiếp cận trực tiếp với thị trường nước ngoài gặp nhiều hạn chế.

Công tác quảng bá và tham gia hội chợ triển lãm để giới thiệu sản phẩm hiện vẫn chưa đạt hiệu quả cao, trong khi việc đăng ký thương hiệu và bảo hộ tên, xuất xứ hàng hóa chỉ được thực hiện một phần rất nhỏ Đặc biệt, nhiều sản phẩm đã đăng ký thương hiệu nhưng không được quản lý chặt chẽ, dẫn đến việc các cơ sở sản xuất khác lợi dụng để sản xuất hàng hóa kém chất lượng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của thương hiệu.

Tỉnh ta hiện có 118 làng nghề, trong đó có 25 nghề truyền thống, nổi bật là các làng sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ như mộc đại tài, mục hạ vũ (Hoằng Hóa), đá mỹ nghệ làng Nhồi (TP Thanh Hóa), và sản xuất đá xã Đồng Thắng (Triệu Sơn) Tỉnh cũng tự hào có 10 nghệ nhân được phong tặng danh hiệu nghệ nhân ưu tú trong các lĩnh vực như đúc trống đồng thủ công truyền thống, sản xuất xe luồng mỹ nghệ, và điêu khắc gỗ.

Theo thống kê của Chi cục Phát triển Nông thôn, tỉnh Thanh Hóa hiện có năm loại sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ chủ yếu, bao gồm sản phẩm từ gỗ, mây, cói, tre đan, kim loại, và các sản phẩm dệt, chạm khắc đá Những sản phẩm này không chỉ phục vụ cho nhu cầu lưu niệm, nội thất và trang trí mà còn tạo việc làm cho hơn 30.000 lao động với mức thu nhập từ 3-5 triệu đồng/người/tháng Những số liệu này cho thấy tiềm năng và điều kiện phát triển hàng thủ công mỹ nghệ tại Thanh Hóa, hướng tới nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững.

Bảng 2.1: Các làng nghề truyền thống tỉnh Thanh Hóa Đơn vị: làng

TT Nghề hoạt động Tổng số Số làng nghề hoạt động

1 Nghề Dệt (chiếu, thảm cói; thổ cẩm, tơ tằm, nhiễu ) 30 22

2 Nghề đan lát (mây, tre, giang ) 25 12

6 Nghề đá (ốp lát, vật liệu xây dựng ) 4 3

7 Nghề kim khí (rèn, đúc ) 4 3

Nguồn: Sở Công Thương Thanh Hóa

2.1.2 Thực trạng xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh thanh hóa a Về sản lượng và kim ngạch

Trong những năm gần đây, các ngành nghề gốm sứ, mây, tre đan, lá và thêu dệt đã có những bước phát triển quan trọng, góp phần vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội ở nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc Mặc dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng này vẫn ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt là kim ngạch xuất khẩu gốm sứ trong 8 tháng đầu năm.

Năm 2020, ngành xuất khẩu đạt 360 triệu USD, tăng 4,1% so với năm 2019, tạo việc làm cho khoảng 40.000 lao động nông thôn Đặc biệt, trong 6 tháng đầu năm 2020, kim ngạch xuất khẩu mây tre đan đạt gần 250 triệu USD, tăng 10,8% so với cùng kỳ năm trước.

342.000 lao động nông thôn: xuất khẩu hàng thêu, dệt thủ công năm 2019 đạt trên 100 triệu USD

Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh Thanh Hóa từ năm 2016 đến năm

Từ năm 2016 đến năm 2020, giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đã tăng trưởng đáng kể, từ 15.124.000 USD lên 35.478.000 USD Các sản phẩm chủ yếu được xuất khẩu bao gồm mây tre đan, cót ép, thảm chiếu cói, thêu ren, sơn mài, đá mỹ nghệ và thảm xơ dừa.

Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ so với kim ngạch xuất khẩu của tỉnh ĐVT: 1.000 USD

Tỷ lệ XK hàng TCMN/ tổng XK của tỉnh (%) 0.95 1.09 1.36 1.56 1.76

Xuất khẩu TCMN toàn quốc 1.785.00

Tỷ lệ XK hàng TCMN của tỉnh/ tổng XK TCMN cả nước (%) 0.84 0.99 1,16 1.35 1.43

Nguồn: - Bộ Công Thương b Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

Sản phẩm xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ từ các doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa chủ yếu bao gồm mây tre đan, thảm, chiếu cói, có ép, thêu ren, sơn mài, đá mỹ nghệ và thảm xơ dừa.

Mặt hàng mây tre đan là sản phẩm xuất khẩu truyền thống nổi bật của tỉnh Thanh Hóa, đóng góp tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Thị trường xuất khẩu chính của sản phẩm này bao gồm Pháp, Mỹ, Nhật Bản và Đài Loan.

Khách hàng thêu ren từng là sản phẩm chủ lực của tỉnh, nhưng trong những năm gần đây, nhu cầu giảm và giá cả không tăng đã khiến mặt hàng này không phát triển Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, thêu ren đang dần phục hồi và phát triển tại các thị trường chính như Pháp, Đức, Thái Lan và Nga.

Sản phẩm chiếu cói và thảm cói là mặt hàng xuất khẩu truyền thống lâu đời của tỉnh Thanh Hóa, được tiêu thụ tại nhiều thị trường quốc tế như Trung Quốc và Nhật Bản.

Thực trạng phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại tỉnh thanh hóa

2.2.1 Thực trạng các chính sách nhằm thúc đẩy phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại tỉnh Thanh Hóa

Ngành sản xuất TCMN tại Việt Nam có tiềm năng lớn nhờ vào lợi thế so sánh của đất nước, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế hiện tại Đảng và Nhà nước đã triển khai nhiều chính sách khuyến khích sản xuất và xuất khẩu hàng TCMN, nhằm bảo tồn và phát triển hoạt động này, từ đó gia tăng kim ngạch xuất khẩu và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

Dưới đây là những quyết định quan trọng về các chính sách mới nhất, hiện đang có hiệu lực, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của ngành Các chính sách này bao gồm quy định về cung cấp nguyên liệu, quản lý đất đai, cũng như khuyến khích đầu tư và xúc tiến thương mại.

Bảng 2.4: Hệ thống văn bản chính sách về xuất khẩu hàng TCMN của Nhà nước

Stt Tên văn bản Nội dung đề cập Ngày ban hành Đơn vị ban hành Các văn bản pháp lý

Chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn 18/4/2005 Thủ tướng

Hướng dẫn chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn 19/1/2006

Chính sách khuyến khích hỗ trợ phát triển Hợp tác xã 11/7/2005 Chính phủ

Khuyến khích phát triên công nghiệp nông thôn 9/6/2007 Chính phủ

5 66/2006/NĐ – CP Phát triển nghề nông thôn 7/7/22006 Chính phủ

Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020 định hướng đến năm

7 45/2012/NĐ –CP Nghị định về khuyến công 21/5/2012 Chính phủ

8 151/2006/N Đ-CP Tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu 20/12/2006 Chính phủ

9 246/2006/N Đ-TTg Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã 27/10/2006 Thủ tướng

Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại; 4/4/2006 Chính phủ

Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 4/6/2010 Chính phủ

Chính sách được ban hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng tiêu dùng Chính phủ hỗ trợ các lĩnh vực như mặt hàng, thương nhân và thị trường, từ đó thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng tiêu dùng và đạt nhiều kết quả tích cực cho đất nước.

Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre, trong khi Quyết định số 11119/QĐ-BCT ban hành năm 2014 phê duyệt quy hoạch phát triển ngành gốm sứ và thủy tinh công nghiệp Việt Nam đến năm 2020.

Sở Công Thương cho biết rằng với 6 hiệp định thương mại đã ký kết, nhiều nhóm sản phẩm xuất khẩu từ tỉnh Thanh Hóa, như dệt may, da giầy, thủy hải sản, sản phẩm cói, tinh bột sắn và dăm gỗ, đang được hưởng ưu đãi thuế quan 0% Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh Thanh Hóa trong việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Đông Bắc Á.

Tỉnh Thanh Hóa đang phát huy tiềm năng và thế mạnh của ngành thủ công mỹ nghệ từ tre luồng thông qua nhiều chính sách khuyến khích và thu hút đầu tư vào công nghiệp chế biến Hiện tại, tỉnh đã có 126 cơ sở chế biến sản phẩm từ tre luồng, bao gồm 9 hợp tác xã, 17 công ty trong nước và 1 công ty nước ngoài, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Vào cuối năm 2019, Hiệp hội tre luồng tỉnh Thanh Hóa được thành lập theo Quyết định số 2869/QĐ-UBND tỉnh, với mục tiêu quảng bá hình ảnh và tiềm năng của tre luồng xứ Thanh Hiệp hội cũng nhằm thúc đẩy thu hút đầu tư và phát triển ngành công nghiệp chế biến tre luồng tại địa phương.

2.2.2 Thực trạng phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Thanh Hóa

Trong những năm qua, tỉnh Thanh Hóa đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề truyền thống, nhằm duy trì việc làm cho lao động nông thôn Ngân sách tỉnh đã đầu tư hàng chục tỷ đồng cho hoạt động khuyến công và hỗ trợ các cơ sở làng nghề tiểu thủ công nghiệp Đồng thời, tỉnh cũng tổ chức tôn vinh nhiều nghệ nhân thợ giỏi, khẳng định vai trò của những người có kinh nghiệm và sáng tạo trong việc thúc đẩy sự phát triển của các làng nghề.

Nhiều nghề truyền thống hiện nay như đúc đồng, mây tre đan, chế biến nông sản thực phẩm và chế biến hải sản đang phát triển mạnh mẽ, với tổng doanh thu của các làng nghề đạt hơn 10.000 tỷ đồng trong 8 tháng đầu năm 2020 Tuy nhiên, các làng nghề vẫn gặp phải nhiều hạn chế như sản xuất phân tán, quy mô nhỏ lẻ và ô nhiễm môi trường Việc đầu tư và áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất còn gặp khó khăn, trong khi hạ tầng giao thông, điện và cấp thoát nước chưa đồng bộ Tình trạng ô nhiễm môi trường chưa được xử lý đúng quy định, ảnh hưởng đến đời sống người dân Hơn nữa, phần lớn sản phẩm thiếu thương hiệu và công tác quảng bá chưa được chú trọng, trong khi lao động chủ yếu không qua đào tạo cơ bản, gây khó khăn trong việc tiếp thu công nghệ mới và cải thiện ý thức nghề nghiệp.

Trung tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng đã xác định làng nghề thủ công mỹ nghệ là động lực phát triển kinh tế và cải thiện diện mạo nông thôn Chính sách khuyến công từ trung ương và địa phương đã được triển khai hiệu quả, hỗ trợ các làng nghề và nghệ nhân duy trì và phát triển nghề Nhiều dự án làng nghề truyền thống tại Thanh Hóa như Quảng Xương, Nga Sơn, TP Thanh Hóa, Đông Sơn, Thọ Xuân và Thiệu Hóa đã mở rộng quy mô sản xuất theo hướng công ty, thu hút lao động từ vùng lân cận Các xã, thị trấn cũng được chỉ đạo xây dựng thương hiệu cho sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc gìn giữ và phát triển làng nghề là cần thiết Kế hoạch triển khai được xây dựng theo từng năm, giai đoạn, đồng thời khắc phục kịp thời những hạn chế trong quá trình thực hiện Cuối cùng, cần tập trung đào tạo nghề thông qua hình thức truyền nghề và khuyến khích các chuyên gia, nghệ nhân tham gia dạy nghề.

Tỉnh Thanh Hóa đang mở rộng hoạt động xuất khẩu sang nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ, với các thị trường truyền thống như ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Đài Loan, bên cạnh những thị trường tiềm năng mới như Mỹ và EU Để vượt qua khó khăn và duy trì sản xuất ổn định, các doanh nghiệp xuất khẩu trong tỉnh đã nỗ lực kết nối, tìm kiếm thị trường và điều chỉnh mô hình sản xuất phù hợp Tỉnh sẽ tiếp tục thực hiện các giải pháp như cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn, và tháo gỡ khó khăn trong đầu tư và xuất khẩu Đồng thời, tỉnh cũng chú trọng tuyên truyền và tập huấn về các hiệp định thương mại tự do, giúp doanh nghiệp nắm vững kiến thức và tận dụng lợi thế từ các hiệp định này để nâng cao hiệu quả xuất khẩu.

Tỉnh Thanh Hóa đã tích cực hỗ trợ ngành Thủ công mỹ nghệ thông qua việc nâng cao năng lực thiết kế và phát triển sản phẩm, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế Sự tham gia này không chỉ giúp quảng bá thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ Việt Nam, mà còn mang lại cơ hội học hỏi, nắm bắt xu hướng về màu sắc, chất liệu, thiết kế và kiến trúc Nhờ đó, các doanh nghiệp có thể định hướng đúng đắn trong phát triển sản phẩm và giao thương, từ đó thúc đẩy cơ hội hợp tác kinh doanh và xuất khẩu hàng hóa.

Tỉnh Thanh Hóa đã đầu tư nguồn vốn sự nghiệp khoa học để hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

- Dự án sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ sơn mài xuất khẩu bằng nứa cuốn do công ty TNHH Tiên Sơn thực hiện

- Dự án khôi phục và phát triển nghề dệt thổ cẩm cho đồng bào miền núi

Dự án tại xã Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa, do Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện, nhằm ứng dụng các kỹ thuật công nghiệp truyền thống để sản xuất các mặt hàng mỹ nghệ từ cói và xây dựng mô hình làng nghề.

Thanh hóa cũng đã có nhiều chính sách thưởng khuyến khích xuất khẩu như:

Doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch xuất khẩu hàng năm sẽ được thưởng 1% trên giá trị tăng trưởng nếu đạt tốc độ tăng trưởng xuất khẩu từ 20% trở lên so với năm trước Thông báo này được Sở Thương mại Thanh Hóa thực hiện theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Thưởng khuyến khích xuất khẩu mặt hàng mới, thị trường mới

- Thưởng xuất khẩu hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng đặc biệt khuyến khích xuất khẩu

- Hỗ trợ vốn kinh doanh phát triển xuất khẩu

Nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ

Chất lượng sản phẩm thủ công mỹ nghệ (TCMN) rất quan trọng, vì chúng phục vụ nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của người dân tại thị trường nhập khẩu Tiêu chuẩn chất lượng thường rất nghiêm ngặt, chỉ cho phép nhập khẩu những sản phẩm đạt yêu cầu Tuy nhiên, tại Thanh Hóa, khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường còn hạn chế do phần lớn doanh nghiệp và cơ sở sản xuất có quy mô vừa và nhỏ, vốn đầu tư thấp, và mức độ liên kết yếu, dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện các đơn hàng lớn.

Một vấn đề phổ biến ở các làng nghề thủ công mỹ nghệ hiện nay là chất lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng không đồng đều Việc sản xuất chủ yếu dựa vào nhân lực từ các hộ gia đình, cùng với kiểu dáng, mẫu mã và bao bì chậm đổi mới, đã khiến sản phẩm thiếu sức cạnh tranh Hầu hết các sản phẩm thủ công mỹ nghệ hiện nay vẫn giống nhau về màu sắc và kiểu dáng, chủ yếu được sản xuất theo yêu cầu của người mua Điều này là một trong những nguyên nhân chính khiến các nhà nhập khẩu nước ngoài lo ngại khi đặt hàng tại các làng nghề này.

Các doanh nghiệp xuất khẩu tại Thanh Hóa hiện gặp khó khăn trong việc tổ chức hoạt động phân phối sản phẩm ở nước ngoài, thường phải bán hàng qua hệ thống phân phối của các khách hàng trung gian Yếu tố giá cả trở thành một yếu tố cạnh tranh quan trọng để thuyết phục các trung gian tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong tỉnh thường không đủ khả năng đầu tư vào thiết bị giám sát quy trình sản xuất, dẫn đến hao hụt nguyên vật liệu và chi phí trung gian cao Việc sản xuất phân tán ở các hộ nhỏ lẻ cùng với chi phí vận chuyển cao làm tăng giá thành sản phẩm, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng cạnh tranh của hàng TCMN trên thị trường và giảm hiệu quả xuất khẩu.

❖ Hệ thống kênh phân phối

Mạng lưới kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh chủ yếu là nhỏ lẻ, với nhiều cơ sở không đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp và hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế Sản phẩm thường được ký gửi tại các đại lý nước ngoài, dẫn đến hệ thống phân phối chưa được chú trọng Điều này khiến khách hàng khó tiếp cận sản phẩm thủ công mỹ nghệ của tỉnh, làm giảm năng lực xuất khẩu của ngành này.

Tỉnh Thanh Hóa tham gia vào sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ thông qua nhiều thành phần kinh tế, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã và làng nghề Hiện tại, tỉnh có khoảng 100 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này và 67 làng nghề vẫn đang sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

Hầu hết các doanh nghiệp trong tỉnh là các đơn vị vừa và nhỏ, với nguồn vốn hạn chế và lực lượng lao động không nhiều Họ thường gặp khó khăn về trang thiết bị và cơ sở vật chất, dẫn đến quy trình sản xuất chủ yếu dựa vào lao động thủ công, chất lượng sản phẩm không cao và doanh thu thấp Điều này gây khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị trường Chỉ một số ít doanh nghiệp như Công ty TNHH Tư Thành và Công ty TNHH Tiên Sơn được đầu tư trang thiết bị máy móc để sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ Tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị hàng xuất khẩu của tỉnh.

❖ Hoạt động xúc tiến thương mại

Hoạt động xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Thanh Hóa hiện đang gặp nhiều khó khăn, được xem là điểm yếu trong chiến lược marketing của doanh nghiệp và làng nghề Nhiều doanh nghiệp tại Thanh Hóa thiếu khả năng tài chính để tham gia các hội chợ quốc tế, dẫn đến việc không nắm bắt được thông tin thị trường và giá cả, từ đó gây khó khăn trong việc sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.

Việc đăng ký thương hiệu và bảo hộ tên sản phẩm hiện chỉ được thực hiện ở một số ít sản phẩm, dẫn đến tình trạng nhiều cơ sở sản xuất lợi dụng nhãn hiệu đã đăng ký để sản xuất hàng kém chất lượng Điều này không chỉ gây thiệt hại cho uy tín thương hiệu mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến người tiêu dùng.

❖ Tình hình thị trường quốc tế

Thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ mặc dù không lớn nhưng rất khắt khe về chất lượng và tiến độ giao hàng Hiện nay, nhiều quốc gia đang đối mặt với suy thoái kinh tế, dẫn đến kim ngạch nhập khẩu hàng TCMN của tỉnh chỉ tăng nhẹ và lượng hàng xuất khẩu vào một số thị trường giảm đáng kể Khủng hoảng kinh tế tại các nước EU khiến nhiều quốc gia thắt chặt chi tiêu, mức sống giảm và thất nghiệp gia tăng, từ đó làm giảm nhu cầu sử dụng sản phẩm TCMN, đặc biệt là các sản phẩm tinh xảo, có giá trị cao Điều này đã gây ra nhiều khó khăn cho kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN của tỉnh.

Hiện nay, thị trường TCMN đang đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các sản phẩm của Trung Quốc và Thái Lan Trung Quốc nổi bật với khả năng sản xuất hàng loạt và giá thành thấp, trong khi Thái Lan đáp ứng đa dạng nhu cầu khách hàng và tiêu chuẩn quốc tế Ngoài ra, còn nhiều đối thủ từ khu vực và toàn cầu đang gia tăng sức cạnh tranh, buộc các doanh nghiệp tại Thanh Hóa phải nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo sự khác biệt và giảm giá thành để tồn tại và phát triển.

Các rào cản trong thương mại quốc tế, như thuế quan, hạn ngạch và tiêu chuẩn kỹ thuật, thường được các quốc gia áp dụng để bảo vệ sản xuất trong nước Mặc dù tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đang dần dỡ bỏ những rào cản này, chúng vẫn là thách thức lớn đối với doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Ngoài ra, một số quốc gia áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt liên quan đến chất liệu, vệ sinh môi trường và mẫu mã, khiến cho thị trường xuất khẩu hàng tiêu dùng gặp khó khăn và trở thành vấn đề nghiêm trọng.

Đánh giá chung về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Thanh Hóa

Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh đã có sự tăng trưởng ổn định trong thời gian qua, với khối lượng và giá trị hàng hóa năm sau cao hơn năm trước Sự cải thiện này không chỉ thể hiện ở số lượng mà còn ở cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.

Thị trường xuất khẩu hàng hóa đã mở rộng đáng kể, không còn chỉ giới hạn ở các nước Đông Âu mà hiện nay đã vươn tới nhiều thị trường tiềm năng như Nhật Bản, Hàn Quốc và Mỹ Trước đây, hàng hóa xuất khẩu chủ yếu tập trung vào một số sản phẩm như thêu ren và đay cói, nhưng giờ đây đã đa dạng hóa với nhiều mặt hàng mới như hàng tre ghép, sơn mài và mây giang xiên mỹ nghệ Sự phát triển này đạt được nhờ vào sự chủ động, linh hoạt trong nghiên cứu thị trường và cải tiến công tác quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp và làng nghề.

Sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ không chỉ tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động mà còn giúp nông dân tận dụng thời gian nông nhàn một cách hiệu quả.

Công tác xúc tiến thương mại tại tỉnh Thanh Hóa nhằm tạo ra một thị trường ổn định và khai thác hiệu quả theo cả chiều rộng và chiều sâu Điều này không chỉ góp phần xây dựng hình ảnh tích cực của tỉnh trên thị trường trong nước và quốc tế mà còn giúp duy trì thị trường truyền thống và mở rộng ra các thị trường mới, thị trường tiềm năng.

2.5.2 Những Hạn chế và nguyên nhân a Những hạn chế

Mặt hàng xuất khẩu của Thanh Hóa hiện nay còn hạn chế và chỉ tập trung vào một số sản phẩm nhất định, điều này đã ảnh hưởng đến khả năng mở rộng xuất khẩu của tỉnh.

Mặc dù kim ngạch và khối lượng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ có sự tăng trưởng, nhưng vẫn còn khiêm tốn so với các mặt hàng khác Đặc biệt, giá trị xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Thanh Hóa chỉ chiếm tỷ lệ thấp trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Quy mô sản xuất nhỏ và chất lượng hàng hóa không ổn định đang ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu Mẫu mã sản phẩm còn đơn điệu, chưa thu hút được khách hàng, điều này cần được cải thiện để nâng cao sức mạnh cạnh tranh.

Doanh nghiệp và làng nghề chưa chủ động trong việc tìm kiếm nguyên liệu cho sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, dẫn đến giá thành sản phẩm cao hơn so với các tỉnh khác Điều này khiến họ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với sản phẩm từ các nước trong khu vực như Thái Lan và Trung Quốc, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Những hạn chế trong quá trình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh thanh hóa do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

Thiếu chiến lược và quy hoạch phát triển sản xuất, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đang là vấn đề lớn, cùng với việc chưa có chính sách tín dụng hợp lý cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này Hoạt động đào tạo nghề hiện tại chủ yếu mang tính chất tự phát của từng hộ gia đình, thiếu tổ chức và quy hoạch đồng bộ trên toàn tỉnh.

Các biện pháp khuyến khích và hỗ trợ của tỉnh đối với sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ còn hạn chế, chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng và thị trường xuất khẩu Hơn nữa, các nhà sản xuất cũng gặp khó khăn do thiếu thông tin về thị trường và khách hàng.

Thanh Hóa vẫn chưa phát triển một trung tâm giới thiệu hàng thủ công mỹ nghệ lớn, điều này dẫn đến việc thu hút khách hàng chưa hiệu quả Hiện tại, việc giới thiệu sản phẩm chủ yếu mang tính chất thụ động và quy mô nhỏ, cần có sự cải thiện để nâng cao sức hấp dẫn và tiếp cận thị trường rộng hơn.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2021, HƯỚNG TỚI NĂM 2025

Quan điểm, định hướng và mục tiêu để mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh

3.1.1 Quan điểm đẩy mạnh xuất khẩu Thủ Công mỹ nghệ của tỉnh Thanh Hóa

Ưu tiên xuất khẩu được xem là yếu tố then chốt để thúc đẩy phát triển kinh tế tỉnh Thanh Hóa Để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế, tỉnh cần tập trung vào việc gia tăng xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt là hàng thủ công mỹ nghệ Việc đẩy mạnh xuất khẩu không chỉ giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà còn đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo ra nguồn ngoại tệ, đáp ứng nhu cầu sản xuất và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đồng thời, tỉnh cần khai thác tối đa lợi thế về lao động và nguồn nguyên liệu địa phương để sản xuất hàng xuất khẩu hiệu quả.

Một trong những nguyên nhân chính cản trở sự phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa là việc chưa chú trọng đến hoạt động thương mại, đặc biệt là xuất khẩu Để thúc đẩy tăng trưởng, chính sách phát triển thương mại cần được xem là trung tâm trong các quyết sách kinh tế của tỉnh.

Quan điểm 2: Sử dụng các nguồn lực, thành phần kinh tế để đẩy mạnh xuất khẩu

Coi chính sách thương mại là một phần thiết yếu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nhằm thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa Để đạt được mục tiêu này, cần huy động toàn bộ nguồn lực địa phương, khai thác nội lực của tỉnh, và thiết lập liên doanh liên kết với các tỉnh khác cũng như các đối tác nước ngoài để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.

Để tăng cường sản xuất và xuất khẩu, cần huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế, bao gồm kinh tế nhà nước, kinh tế nước ngoài, hợp tác xã, xí nghiệp và doanh nghiệp tư nhân Việc đẩy mạnh các hình thức xuất khẩu như trực tiếp, gián tiếp, gia công và xuất khẩu tại chỗ sẽ góp phần nâng cao số lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu.

Quan điểm 3: Coi trọng hiệu quả kinh tế trong xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

Phát triển xuất khẩu hiệu quả là yếu tố then chốt để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Thanh Hóa Hiệu quả này không chỉ thể hiện qua kết quả kinh doanh mà còn bao gồm cả tác động kinh tế xã hội tích cực.

Hiệu quả kinh tế xã hội được đạt được khi tận dụng tối đa nguồn lực địa phương, bao gồm nguyên liệu và tạo ra cơ hội việc làm cho người lao động, từ đó góp phần ổn định đời sống của cộng đồng.

Để đạt hiệu quả kinh doanh, cần phân tích nhu cầu thị trường để xác định cấu trúc và khối lượng hàng hóa xuất khẩu Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ thường mang lại giá trị gia tăng cao, chiếm từ 75% đến 80% giá trị xuất khẩu.

Quan điểm 4: Nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa và doanh nghiệp suất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

Thách thức lớn nhất đối với xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ là sức cạnh tranh yếu kém của sản phẩm và doanh nghiệp trên thị trường Chất lượng sản phẩm không đồng đều, mẫu mã đơn điệu, thiếu nhãn hiệu và thương hiệu, cùng với giá thành cao khiến sản phẩm khó cạnh tranh với hàng hóa tương tự từ các quốc gia khác Hơn nữa, việc quản lý sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn và chất lượng toàn diện càng làm giảm khả năng cạnh tranh.

Để phát triển thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp cần cải thiện khả năng quản lý nhằm đáp ứng nhanh chóng với sự biến động của thị trường và rút ngắn thời gian giao hàng theo hợp đồng Việc nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp là điều cần thiết để thu hút khách hàng và mở rộng thị trường.

3.1.2 Định hướng phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Thanh Hóa hướng đến năm 2025

Thanh hóa cần tiếp tục kiên trì chủ trương ưu tiên cho suất khẩu nhằm đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững

Phát triển bền vững tỉnh cần xác định các mặt hàng và dịch vụ có lợi thế cạnh tranh để ưu tiên đầu tư Đồng thời, việc cung cấp nguyên liệu bền vững sẽ tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường thủ công mỹ nghệ toàn cầu, các nhà xuất khẩu cần phát triển kỹ năng kinh doanh hiệu quả Việc cải thiện hoạt động marketing quốc tế sẽ giúp họ tổ chức và quản lý tốt hơn, từ đó chiếm lĩnh thị phần và tạo dựng thương hiệu mạnh mẽ trong ngành.

Thúc đẩy cơ sở hạ tầng dịch vụ nhằm phát triển kinh doanh ngành ánh sao, cung cấp thông tin, tổ chức các hoạt động đào tạo và nghiên cứu, đồng thời phát triển sản phẩm theo phương thức tiếp cận thị trường.

Tăng cường hoạt động xúc tiến xuất khẩu và mở rộng quy mô sản phẩm sẽ giúp tăng gấp ba lần kim ngạch xuất khẩu và tạo ra nhiều công ăn việc làm hơn.

Hướng tới việc xây dựng một ngành thủ công mỹ nghệ được tổ chức chặt chẽ hơn, sự kết hợp giữa hiệu quả của các công ty và khu vực tư nhân sẽ đóng góp quan trọng vào sự phát triển chính trị.

Ngành thủ công mỹ nghệ đang chuyển mình thành một lĩnh vực thương mại tập trung vào hoạt động tiếp thị và phát triển Các nhà xuất khẩu đóng vai trò quan trọng, là động lực chính thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành này.

Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh Thanh Hóa

3.2.1 Các giải pháp đối với doanh nghiệp

Để phát triển doanh nghiệp và nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, các doanh nghiệp cần chủ động xác định chiến lược mặt hàng và thị trường xuất khẩu Việc tích cực tìm hiểu thị trường giúp doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu toàn cầu Đổi mới mẫu mã và đa dạng hóa sản phẩm là điều cần thiết, đồng thời xây dựng thương hiệu để tạo vị thế trên thị trường và tránh tình trạng lỗi thời Nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường, thị hiếu tiêu dùng, kênh phân phối, đối thủ cạnh tranh và giá cả là rất quan trọng Các doanh nghiệp cần tuân thủ bốn nguyên tắc khi thâm nhập thị trường: nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng, giảm giá thành sản phẩm, đảm bảo thời gian giao hàng và duy trì chất lượng sản phẩm.

Để nâng cao hiệu quả marketing, các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ cần xây dựng chiến lược nghiên cứu thị trường cụ thể và thành lập bộ phận chuyên trách Nhân viên cần được đào tạo về marketing và thị trường quốc tế, đồng thời có ngân sách hợp lý cho hoạt động này Doanh nghiệp nên thường xuyên khảo sát thị hiếu người tiêu dùng, đặc biệt là ở nước ngoài, bằng cách thăm các cửa hàng thủ công mỹ nghệ tại Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh khác, cũng như tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế Ngoài ra, việc nghiên cứu các sản phẩm và trang web của các công ty hàng đầu trong ngành cũng là cần thiết để nắm bắt xu hướng Cuối cùng, việc giới thiệu sản phẩm trên các trang web riêng và nhận phản hồi từ khách hàng nước ngoài sẽ giúp cải thiện chiến lược marketing hiệu quả hơn.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao trên thế giới, việc thực hiện chính sách đa dạng hóa sản phẩm là vô cùng quan trọng Cần đầu tư vào dây chuyền sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ có nhu cầu cao, đồng thời tạo ra những sản phẩm phong phú về mẫu mã và kiểu dáng Điều này sẽ giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng.

Xây dựng một chính sách giá cả linh hoạt và hợp lý là yếu tố quan trọng để thúc đẩy xuất khẩu, với mục tiêu sử dụng giá cả như một công cụ cạnh tranh hiệu quả.

Nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng sản phẩm xuất khẩu là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp Chất lượng và giá cả quyết định sức mạnh cạnh tranh của mặt hàng thủ công mỹ nghệ trên thị trường toàn cầu.

Nâng cao năng lực thiết kế mẫu sản phẩm phù hợp với thị hiếu tiêu dùng là rất quan trọng, đặc biệt trong ngành hàng thủ công mỹ nghệ, nơi yếu tố thời trang ảnh hưởng lớn đến tiêu thụ Chất lượng và giá cả là cần thiết, nhưng nếu sản phẩm lỗi thời sẽ khó cạnh tranh trên thị trường Do đó, việc cải thiện thiết kế mẫu mã là cần thiết để tăng cường khả năng cạnh tranh Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc xây dựng mối liên kết vững chắc với nhà sản xuất và đầu tư phát triển vùng nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung ổn định cho sản xuất.

Đổi mới thiết bị và công nghệ là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và cải thiện mẫu mã bao bì Sản phẩm thủ công thường gặp phải vấn đề về chất lượng không ổn định và thiết kế đơn điệu Để cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường và thúc đẩy xuất khẩu, cần thiết phải cải tiến công nghệ nhằm tăng năng suất và đáp ứng nhu cầu thị trường Các giải pháp cần thực hiện bao gồm đầu tư vào công nghệ mới và nâng cao quy trình sản xuất.

Sự kết hợp hài hòa giữa công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại, cùng với việc áp dụng thủ công và cơ khí, là điều cần thiết để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ và vệ sinh môi trường.

Hợp tác với các đối tác để nhận hỗ trợ đầu tư chiều sâu cho sản phẩm là rất quan trọng Các chuyên gia từ đối tác sẽ hướng dẫn công nghệ sản xuất cho các làng nghề, cơ sở sản xuất và doanh nghiệp, giúp họ nhanh chóng tiếp thu kinh nghiệm Đặc biệt, việc chú trọng vào tính thẩm mỹ của sản phẩm là cần thiết để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Các công ty trong các lĩnh vực chuyên ngành cần tích cực hỗ trợ các làng nghề tiếp cận công nghệ hiện đại Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện hiệu quả xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.

Để tổ chức liên kết hiệu quả, cần tăng cường sự hợp tác giữa các bộ phận sản xuất, cung ứng và ứng dụng khoa học công nghệ, cũng như tổ chức tiêu thụ sản phẩm Việc thiết lập liên kết trong và ngoài nước, cũng như giữa các thành phần kinh tế thông qua các hợp đồng khả thi, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các pháp nhân phát huy tính chủ động và thế mạnh trong sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống.

Để phát triển thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp cần chú trọng vào việc duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng truyền thống, đồng thời nghiên cứu thị trường để tìm kiếm khách hàng mới Việc này không chỉ giúp giữ vững thị trường hiện tại mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững trong tương lai.

Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo và phát triển kỹ năng cho cán bộ kỹ thuật và công nhân, đặc biệt là khuyến khích giới trẻ gắn bó với nghề thủ công mỹ nghệ Việc chuyên nghiệp hóa và công nghiệp hóa nguồn nhân lực sẽ giúp nâng cao năng suất lao động Doanh nghiệp cũng cần xây dựng kế hoạch rõ ràng về đào tạo, tuyển dụng và tái đào tạo nhân lực, đồng thời áp dụng các kỹ năng quản lý mới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Ngoài ra, việc tổ chức lại quy trình sản xuất, ứng dụng các mô hình quản lý tiên tiến và khai thác công nghệ thông tin sẽ giúp tối ưu hóa quản lý sản xuất và nắm bắt thông tin thị trường hiệu quả hơn.

Đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu là rất quan trọng, vì con người là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao trình độ cho người lao động, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, để đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả trong hoạt động xuất khẩu Việc đầu tư vào đào tạo và bồi dưỡng nhân lực không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Việc đào tạo và bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ và công nhân là rất cần thiết Điều này nhằm đảm bảo chất lượng cho các khâu quản lý kinh doanh, chỉ đạo sản xuất, thiết kế sản phẩm và quản lý chất lượng.

➢ Đối với cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý:

Một số kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ

Chính phủ, cùng với Bộ Công Thương, cần sớm ban hành các chiến lược xuất nhập khẩu cho từng lĩnh vực, bao gồm hàng thủ công mỹ nghệ, nhằm nâng cao hiệu quả và phát huy thế mạnh của ngành Việc xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật sẽ giúp điều chỉnh hoạt động thương mại, đảm bảo hàng hóa lưu thông thuận lợi thông qua hệ thống luật và chính sách quản lý hiệu quả Đồng thời, đề xuất thành lập trung tâm thiết kế và phát triển sản phẩm để cung cấp đào tạo thường xuyên cho các nhà thiết kế trong ngành thủ công mỹ nghệ, hỗ trợ các trường đại học đào tạo chuyên gia thiết kế và kết nối họ với các nhà xuất khẩu thông qua chương trình thực tập.

Để phát triển nguồn vốn cho doanh nghiệp, cần tạo ra môi trường khuyến khích và hỗ trợ các cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn do thiếu vốn kinh doanh và nguồn vay hạn chế Do đó, việc thiết lập chính sách khuyến khích hệ thống ngân hàng thương mại cho vay đầu tư là rất cần thiết.

Chính phủ cần ưu tiên hỗ trợ xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia Việc này bao gồm việc giúp các doanh nghiệp tiếp cận thị trường xuất khẩu chủ lực, đặc biệt là những thị trường khó tiếp cận như Mỹ.

Nhà nước và các cơ quan quản lý cần quy hoạch xây dựng các vùng nguyên liệu như trồng cói, mây, dừa để cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ Đồng thời, cần triển khai các chính sách khuyến khích đầu tư từ cả doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm xây dựng vùng nguyên liệu ổn định.

3.3.2 Kiến nghị với hoạt động các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ cần nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng marketing của đội ngũ nhân viên để đáp ứng xu thế thị trường mới Việc đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân lực sẽ giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Các doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc cải thiện quy trình giám định Đồng thời, họ cũng nên đa dạng hóa mặt hàng để đáp ứng nhu cầu phong phú của thị trường và phù hợp với khả năng của mình.

Doanh nghiệp cần xác định kênh phân phối phù hợp với khả năng của mình để đạt hiệu quả cao Cần tăng cường quảng bá sản phẩm qua báo chí, tạp chí và website Tham gia tích cực vào các hội chợ thương mại trong và ngoài nước, đặc biệt là các hội chợ chuyên ngành hàng thủ công mỹ nghệ Ngoài ra, cần chú trọng đến việc trưng bày và giới thiệu sản phẩm tại các trung tâm thương mại quốc tế.

Ngày đăng: 22/06/2022, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kinh tế quốc tế - Trường đại học Kinh tế quốc dân Khác
2. Lê Bá Đạt ( 2012) – Chính sách thương mại đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Khác
3. Nguyễn Tuấn ( 2010) – Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu Thủ công mỹ nghệ tỉnh Thanh Hóa Khác
11. Báo Thanh Hóa ( 13/12/2020) – Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Đông Bắc Á Khác
12. Báo điện tử ( 16/02/2021) – tiếp tịc phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU - Tài liệu Giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 4)
Bảng 2.1: Các làng nghề truyền thống tỉnh Thanh Hóa - Tài liệu Giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh
Bảng 2.1 Các làng nghề truyền thống tỉnh Thanh Hóa (Trang 20)
2.1.2 Thực trạng xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh thanh hóa - Tài liệu Giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh
2.1.2 Thực trạng xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh thanh hóa (Trang 21)
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ so với kim ngạch xuất khẩu của tỉnh - Tài liệu Giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ so với kim ngạch xuất khẩu của tỉnh (Trang 21)
Bảng 2.4: Hệ thống văn bản chính sách về xuất khẩu hàng TCMN của Nhà nước - Tài liệu Giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tỉnh
Bảng 2.4 Hệ thống văn bản chính sách về xuất khẩu hàng TCMN của Nhà nước (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w