Vị thế công ty
MWG là nhà bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam, nổi bật với sự hiện diện trên toàn quốc và dẫn đầu về doanh số bán điện thoại và laptop.
MWG nhận giải thưởng TOP 500 nhà bán lẻ hàng đầu khu vực châu Á - Thái Bình Dương năm 2016, đây là lần thứ 7 liên tiếp.
Năm 2017, Thế giới di động đã ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng và hiệu quả trong kinh doanh, nhận được 5 giải thưởng danh giá từ các tờ báo và tạp chí uy tín cả trong và ngoài nước.
+ Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam do Tạp chí Nhịp Cầu Đầu Tư cùng Công ty Chứng khoán Thiên Việt thực hiện.
+ Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất châu Á do tạp chí Forbes bình chọn
+ Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam
+ Top 5 nhà bán lẻ vượt trội châu Á – Thái Bình Dương do Tạp chí bán lẻ châu Á (Retail Asia) và Tập đoàn nghiên cứu thị trường Euromonitor bình chọn.
+ Top 10 nhà bán lẻ số 1 Việt Nam (giải vàng)
Với doanh thu 5,554 tỉ USD trong năm 2019, Thế Giới Di Động đã vươn lên vị trí thứ 59 trong bảng xếp hạng châu lục, đồng thời trở thành đại diện duy nhất của Việt Nam có mặt trong top 100 trong ba năm liên tiếp.
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Công ty Cổ phần bán lẻ Kỹ thuật số FPT (FPT Retail) là đối thủ cạnh tranh trực tiếp chính của chuỗi Thế giới di động Bên cạnh đó, còn có nhiều chuỗi bán lẻ khác và các cửa hàng tư nhân nhỏ lẻ như Di động Việt, Viễn thông A cũng tham gia vào thị trường này.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Tỷ số khả năng thanh toán (5)
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (Đơn vị: triệu đồng)
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động 2016 - 2020
H ệs ốố kh ả năng thanh
1.25 1.2 năng thanh 1.2 toán hi ện th ời(l ầầ n) toán hiện 1.15 1.12 Linear (H ệs ốố kh ả năng
1.1 thanh toán hiện thời thời (lần) 1.05 1 (l ầầ n))
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của MWG đều lớn hơn 1, cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn Hệ số này đã tăng từ năm 2016 đến năm 2018, chỉ giảm nhẹ vào năm 2020 (từ 1.30 xuống 1.27) Điều này chứng tỏ MWG vẫn có khả năng chi trả các khoản nợ cao, đồng thời rủi ro phá sản của doanh nghiệp ở mức thấp.
MWG đã nhanh chóng mở rộng số lượng cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc, với gần 2000 cửa hàng mới được khai trương từ đầu năm 2019 đến cuối năm 2020, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của nợ ngắn hạn trong giai đoạn này Tuy nhiên, năm 2019 và 2020 là những năm đầy thách thức do ảnh hưởng của dịch bệnh toàn cầu và thiên tai liên tục tại Việt Nam, khiến mức tăng trưởng doanh thu trong năm 2019 chỉ đạt 18%.
Tỷ lệ tổng tài sản ngắn hạn trong năm 2020 giảm 6% so với năm 2018, khi mà tỷ lệ này đạt 30% Sự sụt giảm này đã ảnh hưởng đến tổng tài sản ngắn hạn, dẫn đến tốc độ tăng của tổng tài sản ngắn hạn không theo kịp tốc độ tăng của nợ ngắn hạn, khiến tỷ số này có xu hướng giảm nhẹ vào năm 2019.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Đơn vị: triệu đồng)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
0.5 H ệs ốố kh ả năng thanh
0.33 0.33 Linear (H ệs ốố kh ả năng
Hệ số thanh toán của MWG đã tăng từ 0.27 lên 0.33 trong bốn năm đầu, tuy nhiên vẫn dưới mức 0.5, cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc chi trả và duy trì tính thanh khoản.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động trong giai đoạn 2016 - 2020 cho thấy khoản thanh toán thấp trong những năm đầu, nhưng đến năm 2020, tỷ lệ này đã tăng gần gấp đôi lên 0.61 (0.5 < Hnh < 1) Điều này cho thấy doanh nghiệp đã cải thiện khả năng thanh toán và nâng cao tính thanh khoản.
Chỉ số hàng tồn kho của doanh nghiệp thấp do tỷ trọng hàng tồn kho chiếm từ 52%-76% tổng tài sản ngắn hạn, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm điện tử Vào năm 2020, chỉ số này tăng gần gấp đôi do Tết Âm Lịch rơi vào tháng 1 dương lịch, khiến công ty chủ động trữ hàng trong tháng 12/2019 để đáp ứng nhu cầu mua sắm Ngược lại, vào năm 2019, công ty đã dự trữ hàng vào tháng 1 để phục vụ cho Tết diễn ra vào tháng 2, dẫn đến lượng hàng tồn kho năm 2019 cao hơn so với năm 2020.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Đơn vị: triệu đồng)
Hệ số khả năng 0.25 0.2 0.21 thanh toán tức 0.15 0.1 0.11 thời (lần) 0.1
H ệs ốố kh ả năng thanh toán t ức th ời(l ầầ n) Linear (H ệs ốố kh ả năng thanh toán t ức th ời(l ầầ n))
Hệ số khả năng thanh toán tức thời thường dao động từ 0.5 đến 1, nhưng để đánh giá giá trị của hệ số này ở một doanh nghiệp cụ thể, cần xem xét bản chất và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó Nếu hệ số quá thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ Công ty TGDD hiện có khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và tương đương tiền kém, mặc dù hệ số đã tăng từ 0.1 lên 0.25 qua các năm.
Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn, trong khi đó, tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng giảm vào năm 2019 Điều này cho thấy sự biến động trong quản lý tài chính và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động từ năm 2016 đến 2020 cho thấy rằng nợ ngắn hạn của công ty tăng dần qua từng năm, dẫn đến hệ số khả năng thanh toán tức thời giảm Tuy nhiên, vào năm 2020, tốc độ tăng của tiền và các khoản tương đương tiền lại vượt qua tốc độ tăng của nợ ngắn hạn, khiến cho chỉ số này tăng lên so với năm 2019.
Vào năm 2020, sự gia tăng lượng tiền và các khoản tương đương tiền của MWG chủ yếu do tác động của dịch COVID-19, dẫn đến nhu cầu tồn kho giảm đáng kể Do đó, việc điều chỉnh chiến lược tồn kho trở nên cần thiết để tăng lượng tiền nhàn rỗi, nâng cao khả năng dự phòng và nắm bắt cơ hội, đồng thời giảm chi phí và bảo vệ lợi nhuận.
Tỷ số cấu trúc tài chính
Hệ số nợ tổng quát
Hệ số nợ tổng quát (Đơn vị: triệu đồng)
Hệ số nợ tổng quát (%)
Hệ số nợ tổng quát của MWG trong giai đoạn 2016 đến 2020 duy trì ổn định ở mức khoảng 0.7, cho thấy công ty vẫn nằm trong ngưỡng an toàn và chấp nhận được Điều này chứng tỏ gần 70% tổng tài sản của MWG được tài trợ thông qua các khoản nợ.
Doanh nghiệp này đang mở rộng quy mô kinh doanh nhanh chóng, dẫn đến nhu cầu tài chính lớn để hỗ trợ sự phát triển Nguồn tài chính chủ yếu đến từ việc vay nợ, khiến tổng nợ của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản.
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ trên vốn vốn chủ sở hữu (Đơn vị: triệu đồng)
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động 2016 - 2020
Hệ số nợ của công ty luôn lớn hơn 1, cho thấy rằng nợ vay chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu, tức là tài sản chủ yếu được tài trợ bởi các khoản nợ Tuy nhiên, hệ số nợ đã giảm từ 2.87 xuống 1.97 qua các năm, cho thấy công ty đã giảm đáng kể việc sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của mình, mặc dù các khoản nợ vẫn còn lớn vào năm 2020.
Nợ của MWG chủ yếu là nợ ngắn hạn, tập trung vào việc tài trợ cho vốn lưu động nhằm mở rộng hệ thống cửa hàng Dù vậy, thu nhập tài chính của MWG vẫn duy trì tích cực, cho thấy việc tăng nợ vay ngắn hạn có thể nhằm tận dụng chênh lệch lãi suất giữa vay và gửi, hoặc sử dụng nợ vay ngắn hạn như một biện pháp giảm thuế cho doanh nghiệp.
1033 ][ CITATION Báo212 \l 1033 ][ CITATION Báo213 \l 1033 ] [ CITATIONBáo214 \l 1033 ][ CITATION Báo215 \l 1033 ]
Hệ số nhân vốn chủ sở hữu
Hệ số nhân vốn chủ sở hữu (Đơn vị: triệu đồng)
H sốốệ nh n VCSH (l ầ ầầ n) Linear (H ệs ốố nh n VCSH ầ (l ầầ n))
Hệ số nhân vốn chủ sở hữu đã giảm dần từ năm 2016 đến 2020, đạt mức thấp nhất là 2.97 vào năm 2020 Điều này phản ánh khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp đã cải thiện đáng kể so với các năm trước, mặc dù con số này vẫn còn ở mức cao.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động 2016 - 2020
Mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp được thể hiện qua chỉ số 2.97, cho thấy rằng doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào nợ để đầu tư tài sản.
Trong giai đoạn này, doanh nghiệp đang tăng cường mở rộng mạng lưới cửa hàng và thử nghiệm các mô hình mới, đồng thời củng cố đội ngũ mua hàng và đầu tư vào hệ thống kho vận Những nỗ lực này dẫn đến nhu cầu vay nợ gia tăng để tài trợ cho tài sản, mặc dù tốc độ tăng trưởng của tài sản chậm hơn so với vốn chủ sở hữu (VCSH), khiến hệ số nhân VCSH có xu hướng giảm qua các năm.
Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ dài hạn trên VCSH (Đơn vị: triệu đồng)
Hệ số nợ dài hạn trên
H ệs ốố n ợ dài hạn trên VCSH
(l ầầ n) Linear (H ệs ốố n ợ dài hạn trên VCSH (l ầầ n))
Nhận xét: Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu của công ty bắt đầu từ số 0 vào năm
2016 nghĩa là công ty không có những khoản nợ chưa phải trả trong năm tới Từ năm
Giữa năm 2017 và 2020, hệ số nợ dài hạn của công ty giảm từ 0.20 xuống 0.07, cho thấy tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng nợ rất nhỏ và rủi ro tài chính của công ty ở mức thấp.
Khoản vay dài hạn của MWG hiện ổn định trên 1.100 tỷ đồng, bao gồm trái phiếu mà công ty đã phát hành vào cuối năm 2017 với lãi suất trung bình.
Lãi suất là 6,55%/năm và sẽ đáo hạn vào tháng 11 năm 2022 Trong khi đó, vốn chủ sở hữu (VCSH) tăng dần qua từng năm, dẫn đến hệ số nợ dài hạn trên VCSH có xu hướng giảm theo thời gian.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Tỷ số sử dụng các nguồn lực kinh doanh
Số vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động (Đơn vị: triệu đồng)
S ốố vòng quay v ốố n lưu động (vòng) Linear (S ốố vòng quay v ốố n l ưu động (vòng))
Trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2018, số vòng quay vốn lưu động có sự biến động, nhưng đã giảm đột ngột vào năm 2019 và tiếp tục giảm nhẹ trong năm tiếp theo Nhìn chung, xu hướng giảm dần của số vòng quay vốn lưu động cho thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động ngày càng chậm.
Việc gia tăng hàng tồn kho tại MWG có thể được lý giải bởi việc nhập hàng vượt mức trung bình của doanh nghiệp, đặc biệt là do sự mở rộng các chuỗi cửa hàng DMX và BHX cũng như chuẩn bị cho mùa Tết tháng 1/2020, sớm hơn so với tháng 2 năm 2019 Kết quả là, tốc độ tăng trưởng vốn lưu động bình quân đã tăng lên, trong khi doanh thu không theo kịp, dẫn đến sự giảm sút trong số vòng quay vốn lưu động.
Số vòng quay khoản phải thu
Số vòng quay khoản phải thu =
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
31.77 S ốố vòng quay kho ản PT
Nhận xét: Số vòng quay khoản phải thu giảm mạnh từ năm 2016 -2017 (43.590 ->
31,768) nhưng sau đó tăng mạnh vào các năm 2018 và 2019 Năm 2020 số vòng quay khoản phải thu tăng nhẹ (60.861 -> 63.657)
=> Tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp nhìn chung tăng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu thành tiền mặt cao.
Giải thích: Điều này có thể được giải thích do chính sách tín dụng của doanh nghiệp.
Công ty chủ yếu phục vụ khách hàng B2C, cung cấp nhiều hình thức thanh toán như tiền mặt và chuyển khoản, đồng thời hỗ trợ khách hàng trả góp thông qua liên kết với bên thứ ba Điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng thu hồi nợ.
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho =
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
S ốố vòng quay HTK quay HTK 3 Linear (S ốố vòng quay
Nhận xét: Số vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp giảm dần qua các năm (5.229
Trong năm 2018-2019, số vòng quay hàng hóa giảm mạnh, dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bán hàng chậm và hàng tồn kho có nguy cơ bị ứ đọng Điều này tạo ra rủi ro tài chính cao cho công ty.
Theo Báo cáo tài chính quý IV/2019 của MWG, hàng tồn kho chiếm 75% tài sản ngắn hạn, trong khi doanh thu năm tăng cao Điều này cho thấy công ty có thể đang tồn trữ hàng hóa ứ đọng hoặc gặp khó khăn trong việc phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng, dẫn đến sự giảm sút trong vòng quay hàng tồn kho.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
17.1 Hi ệu su ầố t s ử d ụng TSCĐ
15 Linear (Hi ệu su t s ầố ử
Nhận xét: Hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp nhìn chung giảm dần qua các năm Riêng năm 2018, con số này tăng nhưng đến năm 2019 lại giảm.
=> Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả thấp
Doanh thu thuần của công ty tăng lên nhờ việc tiếp cận nhiều phân khúc khách hàng hơn và áp dụng chính sách đa dạng hóa sản phẩm Thêm vào đó, việc điều chỉnh giá cũng góp phần vào sự tăng trưởng này.
Tài sản cố định của công ty đã chứng kiến sự gia tăng qua các năm, chủ yếu do việc đầu tư thuê mặt bằng để xây dựng thêm cơ sở và cửa hàng Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần lại thấp hơn so với tốc độ tăng giá trị tài sản cố định, dẫn đến hiệu suất sử dụng tài sản cố định giảm.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Giá trị tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng TTS
3 2.47 Hi ệu su ầố t s ử d ụng TTS
2 Linear (Hi ệu su ầố t s ử
Hệ số hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty đã giảm dần trong suốt 5 năm qua, cho thấy việc sử dụng tài sản vào các hoạt động kinh doanh ngày càng trở nên kém hiệu quả.
Doanh thu thuần của công ty đã tăng qua các năm nhờ vào việc mở rộng quy mô thị trường và phân khúc khách hàng mục tiêu Sự gia tăng giá trị tổng tài sản có thể được giải thích bởi việc các nhà đầu tư góp thêm vốn từ lợi nhuận giữ lại, cùng với việc công ty duy trì lượng hàng tồn kho lớn Tuy nhiên, tốc độ tăng của doanh thu thuần chậm hơn so với tốc độ tăng của giá trị tổng tài sản, cho thấy việc sử dụng tài sản của công ty đang giảm dần.
Các tỷ số khả năng sinh lời
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
ROS (Đơn vị: triệu đồng)
Trong giai đoạn 2016-2020, Thế giới di động ghi nhận tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu dương, chứng tỏ công ty hoạt động có lãi Mặc dù các chỉ số có sự biến động nhẹ qua từng năm, nhưng nhìn chung, hoạt động kinh doanh của công ty vẫn ổn định và tích cực nhờ vào sự tăng trưởng đồng thời của cả doanh thu và lợi nhuận.
Giữa giai đoạn 2016-2020, doanh thu thuần và lợi nhuận của công ty liên tục tăng, chủ yếu nhờ vào việc mở rộng thị trường tiêu thụ và chiến lược đa dạng hóa sản phẩm Theo báo cáo tài chính 5 năm của TGDD, tổng nợ của công ty cũng có xu hướng gia tăng, điều này có thể góp phần làm tăng lợi nhuận ròng nhờ vào lợi ích thuế Tuy nhiên, tốc độ tăng của lợi nhuận ròng chậm hơn so với doanh thu thuần, dẫn đến việc tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) giảm.
Khả năng sinh lợi của tổng tài sản (ROA)
ROA (Đơn vị: triệu đồng)
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đầu kỳ
Chỉ số ROA của MWG trong giai đoạn 2016-2020 cho thấy hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài sản Mặc dù có sự biến động, ROA đạt mức cao nhất vào năm 2018 và giảm xuống thấp nhất là 8.93% vào năm 2020, vẫn vượt qua ngưỡng 7.5% Điều này chứng tỏ TGDĐ là một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và sử dụng tài sản tốt.
Trong giai đoạn 2016-2017 và 2018-2020, chỉ số ROA giảm do chuỗi cửa hàng Bách hóa xanh của công ty vẫn đang trong quá trình mở rộng và chưa tạo ra lợi nhuận, khiến trách nhiệm lợi nhuận chủ yếu thuộc về chuỗi Điện máy xanh và Thế giới di động Giá trị tài sản đầu kỳ tăng qua các năm có thể do công ty tích trữ nhiều hàng tồn kho, trong khi giá trị tài sản cuối kỳ tăng có thể nhờ vào việc các chủ sở hữu góp thêm vốn hoặc cải thiện quản lý khoản phải thu Sự gia tăng tổng giá trị tài sản đầu kỳ và cuối kỳ dẫn đến tăng giá trị tài sản bình quân, tuy nhiên, tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế không tương xứng với giá trị tài sản bình quân, dẫn đến sự giảm sút của chỉ số ROA.
Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE (Đơn vị: triệu đồng)
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
ROE của TGDĐ trong 5 năm qua luôn duy trì ở mức cao và trên 15%, cho thấy đây là một doanh nghiệp tốt và có khả năng sử dụng vốn hiệu quả Chỉ số ROE tối thiểu để đánh giá một doanh nghiệp là 15%, và việc TGDĐ vượt qua ngưỡng này khẳng định sức mạnh tài chính và khả năng sinh lời của công ty.
Tuy nhiên, ROE có xu hướng giảm từ năm 2016 đến năm 2020.
ROE của công ty giảm liên tục từ năm 2016 đến 2020 có thể do một số nguyên nhân Đầu tiên, vốn chủ sở hữu tăng lên hàng năm nhờ lợi nhuận giữ lại từ các năm trước Thêm vào đó, chuỗi Thế Giới Di Động và Điện Máy Xanh vẫn là động lực chính cho tăng trưởng lợi nhuận, trong khi Bách Hóa Xanh đang mở rộng và chưa đóng góp đáng kể Do đó, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thấp hơn so với tốc độ tăng vốn chủ sở hữu, dẫn đến xu hướng giảm ROE qua các năm.
Tỷ số đo lường giá trị thị trường
Thu nhập thuần tính cho một cổ phần (EPS)
EPS (đồng) 6,000 EPS (đ ốầ ng)
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh tốt khi chỉ số EPS vượt 1,500 đồng, duy trì trong nhiều năm và có xu hướng tăng Công ty MWG đã ghi nhận EPS lớn hơn 1,500 đồng từ năm 2016 đến 2020, cho thấy sự ổn định và thành công nhất vào năm 2016 Tuy nhiên, từ năm 2017, EPS của công ty đã có xu hướng giảm dần.
Trong giai đoạn 2016-2018, EPS có xu hướng giảm do công ty phát hành thêm trái phiếu chuyển đổi và cổ phiếu thông thường, làm tăng chi phí thuế mặc dù lợi nhuận ròng vẫn tăng Mặc dù doanh thu và lợi nhuận trước thuế tăng, tốc độ tăng lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng cổ phiếu, dẫn đến sự giảm EPS Ngược lại, từ 2018 đến 2020, EPS tăng nhờ công ty hạn chế phát hành trái phiếu chuyển đổi.
Tỷ số giá thu nhập (P/E Ratio)
[ CITATION Sto23 \l 1033 ] Nhận xét: Để nhận xét P/E tốt phụ thuộc vào nhiều yếu tố, P/
Mặc dù P/E của MWG trong 5 năm qua có xu hướng giảm nhưng vẫn duy trì ở mức cao, cho thấy rằng EPS trong giai đoạn này được đánh giá là tốt Thị trường cũng định giá cổ phiếu MWG ở mức cao, làm cho P/E của công ty trở nên khả quan Đặc biệt, năm 2017, P/E của MWG đạt mức cao nhất trong lịch sử.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Giá cổ phần đã giảm qua các năm, chủ yếu do ảnh hưởng của biến động thị trường chứng khoán toàn cầu Đồng thời, chỉ số EPS cũng ghi nhận xu hướng giảm, có thể do công ty huy động vốn quá nhiều Tuy nhiên, tốc độ giảm của giá cổ phần lớn hơn so với tốc độ giảm của EPS, dẫn đến sự sụt giảm của chỉ số P/E qua các năm.
5 So sánh với đối thủ cạnh tranh - FRT[ CITATION Chỉ \l 1033 ]
Nhóm tỷ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh Hệ số khả năng thanh Hệ số khả năng thanh toán hiện thời toán nhanh toán tức thời
MWG FRT MWG FRT MWG FRT
Nhìn chung, hệ số tài chính của MWG và FRT không có nhiều biến động qua các năm Cả hai doanh nghiệp đều có hệ số khả năng thanh toán hiện thời lớn hơn 1, cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn là cao Tuy nhiên, FRT vẫn duy trì khả năng thanh toán nhanh vượt trội hơn MWG trong suốt 5 năm qua.
(0.515% là tiêu chuẩn để đánh giá một doanh nghiệp tốt Theo số liệu ở bảng,
MWG và FRT đều được xem là doanh nghiệp tốt vì ROE >15% Tuy nhiên, vào năm 2020,
ROE của FRT giảm 1 cách đột ngột xuống mức 1.97 cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm gặp nhiều vấn đề, đặc
Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới Di động trong giai đoạn 2016 - 2020 cho thấy sự chú trọng vào việc sử dụng vốn hiệu quả Mặc dù chỉ số ROE của MWG có sự giảm sút, nhưng vẫn duy trì ở mức trên 15%.
Tỷ số đo lường giá trị thị trường
Thu nhập thuần tính cho 1 cổ Tỷ giá thu nhập (P/E) phần (EPS)
Trong suốt 5 năm qua, thu nhập thuần tính cho mỗi cổ phần (EPS) của MWG luôn vượt trội hơn so với FRT, cho thấy MWG hoạt động hiệu quả và ổn định hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Giai đoạn 2016-2020, lợi nhuận trên cổ phiếu (EPS) của MWG giảm nhẹ, trong khi EPS của FRT giảm mạnh Đến năm 2020, FRT ghi nhận tỷ lệ giá trên lợi nhuận (P/E) cao đáng kể, đạt 102.25 lần, gấp gần 7.5 lần so với MWG.
Mặc dù MWG có P/E không cao hơn FRT, nhưng điều này không có nghĩa là P/E của FRT tốt hơn; thực tế, P/E của FRT tăng do EPS năm 2020 giảm mạnh Nhìn chung, MWG vẫn là doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh ổn định và hiệu quả hơn so với FRT.
6 Kết luận về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động
Nhóm tỷ số khả năng thanh toán
Cả ba hệ số thanh toán của Công ty TGDD đều có sự biến động, nhưng hệ số khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán tức thời không thay đổi nhiều Trong khi đó, khả năng thanh toán nhanh ghi nhận sự biến động mạnh từ 0,33 lên 0,6 trong giai đoạn 2019-2020 Nhìn chung, khả năng thanh toán của công ty này vẫn duy trì ổn định qua các năm.
Nhóm tỷ số cấu trúc tài chính
Cả bốn hệ số tài chính đều giảm nhẹ qua các năm, cho thấy doanh nghiệp có mức độ độc lập tài chính thấp, sử dụng đòn bẩy tài chính hạn chế và gặp phải rủi ro tài chính không đáng kể.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Nhóm tỷ số khả năng hoạt động
Tổng quan cho thấy các tỷ số khả năng hoạt động của doanh nghiệp đã giảm qua từng năm, phản ánh sự suy giảm trong khả năng hoạt động Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc bán hàng, dẫn đến hàng tồn kho có nguy cơ ứ đọng, đồng thời rủi ro tài chính cũng gia tăng.
Nhóm tỷ số khả năng sinh lời
Các tỷ số khả năng sinh lời đang có xu hướng giảm dần theo thời gian, điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty chưa đạt mức tối ưu Doanh nghiệp dường như chưa sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả, dẫn đến năng suất công việc chưa được cải thiện.
Nhóm tỷ số đo lường giá trị thị trường
Chỉ số EPS của doanh nghiệp đã giảm qua các năm nhưng vẫn duy trì giá trị dương và lớn hơn 1500, cho thấy sự ổn định tương đối của công ty Bên cạnh đó, chỉ số P/E cũng phản ánh triển vọng tương lai của doanh nghiệp.
Dựa trên các chỉ số tài chính, công ty cổ phần Thế Giới Di Động cho thấy tình hình tài chính ổn định và khả năng sinh lợi cao, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư Tuy nhiên, công ty vẫn đối mặt với vấn đề hàng tồn kho và phải cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp khác trong bối cảnh thị trường điện thoại di động dự báo sắp bão hòa.
Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động 2016 - 2020