1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA TƯƠNG ỚT CHIN-SU TẠI NHẬT BẢN

42 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chiến Lược Marketing Mix Của Tương Ớt Chin-Su Tại Nhật Bản
Tác giả Lê Thị Cẩm Quyên, Từ Thị Thảo Tiên, Đồng Việt Hùng
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thúy
Trường học Trường Đại Học Tài Chính
Chuyên ngành Marketing Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 826,95 KB

Cấu trúc

  • 1.1 Tổng quan Công ty Cổ phần hàng tiêu dùng Masan (Masan Consumer) (7)
    • 1.1.1 Giới thiệu chung về Masan Consumer (7)
    • 1.1.2 Lý tưởng và sứ mệnh của Masan (8)
    • 1.1.3 Tầm nhìn của Masan (8)
    • 1.1.4 Triết lý kinh doanh (8)
  • 1.2 Thành tựu nổi bật Masan Consumer đạt được (8)
  • 2.1 Môi trường vĩ mô (10)
    • 2.1.2 Môi trường nhân khẩu học (10)
    • 2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội (11)
    • 2.1.4 Môi trường tự nhiên (11)
    • 2.1.5 Môi trường chính trị và pháp luật (12)
  • 2.2 Môi trường vi mô (13)
    • 2.2.1 Khách hàng (13)
    • 2.2.2 Sản phẩm (13)
  • 2.3 Quy mô và đặc điểm thị trường:Quy mô (14)
    • 2.3.1 Hệ thống phân phối (14)
    • 2.3.2 Cơ sở hạ tầng (15)
    • 2.3.3 Đối thủ cạnh tranh (15)
  • 2.4 Chiến lược thâm nhập thị trường Nhật Bản (18)
    • 2.4.1 Lựa chọn thị trường (STP) (18)
    • 2.4.2 Định vị sản phẩm (19)
    • 2.4.3 Thời điểm thâm nhập (19)
    • 2.4.4 Phương thức thâm nhập (19)
  • 3.1 Chiến lược sản phẩm quốc tế (Product) (20)
    • 3.1.1 Danh mục sản phẩm (20)
    • 3.1.2 Thông tin sản phẩm (20)
  • 3.2 Chiến lược giá quốc tế (Price) (26)
    • 3.2.1 Mục tiêu chung (26)
    • 3.2.2 Chiến lược giá cụ thể (27)
  • 3.3 Chiến lược phân phối quốc tế (Place) (30)
    • 3.3.1 Chiến lược phân phối (30)
    • 3.3.2 Lựa chọn phân phối trung gian (31)
    • 3.3.3 Phát triển cấu trúc kênh phân phối (31)
  • 3.4 Chiến lược xúc tiến sản phẩm quốc tế (Promotion) (33)
  • 4.1 Đánh giá, nhận xét (34)
    • 4.1.1 Chiến lược sản phẩm (34)
    • 4.1.2 Chiến lược Phân phối (35)
    • 4.1.3 Chiến lược giá (35)
    • 4.1.4 Chiến lược chiêu thị (35)
  • 4.2 Đề xuất (35)
    • 4.2.1 Sản phẩm (35)
    • 4.2.2 Phân phối (36)
    • 4.2.3 Giá (37)
    • 4.2.4 Chiêu thị (37)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (40)
  • PHỤ LỤC (42)

Nội dung

đề tài PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA TƯƠNG ỚT CHIN-SU TẠI NHẬT BẢN, tiểu luận PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA TƯƠNG ỚT CHIN-SU TẠI NHẬT BẢN,LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH........................................................................................i DANH MỤC BẢNG................................................................................................ii MỤC LỤC...............................................................................................................iii 1 GIỚI THIỆU VỀ MASAN CONSUMER.......................................................1 1.1 Tổng quan Công ty Cổ phần hàng tiêu dùng Masan (Masan Consumer).....1 1.1.1 Giới thiệu chung về Masan Consumer...........................................................1 1.1.2 Lý tưởng và sứ mệnh của Masan....................................................................2 1.1.3 Tầm nhìn của Masan...................................................................................... 2 1.1.4 Triết lý kinh doanh:........................................................................................ 2 1.2 Thành tựu nổi bật Masan Consumer đạt được:.............................................2 2 .............................................................................................4 2.1 Môi trường vĩ mô..........................................................................................4 2.1.1 .Môi trường kinh tế:....................................................................................... 4 2.1.2 Môi trường nhân khẩu học............................................................................. 4 2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội:............................................................................ 5 2.1.4 Môi trường tự nhiên:...................................................................................... 5 2.1.5 Môi trường chính trị và pháp luật:..................................................................6 2.2 Môi trường vi mô..........................................................................................7 2.2.1 Khách hàng:................................................................................................... 7 2.2.2 Sản phẩm:...................................................................................................... 7 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG Quy mô và đặc điểm thị trường: Quy mô: 2.3 2.3.1 Hệ thống phân phối:....................................................................................... 8 2.3.2 Cơ sở hạ tầng:................................................................................................ 9 2.3.3 Đối thủ cạnh tranh.......................................................................................... 9 2.4 Chiến lược thâm nhập thị trường Nhật Bản................................................12 2.4.1 Lựa chọn thị trường (STP)...........................................................................12 2.4.2 Định vị sản phẩm:........................................................................................13 .....................................................8 2.4.3 Thời điểm thâm nhập...................................................................................13 2.4.4 Phương thức thâm nhập...............................................................................13 3 ..................................................................................14 3.1 Chiến lược sản phẩm quốc tế (Product)......................................................14 3.1.1 Danh mục sản phẩm:....................................................................................14 3.1.2 Thông tin sản phẩm:.....................................................................................14 3.2 Chiến lược giá quốc tế (Price)....................................................................20 3.2.1 Mục tiêu chung:...........................................................................................20 3.2.2 Chiến lược giá cụ thể...................................................................................21 3.3 Chiến lược phân phối quốc tế (Place).........................................................24 3.3.1 Chiến lược phân phối................................................................................... 24 3.3.2 Lựa chọn phân phối trung gian.....................................................................25 3.3.3 Phát triển cấu trúc kênh phân phối...............................................................25 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA TƯƠNG ỚT CHIN-SU TẠI NHẬT BẢN 3.4 Chiến lược xúc tiến sản phẩm quốc tế (Promotion)....................................27 KẾT LUẬN......................................................................................................28 4.1 Đánh giá, nhận xét :....................................................................................28 4.1.1 Chiến lược sản phẩm:................................................................................... 28 4.1.2 Chiến lược Phân phối:.................................................................................. 28 4.1.3 Chiến lược giá:............................................................................................. 29 4.1.4 Chiến lược chiêu thị:.................................................................................... 29 4.2 Đề xuất:.......................................................................................................29 4.2.1 Sản phẩm...................................................................................................... 29 4.2.2 Phân phối:.................................................................................................... 30 4.2.3 Giá................................................................................................................ 31 4.2.4 Chiêu thị:...................................................................................................... 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................33 PHỤ LỤC...............................................................................................................35

Tổng quan Công ty Cổ phần hàng tiêu dùng Masan (Masan Consumer)

Giới thiệu chung về Masan Consumer

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan (Tên Tiếng Anh: Masan

Consumer Corporation) - Vốn điều lệ: 7.267.938.180.000 VND. Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà MPlaza Saigon, số 39 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1,

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan (Masan Consumer) được thành lập từ Công ty Cổ phần Công nghệ - Kỹ thuật - Thương mại Việt Tiến vào năm 1996, chuyên sản xuất thực phẩm chế biến và gia vị Vào ngày 10/06/2015, công ty đổi tên thành Masan Consumer với vốn điều lệ đạt 5.351.601.170.000 đồng Hiện tại, Masan Consumer hoạt động như một công ty con của Công ty TNHH Masan Consumer Holdings, thuộc The CrownX Corporation Ông Trương Công Thắng hiện đang giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc của công ty.

Masan Consumer nổi bật với các thương hiệu chủ chốt như Chin-Su, Nam Ngư, Tam Thái Tử, Omachi và Kokomi, nhiều trong số đó đã được vinh danh là nhãn hàng phát triển nhanh nhất và được người tiêu dùng Việt Nam yêu thích Sản phẩm của công ty không chỉ chiếm lĩnh thị trường nội địa mà còn được xuất khẩu sang nhiều quốc gia như Hoa Kỳ, Canada, Pháp, Liên Bang Nga, Ba Lan, Nhật Bản và Trung Quốc.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan (Masan Consumer) là một trong những công ty hàng tiêu dùng hàng đầu tại Việt Nam, nổi bật với danh mục sản phẩm đa dạng và hệ thống phân phối hiệu quả, giúp khẳng định vị thế của mình trên thị trường thực phẩm và đồ uống có thương hiệu.

Lý tưởng và sứ mệnh của Masan

-Lý tưởng: Trở thành niềm tự hào của Việt Nam bằng việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người Việt.

Sứ mệnh của tập đoàn Masan là mang đến dịch vụ và sản phẩm chất lượng cho gần 100 triệu người dân Việt Nam, đồng thời giúp họ tiết kiệm chi phí cho các nhu cầu thiết yếu hàng ngày.

Tầm nhìn của Masan

Tầm nhìn của chúng tôi là trở thành công ty hàng tiêu dùng hàng đầu tại Việt Nam về doanh số, lợi nhuận và nhận diện thương hiệu Chúng tôi cam kết đáp ứng nhu cầu hàng ngày của 100 triệu người tiêu dùng Việt Nam, đồng thời thu hút nhân tài xuất sắc và được công nhận là môi trường làm việc tốt nhất trong nước Chúng tôi mong muốn trở thành biểu tượng của chất lượng và niềm tự hào của người Việt.

Triết lý kinh doanh

Triết lý kinh doanh của Masan Consumer là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người tiêu dùng Việt Nam mỗi ngày Công ty luôn coi triết lý này là kim chỉ nam cho mọi hành động, tập trung vào việc phục vụ và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Thành tựu nổi bật Masan Consumer đạt được

Masan Consumer tự hào khi tiếp tục đạt được các thành công lớn Công ty thuộc top

“Thực phẩm uy tín nhất Việt Nam” năm 2021 lần thứ 4 liên tiếp theo kết quả của Vietnam Report, được công nhận Thương hiệu Vàng Thành phố Hồ Chí Minh 2021-

Năm 2022, Masan Consumer đã duy trì vị trí trong Top 3 nhà sản xuất sở hữu các thương hiệu được ưa chuộng nhất tại bốn vùng của Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong suốt 8 năm qua, theo Bảng xếp hạng Brand Footprint của Kantar Worldpanel 2020, thị trường thành phố và nông thôn Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ Đến cuối năm 2021, Masan Consumer đã sở hữu 5 thương hiệu với doanh thu vượt 2.000 tỷ đồng, khẳng định vị thế của mình với các thương hiệu nổi bật trong các danh mục ngành hàng lớn như Chin-su, Omachi, Kokomi, Nam ngư và Wake-up 24/7 (Báo cáo thường niên Masan Consumer, 2021).

Hình 2: Top 10 Công ty thực phẩm uy tín năm 2021 với vị trí thứ 1 thuộc về Masan Consumer

Năm 2021, Masan đã vượt qua những thách thức do đại dịch Covid-19 gây ra và đạt doanh thu 27.774 tỷ đồng, tăng 19% so với năm 2020 Masan Consumer đã trở thành công ty tỷ đô với danh mục sản phẩm đa dạng trong lĩnh vực hàng tiêu dùng Tỷ suất lợi nhuận gộp đạt 42,5%, giữ nguyên so với năm trước mặc dù chi phí nguyên vật liệu tăng cao Lợi nhuận thuần sau thuế cho cổ đông năm 2021 đạt 5.526 tỷ đồng, tăng 20% so với 4.598 tỷ đồng năm 2020.

2020, nhờ doanh thu thuần tăng và tối ưu hóa chi phí bán hàng, tiếp thị (Báo cáo thường niên Masan Consumer, 2021).

2 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN VÀ PHƯƠNG

THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG

Môi trường vĩ mô

Môi trường nhân khẩu học

Tính đến ngày 25/04/2022, dân số Nhật Bản đạt 125.670.013 người, theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc Hiện tại, dân số Nhật Bản chiếm 1,58% tổng dân số thế giới.

Nhật Bản hiện đứng thứ 11 trên thế giới về dân số, với xu hướng giảm nhẹ hàng năm Độ tuổi trung bình của người dân Nhật Bản là 49,2 tuổi, và quốc gia này đang trải qua tốc độ tăng trưởng dân số âm Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, dân số Nhật Bản ước tính giảm 425.662 người Điều này cho thấy thói quen tiêu dùng của người dân Nhật Bản có phần ổn định và không dễ thay đổi Do đó, các doanh nghiệp muốn xuất khẩu hàng hóa vào thị trường Nhật Bản cần chuẩn bị kỹ lưỡng để thu hút người tiêu dùng sử dụng sản phẩm mới.

Phân bố dân cư: 91,87% dân số sống ở thành thị (115.992.999 người vào năm

Sự phân hóa dân cư vào năm 2019 đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà phân phối trong việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, thông qua các siêu thị và cửa hàng tiện lợi.

Môi trường văn hóa xã hội

Người Nhật nổi bật với lối sống tối giản và sự giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Trong ẩm thực Nhật Bản, an toàn vệ sinh thực phẩm và sức khỏe được đặt lên hàng đầu, với gia vị đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên hương vị đặc trưng cho món ăn Một số gia vị phổ biến bao gồm hỗn hợp bột rong biển và bột cá cơm, tương Miso, Wasabi, giấm và rượu Do đó, khi tương ớt Chin Su gia nhập thị trường Nhật Bản, nó sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ những gia vị truyền thống mà người Nhật ưa chuộng.

Môi trường tự nhiên

Nhật Bản, nằm ở Đông Á và gần các quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc và Triều Tiên, được hưởng lợi từ một khu vực kinh tế phát triển năng động, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu thương mại và mở rộng thị trường Với lãnh thổ bao quanh bởi biển, Nhật Bản có lợi thế trong việc phát triển giao thông vận tải biển, du lịch biển và khai thác khoáng sản biển, góp phần quan trọng vào nền kinh tế quốc gia.

Nhật Bản, nơi giao thoa giữa các dòng biển nóng và lạnh, tạo ra ngư trường phong phú với nhiều loại cá như cá ngừ, cá thu, cá mòi và cá trích, góp phần phát triển ngành khai thác thủy sản Điều này không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm đa dạng mà còn làm phong phú thêm ẩm thực Nhật Bản.

Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu gió mùa với sự đa dạng về cây trồng và vật nuôi nhờ vào khí hậu ôn đới phía Bắc và khí hậu cận nhiệt đới phía Nam Tuy nhiên, địa hình chủ yếu là núi và đồng bằng hẹp dẫn đến thiếu đất nông nghiệp, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp muốn thâm nhập vào thị trường nông sản và gia vị Hơn nữa, với hơn 80 núi lửa hoạt động và hàng nghìn trận động đất mỗi năm, các doanh nghiệp cần chuẩn bị các giải pháp đối phó để giảm thiểu rủi ro và thiệt hại kinh tế.

Môi trường chính trị và pháp luật

Trong những năm qua, Chính phủ Nhật Bản đã thực hiện nhiều cải cách mạnh mẽ nhằm thu hút doanh nghiệp nước ngoài, như việc ký kết Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và thỏa thuận với Liên minh châu Âu về hợp tác kinh tế Từ năm 2013, Nhật Bản đã bắt đầu giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, với mục tiêu đưa tỷ lệ xuống còn 20% đến 29% trong tương lai, tạo ra môi trường đầu tư cạnh tranh hơn Ngoài ra, chính phủ cũng đã ban hành Luật Bảo vệ tên sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, nhằm thu hút đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực như nông nghiệp, dịch vụ y tế và năng lượng, đồng thời cải thiện quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm.

Bốn luật chính liên quan đến an toàn thực phẩm bao gồm Luật An toàn thực phẩm cơ bản, Luật vệ sinh thực phẩm, Luật tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản và Luật khuyến khích Y tế Những bộ luật này nghiêm cấm việc bán thực phẩm chứa chất độc hại và quy định tiêu chuẩn cho thực phẩm, phụ gia, cũng như bao bì và đóng gói thực phẩm.

Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi (MHLW) đã thiết lập các yêu cầu và tiêu chuẩn chung cho tất cả các loại thực phẩm, bao gồm thực phẩm nhập khẩu Những sản phẩm không đáp ứng các tiêu chuẩn này sẽ không được phép nhập khẩu vào Nhật Bản Các quy định của MHLW tập trung vào tiêu chuẩn thành phần và quy trình sản xuất, điều này cho thấy rằng việc xuất khẩu thực phẩm vào Nhật Bản yêu cầu sự tuân thủ nghiêm ngặt Mặc dù có những yêu cầu khắt khe, nhưng điều này giúp đảm bảo an toàn thực phẩm và tránh các vấn đề phát sinh sau này.

Môi trường vi mô

Khách hàng

Khách hàng Việt Nam tại Nhật Bản đang tìm kiếm hương vị quê hương, với tương ớt Chinsu chiếm 55% thị phần tại Việt Nam, cho thấy sức hút mạnh mẽ đối với người tiêu dùng Tại Nhật, cộng đồng người Việt có xu hướng nhạy cảm về giá và phân phối hơn là hương vị Trong khi đó, đối với khách hàng Nhật Bản, chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định, bởi họ luôn ưu tiên sức khỏe và an toàn thực phẩm Phụ nữ, những người đảm nhận công việc nội trợ, là nhóm tiêu dùng chính tại Nhật, và họ cũng rất nhạy cảm với giá cả của các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày.

Khách hàng trẻ tại Việt Nam và Nhật Bản là nhóm tiềm năng của Masan, do họ có khả năng tiếp nhận sản phẩm mới tốt và ưu tiên sự tiện lợi trong tiêu dùng.

Sản phẩm

Người Việt sống tại Nhật đã quen thuộc với hương vị tương ớt Chinsu, vì vậy khi sản phẩm này có mặt tại Việt Nam, họ sẽ dễ dàng chấp nhận và yêu thích nó.

Trong ẩm thực Nhật Bản, người dân ưa chuộng các món ăn tươi sống kết hợp với wasabi, tương và gừng, trong khi tương miso thường được sử dụng trong các bữa ăn hàng ngày Qua quá trình nghiên cứu, Masan nhận thấy sự tương đồng giữa ẩm thực Việt Nam và Nhật Bản, đồng thời đã chứng minh rằng nhiều món ăn Nhật có thể kết hợp hoàn hảo với ớt tương Chinsu, làm tăng cường hương vị món ăn Masan cũng đã tiến hành điều chỉnh hương vị để phù hợp nhất với khẩu vị của người Nhật.

Quy mô và đặc điểm thị trường:Quy mô

Hệ thống phân phối

Các kênh phân phối hàng hóa tại Nhật Bản rất phong phú và đa dạng, vượt trội hơn so với nhiều thị trường khác Điều này xuất phát từ văn hóa kinh doanh đặc biệt của Nhật Bản, nơi chú trọng đến việc đáp ứng nhu cầu riêng biệt của từng nhóm khách hàng.

Cửa hàng bách hóa: chuyên về quần áo, mỹ phẩm, đồ trang sức, thực phẩm Các chuỗi cửa hàng tiêu biểu gồm: Mitsukoshi, Isetan, Marui 0101 ở Tokyo; Takashimaya,Sogo ở

Siêu thị và đại siêu thị tại Nhật Bản có sự hiện diện của nhiều chuỗi tiêu biểu như Aeon, Itoyokado, Daiei, Uny, Izumi, Life Corporation và Izumiya Aeon Co Ltd là tập đoàn bán lẻ lớn nhất, dẫn đầu trong lĩnh vực siêu thị, trong khi Itoyokado đứng thứ hai về giá trị bán hàng tổng thể và nổi bật với mô hình cửa hàng tiện lợi Ngoài các thương hiệu Nhật Bản, các nhà bán lẻ nổi tiếng của Mỹ như Costco và Walmart cũng đang gặt hái thành công tại thị trường Nhật Bản.

Cửa hàng tiện lợi là những cửa hàng nhỏ với một số lượng sản phẩm hạn chế, thường hoạt động 24/7 Một số chuỗi cửa hàng tiêu biểu bao gồm Seven Eleven, Lawson, Family Mart, Sunkusu, Daily Yamazaki, Mini Stop, Seicomart và Poplar.

Nhật Bản có nhiều cửa hàng chuyên kinh doanh hàng tiêu dùng Việt Nam, như Thực phẩm Việt Tokyo tại Ikebukuro và Việt Shop ở Takadanobaba, giúp đáp ứng nhu cầu của người Việt đang sinh sống tại đây.

Cơ sở hạ tầng

Nhờ đầu tư hàng tỉ đô vào cơ sở vật chất, Nhật Bản đã xây dựng được hệ thống hạ tầng vững chắc, bao gồm cầu, cống, cao tốc, đường sắt và hạ tầng đường bộ, giúp việc phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.

Đối thủ cạnh tranh

Đe dọa của các sản phẩm thay thế

Thị trường gia vị nêm nếm tại Nhật Bản rất phong phú với nhiều loại gia vị cay phổ biến như mù tạt xanh wasabi, mù tạt vàng hạt cải Karashi và bột ớt shichimi Những gia vị này không chỉ quen thuộc trong các bữa ăn gia đình mà còn xuất hiện nhiều trong nhà hàng và quán ăn Điều này tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ cho tương ớt Chin-su trước các sản phẩm gia vị cay khác trên thị trường.

Hiện nay, thị trường Nhật Bản đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu tương ớt Hàn Quốc và Trung Quốc, nổi bật với các tên tuổi như Lao Gan Ma, Daesang, CJ và House Foods.

Cạnh tranh của các đối thủ hiện có

S&B Foods là một trong những công ty hàng đầu tại Nhật Bản chuyên sản xuất gia vị và đồ nấu ăn, nổi bật với các sản phẩm gia vị cay như Wasabi tươi và ớt bột Shichimi Đặc biệt, công ty còn nổi tiếng với dòng tương ớt Momiji Oroshi, mang đến hương vị đặc trưng cho các món ăn.

Tương ớt Daesang là một trong những công ty sản xuất thực phẩm hàng đầu tại Hàn Quốc, nổi bật với các loại gia vị cay như bột wasabi Chunjung và tương ớt Gochujang Công ty đã có mặt lâu đời trên thị trường Nhật Bản, chuyên cung cấp các sản phẩm gia vị và nguyên liệu nấu ăn cay nổi tiếng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp đối với Masan Consumer chủ yếu liên quan đến các nguyên liệu đầu vào như ớt tươi, tỏi, hương liệu và phụ gia Các nhà cung cấp này không gây áp lực lớn hay đe dọa cho doanh nghiệp, vì Masan Consumer là công ty hàng tiêu dùng hàng đầu tại Việt Nam với kinh nghiệm lâu năm trong sản xuất và phát triển sản phẩm Mối quan hệ hợp tác lâu dài với các nhà cung cấp nguyên liệu giúp Masan Consumer duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh mà không bị ảnh hưởng nhiều từ phía nhà cung cấp.

Quyền lực thương lượng của người mua

Quyền thương lượng của người mua là khả năng mà khách hàng có để gây áp lực lên Masan Consumer nhằm yêu cầu sản phẩm tương ớt Chin-su chất lượng cao hơn với giá cả hợp lý hơn Điều này rất quan trọng trong phân tích ngành, vì nó giúp hiểu rõ tiềm năng lợi nhuận của doanh nghiệp Khi quyền thương lượng của khách hàng cao, lợi nhuận ngành sẽ bị giảm và sức hấp dẫn của ngành cũng bị ảnh hưởng tiêu cực Tình trạng này có thể cản trở doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào thị trường Nhật Bản hoặc buộc họ phải phát triển các chiến lược tốt hơn để nâng cao lợi nhuận.

Mô hình này nhằm đánh giá sức hấp dẫn của ngành tương ớt Chin-su bằng cách phân tích các yếu tố đe dọa ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngành Qua việc xác định mức độ đe dọa từ từng lực lượng, chúng ta có cái nhìn rõ ràng hơn về tiềm năng phát triển và những thách thức mà ngành tương ớt Chin-su phải đối mặt.

Tác lực cạnh tranh Đe dọa lợi nhuận của ngành tương ớt Chin - su

Thấp Trung bình Cao Đe dọa của sản phẩm thay thế X

Thế lực cạnh tranh mới X Đối thủ cạnh tranh trong ngành X

Quyền lực nhà cung cấp X

X1X`0060Bảng 1: Đánh giá sức hấp dẫn của ngành qua mô hình 5-

Theo mô hình 5-Forces, sức hấp dẫn của ngành sản phẩm tương ớt, đặc biệt là việc xâm nhập thị trường Nhật Bản của tương ớt Chin-su, được đánh giá là cao Mặc dù có sự cạnh tranh, nhưng mức độ đe dọa từ các đối thủ không quá lớn, cho thấy đây là một ngành tiềm năng cho Masan để phát triển kinh doanh Tuy nhiên, yếu tố gây đe dọa lớn nhất đến khả năng lợi nhuận của doanh nghiệp vẫn là sự cạnh tranh trong ngành.

Chiến lược thâm nhập thị trường Nhật Bản

Lựa chọn thị trường (STP)

Masan Consumer áp dụng nhiều tiêu chí phân khúc thị trường như khu vực địa lý, đặc điểm xã hội học và tâm lý Qua nghiên cứu, công ty nhận thấy hơn 90% dân số Nhật Bản sống ở thành phố, dẫn đến phần lớn người tiêu dùng có thu nhập từ trung bình đến cao Người tiêu dùng Nhật Bản rất chú trọng đến sức khỏe, do đó họ sẵn sàng đầu tư cho các sản phẩm chăm sóc sức khỏe an toàn và có lợi cho sức khỏe Hiểu rõ về văn hóa xã hội của người Nhật, bao gồm ẩm thực, lối sống và truyền thống, giúp Masan dễ dàng xác định và tiếp cận thị trường mục tiêu.

Nghiên cứu về thị trường Nhật Bản có thể thấy đây là một thị trường tiềm năng, cụ thể Masan hướng đến những nhóm khách hàng sau:

Tại Nhật Bản, phụ nữ đảm nhận vai trò nội trợ trong gia đình thường rất quan tâm đến nguồn gốc và hàm lượng dinh dưỡng của thực phẩm Họ chú trọng đến việc lựa chọn sản phẩm an toàn và bổ dưỡng để đảm bảo sức khỏe cho các thành viên trong gia đình Việc tìm hiểu kỹ lưỡng về thực phẩm không chỉ giúp họ nâng cao chất lượng bữa ăn mà còn thể hiện trách nhiệm và tình yêu thương dành cho gia đình.

Nhóm khách hàng trẻ tuổi tại Nhật Bản đang nổi lên như một thị trường tiềm năng, đặc biệt trong lĩnh vực ẩm thực Họ luôn cập nhật những xu hướng mới nhất và ưu tiên sự tiện lợi trong tiêu dùng Sau đại dịch COVID-19, nhu cầu nấu ăn tại nhà gia tăng, đồng thời họ cũng chú trọng hơn đến sức khỏe và tìm kiếm các sản phẩm đáp ứng nhu cầu này.

Nhóm khách hàng Việt Nam tại Nhật Bản rất quen thuộc với tương ớt Chin-su, họ ưa chuộng sự tiện lợi và luôn yêu thích, ủng hộ sản phẩm hàng Việt Nam.

Thời điểm thâm nhập

Masan chọn thời điểm thâm nhập muộn vào thị trường Nhật Bản, điều này giúp họ có thời gian nghiên cứu kỹ lưỡng và phát triển sản phẩm với chi phí thấp hơn so với những đối thủ đã có mặt trước đó Tuy nhiên, việc xây dựng lòng trung thành của khách hàng là một thách thức lớn, khi sản phẩm mới của Masan khó có thể thu hút sự chú ý trong một thị trường đã bão hòa với nhiều loại tương ớt nổi tiếng.

Phương thức thâm nhập

Masan đã chọn xuất khẩu sản phẩm để thâm nhập vào thị trường Nhật Bản, nghiên cứu kỹ lưỡng khẩu vị và nhu cầu của người tiêu dùng Nhật Công ty trách nhiệm hữu hạn Imai là đối tác nhập khẩu sản phẩm của Masan, với ông Jorge Imai, Tổng giám đốc, cho biết rằng Imai Limited đã lựa chọn Masan Consumer do vị thế dẫn đầu thị trường hàng tiêu dùng tại Việt Nam Qua quá trình kiểm tra, Imai đánh giá tương ớt Chinsu có hương vị đậm đà, nhằm phục vụ cộng đồng người Việt tại Nhật và mang đến một loại gia vị mới cho ẩm thực Nhật Bản.

3 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA TƯƠNG ỚT CHIN-SU TẠI NHẬT BẢN

Chiến lược sản phẩm quốc tế (Product)

Danh mục sản phẩm

Tương ớt Chin-su là sản phẩm nổi bật trong danh mục hàng hóa của Masan Consumer tại Nhật Bản, đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu Hiện tại, Tương ớt Chin-su có bốn phiên bản khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.

+ Tương ớt Chin-su vị nguyên bản với 02 dạng trọng lượng 250g và 520g

+ Tương ớt Chin-su siêu cay với 2 dạng chai PET (polyetylen terephtalat) và chai thủy tinh.

Tương ớt Chin-su vị nguyên bản đã được ra mắt tại thị trường Nhật Bản, và sau thời gian nghiên cứu, Masan đã quyết định giới thiệu thêm sản phẩm tương ớt Chin-su vị cay nồng.

Nguồn: Website của Masan Consumer

Thông tin sản phẩm

Tương ớt Chin – su: (tiếng Nhật: チンス チリソース)

Thành phần: Nước, đường, ớt 128g/kg, glucose – fructose syrup, muối, chất ổn định

Sản phẩm này chứa các thành phần như 1422 - hydroxypropyl diamidon phosphat, 415 - gôm xanthan, tỏi, cà chua cô đặc, và các chất điều chỉnh độ axit như 330 - axit citric và 260 - axit axetic Ngoài ra, còn có chất điều vị bao gồm 621 - bột ngọt, 635 - disodium inosine 5’ monophosphate, và 950 - acesulfam kali, cùng với gia vị, hương liệu tổng hợp và tự nhiên, cũng như chất tạo màu carmine tự nhiên.

Thành phần tương ớt Chin-su tại Việt Nam bao gồm nước, đường, ớt (91g/kg), muối, chất ổn định (1422, 415), tỏi, khoai lang, cà chua cô đặc, và các chất điều chỉnh độ axit như axit lactic (270), axit citric (330) và axit acetic (260) Ngoài ra, sản phẩm còn chứa dextrose, maltodextrin, chất điều vị (621, 635), tỏi sấy, chất bảo quản (natri benzoat 211, kali sorbat 202), chiết xuất ớt (750mg/kg), chất tạo ngọt tổng hợp (acesulfam kali, aspartam), hương liệu tự nhiên, chất tạo màu tổng hợp (sunset yellow FCF, ponceau 4R), chất chống oxy hóa (natri metabisulfit 223, natri sulfit 221, axit ascorbic 300) và bột wasabi.

Tương ớt Chin-su tại thị trường Nhật Bản có thành phần khác biệt rõ rệt so với sản phẩm tương tự ở Việt Nam.

Masan Consumer đã tiến hành nghiên cứu thị trường Nhật Bản và nhận thấy rằng người Nhật chưa có thói quen sử dụng tương ớt Trong bữa ăn, họ thường sử dụng wasabi, bột ớt và nước tương Khi mới gia nhập thị trường Nhật, Masan Consumer tập trung vào khách hàng Việt Nam tại đây, nhưng mục tiêu lâu dài là phổ biến tương ớt Chin-su đến người Nhật Do đó, công ty đã điều chỉnh sản phẩm tương ớt Chin-su để đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu và tạo ấn tượng tốt với người tiêu dùng Nhật Bản, với một số thay đổi nổi bật.

Hàm lượng ớt tươi trong sản phẩm tương ớt Chin-su đã được tăng lên thay cho chiết xuất ớt 750mg/kg và bột wasabi, nhằm nâng cao độ tự nhiên cho sản phẩm Sự thay đổi này hướng đến thị trường Nhật Bản, nơi có yêu cầu khắt khe về chất lượng nguyên liệu Việc kết hợp với tỏi tươi và các gia vị tạo ra hương vị đặc trưng, đồng thời hạn chế sử dụng thành phần nhân tạo để tạo vị cay Do đó, hàm lượng hóa chất được giảm thiểu tối đa, và việc sử dụng carmine tự nhiên được áp dụng để tăng cường tính tự nhiên cho tương ớt Chin-su, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Nhật Bản.

Người tiêu dùng Nhật Bản đặt sự chú trọng lớn vào thành phần sản phẩm, bên cạnh hương vị và hương liệu Họ ưu tiên các sản phẩm có độ tự nhiên và nguyên chất, để đảm bảo rằng tương ớt họ mua được làm từ ớt thật, không phải từ các phụ gia hóa học.

Tương ớt Chin-su tại Nhật Bản cam kết không sử dụng chất bảo quản, dẫn đến việc hạn sử dụng giảm từ 9 tháng xuống còn 5 tháng Tuy nhiên, việc tuân thủ các quy định về chất lượng tại Nhật Bản là điều cần thiết, và đây là lựa chọn bắt buộc cho sản phẩm.

Sản phẩm này rất đa năng, được sử dụng để chấm, nêm, nấu và tẩm ướp cho nhiều món ăn Tại thị trường Nhật Bản, nó thường kết hợp hoàn hảo với các món ăn truyền thống như karaage (gà chiên), tempura (rau củ quả chiên giòn), há cảo gyoza, bánh nướng takoyaki, mì xào yakisoba, cũng như các món chiên, rán, xào, nướng và các món nước khác.

- Mã sản phẩm tại thị trường Nhật Bản:

Hai mã sản phẩm kể trên đều có chung mã quốc gia là 893, biểu hiện xuất xứ Việt Nam

Tương ớt Chin-su siêu cay (extra hot)

Tương ớt Chin-su siêu cay chứa các chất phụ gia tương tự như tương ớt Chin-su thông thường, nhưng được bổ sung một số thành phần tự nhiên để tăng cường độ cay Cụ thể, sản phẩm có chứa ớt với tỷ lệ 400g/kg, gấp ba lần so với phiên bản thông thường, cùng với xốt gạo thơm và giấm gạo.

Sản phẩm tương ớt Chin-su mới có vị cay gấp đôi so với phiên bản nguyên bản, rất phù hợp cho những người yêu thích ẩm thực cay nồng và đậm đà.

Hình ảnh trái ớt được cắt tỉa thành bông hoa, hòa quyện cùng tương ớt, tạo cảm giác như sản phẩm chảy ra từ trái ớt tươi Bên cạnh đó, một vài củ tỏi ở góc dưới bên trái thể hiện tầm quan trọng của tỏi như một thành phần thiết yếu trong sản phẩm.

Màu sắc chủ đạo của tương ớt Chin-su là màu đỏ, kết hợp với nhãn dán màu đen, giúp sản phẩm nổi bật giữa quầy hàng Màu đỏ không chỉ phù hợp với đặc trưng của ớt mà còn hiệu quả trong việc giới thiệu và phân biệt tương ớt với các loại gia vị khác như tiêu và nước sốt.

Hình 4: Tương ớt chin su 250g và 520g bán tại Nhật Bản

- Chất liệu: nhựa PET (polyetylen terephtalat)

- Hình dạng: chai có thiết kế bo cong ở hai bên hông để có thể dễ cầm, nắm.

Tương ớt Chin-su tại Nhật Bản có thiết kế tương tự như sản phẩm tại Việt Nam, với vỏ nhựa cao cấp màu đỏ và kiểu dáng gọn gàng Điểm khác biệt chính là slogan, thành phần và thông tin sản phẩm được ghi bằng tiếng Nhật, đảm bảo tuân thủ quy định về bao bì hàng hóa nhập khẩu tại Nhật Bản, nơi yêu cầu thông tin quan trọng phải được trình bày bằng tiếng Nhật, nếu không sẽ cần nhãn phụ.

* Tương ớt Chin-su siêu cay

Bao bì của hai loại tương ớt Chin-su mới đều nổi bật với hình ảnh nhiều trái ớt và cô nông dân thu hoạch ớt, mang đậm biểu tượng văn hóa Việt Nam Điều này cho thấy phiên bản mới của tương ớt này có độ cay cao hơn so với phiên bản trước.

- Màu sắc: vẫn là tông màu nóng chủ đạo – màu cam đối với bao bì nhựa PET, màu đỏ đô đối với loại chai thủy tinh trong suốt.

Hình 5: Tương ớt Chin - siêu cay chai thủy tinh 350g

Hình 6: Tương ớt Chin - su chai PET 250g

- Chất liệu: sử dụng nhựa PET/ thủy tinh

- Kích thước: 43×70×158 (chai PET 250g) hoặc 58×58×205 (chai thủy tinh 350g)

Vỏ nhựa PET được thiết kế uốn cong hai bên hông, tương tự như hình dạng của tương ớt Chin-su vị nguyên bản, trong khi bao bì thủy tinh có hình trụ với đầu cổ chai thon gọn hơn.

Chiến lược giá quốc tế (Price)

Mục tiêu chung

Masan Consumer đặt mục tiêu đến năm 2030, tương ớt Chin-su sẽ nằm trong top 10 thương hiệu tương ớt hàng đầu thế giới, đồng thời thúc đẩy nông sản chế biến cao của Việt Nam ra thị trường quốc tế Công ty hướng đến việc chiếm lĩnh thị phần từ các đối thủ cạnh tranh và mở rộng lợi nhuận, đặc biệt là khi gia nhập thị trường Nhật Bản Để đạt được những mục tiêu này, Masan đã áp dụng chiến lược định giá thâm nhập trong giai đoạn đầu, sau đó điều chỉnh giá sản phẩm tương ứng với chất lượng và vị thế cạnh tranh của mình.

Chiến lược giá cụ thể

Giai đoạn bắt đầu: Chiến lược định giá thâm nhập thị trường

Masan Consumer đã chọn phương pháp định giá theo chi phí cho sản phẩm tương ớt Chin-su, nhằm tiếp cận một lượng lớn khách hàng tiêu dùng Phương pháp này cho phép định giá sản phẩm ở mức thấp, nhưng không thấp hơn chi phí biến đổi để sản xuất một đơn vị sản phẩm, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp Mặc dù tiêu thụ sản phẩm có thể giảm và ảnh hưởng đến doanh thu, nhưng với thị phần tương ớt tại Việt Nam đạt 58%, Masan hoàn toàn có thể bù đắp chi phí cố định từ doanh thu trong nước và chờ đợi thời điểm ổn định để phát triển mà không cần bù lỗ.

Giá thâm nhập thị trường được tính dựa trên thùng chứa 24 chai tương ớt Chin-su 250g với kích thước 180x432x165cm Theo đó, một container tiêu chuẩn 40DC có thể tích 67,67 m3 và khối lượng tối đa chứa được là 26,750kg.

4000 thùng (tương đương với 96.000 chai Chin-su 250g) Và chi phí để xuất khẩu 1 container trên đến Nhật Bản được xác định như sau:

Chi phí Giá trị (USD)

Bảng 2: Chi phí xuất khẩu 1 container Tương ớt Chin-su 250g đến

[1] Chi phí sản xuất 1 chai Tương ớt Chin-su 250g là 0.84 USD với 96.000 chai thì 0.84*96.000 = 66.240 USD;

[2] Giá thuê 1 container 40’DC tiêu chuẩn khoảng hơn 3.700.000đ cho 1 lô hàng;

Giá cước vận tải cho một container 40’DC từ nhà máy sản xuất của Masan tại Hải Dương đến cảng Hải Phòng là khoảng 4 triệu đồng Sau đó, chi phí vận chuyển từ cảng Hải Phòng đến Osaka, Nhật Bản là 1210 USD cho mỗi container 40’, đã bao gồm chi phí xếp dỡ và các loại phí hải quan tại cả hai đầu cảng.

[4] Sản phẩm Tương ớt Chin-su có mã HS: 2103.90.11 được hưởng thuế suất 0% khi nhập khẩu vào Nhật Bản (Theo VJFTA);

Chi phí khác trong kinh doanh bao gồm các khoản như chi phí ký kết hợp đồng, chi phí tiếp thị và phân phối, chi phí phòng trừ rủi ro tỷ giá, phí bảo hiểm, và phí kiểm định chất lượng Mức chi phí này thường chiếm khoảng 20% giá trị hàng hóa, tuy nhiên, con số này chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy thuộc vào thực tế.

Chi phí cho một container 96.000 chai Tương ớt Chin-su 250g giao tới cảng Osaka, Nhật Bản là 81.031 USD, tương đương 0.84 USD/1 chai (bao gồm thuế nhập khẩu), quy đổi ra yên Nhật là 107.4 yên (tỷ giá ngày 26/04/2022) Lợi nhuận duy trì ở mức 42,5% (Báo cáo thường niên Masan Consumer, 2021), mức giá CIF mà Masan có thể chào cho các nhà nhập khẩu tại cảng Osaka là 147 yên/1 chai 250g Khi đến tay nhà bán lẻ, giá có thể từ 206 yên/1 chai (bao gồm thuế VAT 10% và lợi nhuận của nhà phân phối 30%), và khi đến tay người tiêu dùng có thể từ 265 yên/1 chai (với lợi nhuận của nhà bán lẻ 30%).

Giai đoạn sau: từ từ tăng giá sản phẩm lên để phù hợp với chất lượng sản phẩm và mục tiêu lẫn vị thế cạnh tranh

Người Nhật Bản nổi tiếng với yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm và thường không ưa chuộng những mặt hàng có giá quá rẻ Sau khi đã thành công trong việc thâm nhập thị trường với mức giá thấp, việc duy trì tiêu chuẩn chất lượng là điều cần thiết để tiếp tục thu hút sự chú ý của người tiêu dùng tại đây.

Masan cần áp dụng phương pháp định giá theo thị trường để nâng cao giá hợp lý, từ đó gia tăng lợi nhuận và khẳng định chất lượng sản phẩm Với mức giá bán lẻ của các loại tương ớt phổ biến tại Nhật Bản dao động từ 250-600 yên cho chai 250g, Masan có thể điều chỉnh giá chào hàng cho các nhà nhập khẩu lên mức 186 yên cho chai 250g, tương ứng với giá bán lẻ là 335 yên, vẫn giữ được tính cạnh tranh Đồng thời, trong giai đoạn này, Masan cũng ra mắt Tương ớt Chin-su chai lớn 520g và sản phẩm Tương ớt Chin-su Siêu cay.

Hình 8: Bốn sản phẩm Tương ớt Chin-su tại Nhật Bản

Chiến lược phân phối quốc tế (Place)

Chiến lược phân phối

Masan đã tiên phong đưa sản phẩm thương hiệu Việt Nam vào thị trường Nhật Bản, mở rộng ra ngoài lãnh thổ hình S và gia tăng sự công nhận quốc tế Để đạt được điều này, Masan chủ động xây dựng một chiến lược phát triển toàn diện, đầu tư mạnh mẽ vào thương hiệu và thiết lập chính sách phân phối phù hợp tại nước ngoài.

Masan Consumer đã chọn chiến lược phân phối độc quyền cho các sản phẩm tương ớt của mình, bằng cách hợp tác với một nhà phân phối duy nhất thông qua phương thức phân phối gián tiếp Chiến lược này mang lại nhiều lợi ích, như hạn chế số lượng trung gian, giúp quản lý dễ dàng hơn, bảo vệ hình ảnh thương hiệu và đảm bảo thông tin không bị thất thoát Đồng thời, Masan có quyền kiểm soát các chính sách khuyến mãi, dịch vụ và giá cả của nhà phân phối Hơn nữa, thỏa thuận độc quyền với nhà phân phối sẽ đảm bảo rằng chỉ có sản phẩm của Masan được bán, không có sản phẩm của đối thủ, từ đó gia tăng doanh số bán hàng và tạo ra sức lan tỏa mạnh mẽ trên thị trường.

Nhật Bản có quy mô thị trường lớn, tạo ra khoảng cách giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Masan, với tiềm lực tài chính mạnh mẽ, nhưng thiếu kinh nghiệm quản lý ở thị trường Nhật Bản, đã quyết định sử dụng một kênh phân phối duy nhất để quản lý chất lượng tốt hơn và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người tiêu dùng Việc chọn phương thức phân phối gián tiếp không chỉ giúp Masan thâm nhập nhanh chóng vào thị trường mà còn giữ vững sự tập trung và đơn giản hóa quy trình cho công ty Điều này cũng giúp Masan tránh lo lắng về việc mất nhà phân phối vào tay đối thủ cạnh tranh, đồng thời giải phóng hàng tồn kho và cải thiện tình hình tài chính nhờ vào các lợi ích mà nhà phân phối mang lại.

Chiến lược phân phối độc quyền có thể dẫn đến tranh chấp nghiêm trọng với nhà phân phối, khiến Masan có nguy cơ mất toàn bộ thị trường và chịu thua lỗ Hệ quả của những tranh chấp này có thể là việc bỏ lỡ cơ hội hợp tác với các nhà phân phối tiềm năng hơn, đồng thời phải đối mặt với rủi ro trục lợi từ ngân sách tiếp thị thay vì tập trung vào việc phát triển thương hiệu.

Lựa chọn phân phối trung gian

Công ty IMAI Limited đã được Masan chọn làm đối tác phân phối trung gian để nhập khẩu và bán buôn tương ớt Chin-su tại Nhật Bản Với hệ thống phân phối đa dạng và kinh nghiệm hợp tác với các doanh nghiệp lớn như Vinamilk và Habeco, IMAI đảm bảo tốc độ tiếp cận thị trường nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho Masan Sự hợp tác này không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn mở ra cơ hội phát triển mạnh mẽ trong một lĩnh vực tiềm năng.

Phát triển cấu trúc kênh phân phối

Masan đã áp dụng chiến lược phân phối độc quyền thông qua nhà phân phối IMAI để đưa sản phẩm của mình vào thị trường Nhật Bản, nhằm tiếp cận trực tiếp người tiêu dùng Sơ đồ dưới đây minh họa cho chiến lược này.

Hình 9: Kênh phân phối của Tương ớt Chin-su tại thị trường Nhật

Chiều dài kênh phân phối được xác định bằng số cấp trung gian khác nhau có mặt trong kênh Đối với Masan, chiều dài kênh phân phối bao gồm nhà sản xuất, nhà phân phối trung gian, nhà bán lẻ và người tiêu dùng Để tránh kéo dài kênh phân phối, Masan đã lựa chọn đối tác Imai Limited, giúp phân phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng nhanh hơn và hiệu quả hơn, đồng thời giảm thiểu số lượng trung gian trong kênh phân phối.

Bề rộng kênh phân phối của tương ớt Chin-su được thể hiện qua sự hiện diện tại nhiều trung gian khác nhau trên thị trường Nhật Bản, bao gồm các chuỗi siêu thị lớn như Aeon Mall, Donkihote, Gyomu Supermarket, Life, OK và Tamade, cũng như các cửa hàng tiện lợi như Family Mart và Circle K Người tiêu dùng còn có thể dễ dàng mua sản phẩm qua các sàn thương mại điện tử như Amazon, Rakuten, Kakaku và Nissen Hệ thống phân phối hiệu quả này không chỉ tạo niềm tin cho người tiêu dùng mà còn giúp công ty đạt được mục tiêu kinh doanh tại thị trường Nhật Bản.

Chiến lược xúc tiến sản phẩm quốc tế (Promotion)

Sau sự cố thu hồi sản phẩm, tập đoàn Masan đang nỗ lực tái thiết hình ảnh doanh nghiệp bằng cách tập trung vào hoạt động giao tiếp và nắm bắt sâu sắc nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Họ hướng đến việc phát triển sản phẩm mới phù hợp hơn, đồng thời tìm kiếm cơ hội để quảng bá, thúc đẩy xuất khẩu và mở rộng thị trường quốc tế.

Vào ngày 3/8/2019, Công ty Masan Consumer phối hợp với tổng lãnh sự quán Việt Nam tổ chức sự kiện "Chào mừng tương ớt CHIN-SU chính thức nhập khẩu và kinh doanh tại Nhật Bản" tại Sakai Sự kiện thu hút sự tham gia của tổng lãnh sự Việt Nam, chính quyền tỉnh Osaka cùng với các tổng lãnh sự của nhiều quốc gia khác.

Hình 10: Lễ ra mắt ớt tương Chinsu tại Nhật Bản

Tại Triển lãm Thực phẩm và Đồ uống quốc tế lần thứ 46 - Foodex Japan 2021, thương hiệu tương ớt Chin-su của tập đoàn Masan Việt Nam lần đầu tiên tham gia với gian hàng nổi bật Foodex Japan là sự kiện quốc tế quan trọng kết nối ngành thực phẩm và đồ uống của Nhật Bản và các nước châu Á với thị trường toàn cầu.

Chinsu đang có cơ hội lớn để quảng bá sản phẩm tương ớt chất lượng của Việt Nam đến thị trường Nhật Bản, được biết đến là một trong những thị trường khó tính nhất thế giới Nhiều khách hàng Nhật Bản đã tham quan gian hàng của Chinsu và có những phản hồi tích cực về hương vị của sản phẩm Tương ớt Chinsu, với vị cay nồng tinh tế, được xem là “cặp đôi hoàn hảo” khi kết hợp với các món ăn Nhật Bản như Tempura, Karaage và Takoyaki.

Đánh giá, nhận xét

Chiến lược sản phẩm

Tương ớt Chin - su xuất khẩu sang Nhật Bản hiện nay sở hữu đa dạng các dòng sản phẩm, từ mức độ cay vừa phải đến siêu cay, đáp ứng nhu cầu phong phú và đa dạng của cả người tiêu dùng Việt Nam đang sinh sống tại Nhật Bản lẫn người tiêu dùng Nhật Bản.

Sản phẩm tương ớt Chin-su không chỉ mang đến hương vị đặc trưng của tương ớt truyền thống Việt Nam mà còn khẳng định bản sắc văn hóa ẩm thực độc đáo của đất nước.

Tương ớt Chin-su xuất khẩu sang Nhật Bản không chỉ được khen ngợi về chất lượng mà còn được điều chỉnh để phù hợp với nguyên liệu địa phương, tạo ra hương vị quen thuộc nhưng mới lạ Sản phẩm này đảm bảo an toàn cho sức khỏe và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn hàng hóa nhập khẩu vào Nhật Bản.

Tương ớt Chin-su đã khẳng định vị thế thương hiệu thực phẩm Việt Nam tại thị trường Nhật Bản, một thị trường quốc tế tiềm năng nhưng đầy thách thức Nỗ lực này của Masan Consumer không chỉ giúp thương hiệu Việt vươn xa trên thị trường toàn cầu mà còn mở ra hướng đi mới cho các sản phẩm Việt.

Việc tăng cường xuất khẩu không chỉ giúp nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho công ty mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của đất nước.

Chiến lược Phân phối

Chọn lựa một nhà phân phối trung gian uy tín và có thiện cảm với thương hiệu Chin-su từ Việt Nam giúp sản phẩm tiếp cận thị trường rộng rãi và gần gũi với người tiêu dùng.

Chiến lược giá

Masan Consumer đã áp dụng chiến lược giá thông minh, bắt đầu với mức giá thấp để chiếm lĩnh thị phần trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt Sau khi nhận được sự chấp nhận từ người tiêu dùng, công ty đã từng bước nâng giá sản phẩm Tuy nhiên, điều này vừa mang lại cơ hội tăng trưởng vừa là thách thức lớn, khi giá các sản phẩm tương ớt trên thị trường rất đa dạng Việc tăng giá có thể giúp Masan cạnh tranh tốt hơn, nhưng cũng có nguy cơ khiến người tiêu dùng chuyển sang lựa chọn sản phẩm giá rẻ hơn.

Chiến lược chiêu thị

Tương ớt Chin - su đã tạo dựng được tên tuổi ấn tượng trên thị trường Nhật Bản nhờ vào những chiến lược truyền thông đa phương tiện hiệu quả, giúp sản phẩm tiếp cận một cách rộng rãi đến cộng đồng người Việt sinh sống tại đây.

Các chiến lược PR thông qua sự kiện giao lưu sản phẩm Việt - Nhật và triển lãm ẩm thực đã góp phần quảng bá thành công tương ớt Chin-su.

Đề xuất

Sản phẩm

Tương ớt Chin-su cần không ngừng nghiên cứu và tìm tòi về nhu cầu cũng như văn hóa ẩm thực tại Nhật Bản Điều này giúp phát triển các sản phẩm tương ớt mới lạ, phù hợp với các món ăn phổ biến và những món ăn độc đáo mà tương ớt có thể làm gia vị đi kèm Nếu thành công, tương ớt Chin-su sẽ chiếm lĩnh một thị phần lớn trong ngành thực phẩm gia vị ở Nhật Bản.

Để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh vi phạm quy định về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, việc tìm hiểu kỹ lưỡng về luật pháp của quốc gia mà bạn muốn thâm nhập là vô cùng quan trọng.

Phân phối

Masan cần xác định rõ các điều khoản trong hợp đồng và thỏa thuận với nhà phân phối trung gian nhằm tạo sự đồng thuận giữa hai bên, từ đó giảm thiểu khả năng xảy ra xung đột.

Masan cần chủ động lập kế hoạch nghiên cứu các đối tác phân phối khác nhằm chuẩn bị cho những tình huống xấu có thể xảy ra trong quá trình hợp tác Điều này giúp họ giảm thiểu rủi ro và tránh việc phải đối mặt với những bất lợi như bị từ chối hợp tác hoặc bị lợi dụng để đánh cắp thị phần vào phút chót.

Masan cần lựa chọn một nhà phân phối uy tín để bảo vệ thương hiệu khỏi những rắc rối không đáng có, đồng thời tìm kiếm đối tác có thiện cảm và tôn trọng như Imai Trong tương lai, công ty nên xem xét điều chỉnh chiến lược phân phối nhằm mở rộng thị trường cho sản phẩm của mình.

Vào ngày 7/4/2019, Masan gặp rắc rối khi chính quyền thành phố Osaka yêu cầu thu hồi 18.168 chai tương ớt Chin-su do phát hiện có chất phụ gia acid benzoic, bị cấm tại Nhật Sau khi điều tra, vào ngày 3/8/2019, Masan cho rằng sản phẩm bị thu hồi là hàng dành riêng cho thị trường Việt Nam và có thể Công ty Javis Co., Ltd đã nhập khẩu nhầm hoặc hàng hóa không rõ nguồn gốc Sự việc này đã ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh và uy tín thương hiệu của Masan trong mắt người tiêu dùng.

Hình 11: Sản phẩm tương ớt Chinsu bị thu hồi

Giá

Masan cần thường xuyên đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và theo dõi biến động giá của đối thủ trên thị trường để điều chỉnh giá một cách hợp lý và kịp thời Điều này giúp hạn chế rủi ro, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp, gây đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu và lạm phát tăng cao, dẫn đến biến động bất thường về tỷ giá.

Chiêu thị

Thông qua các hoạt động quảng bá hiệu quả, Tương ớt Chinsu đã tạo được tiếng vang lớn tại thị trường Nhật Bản, nhận được nhiều lời khen ngợi từ báo chí với những tiêu đề hấp dẫn, kích thích sự tò mò của độc giả.

“Một sản phẩm gia vị Việt Nam nhất định phải thử”, bài báo đã thông tin về việc tương ớt CHINSU đã chính thức có mặt tại Nhật Bản.

Tiếp nối thành công đó, thì Masan Consumer nên tiếp tục đẩy mạnh hoạt động chiêu thị để có nhiều người tiếp cận được sản phẩm:

Tại thị trường Nhật Bản, cộng đồng người Việt đông đảo không cần quảng cáo truyền thống trên sóng truyền hình, vì tương ớt Chinsu đã chiếm lĩnh tâm trí người tiêu dùng Việt.

Masan Consumer có thể yêu cầu Imai Limited thực hiện quảng cáo nhằm tiếp cận người tiêu dùng Nhật Bản, nhờ vào vị thế của Imai Limited là một công ty thực phẩm uy tín tại thị trường này Với hiểu biết sâu sắc về hành vi tiêu dùng và các yếu tố văn hóa, Imai Limited sẽ giúp Masan Consumer tối ưu hóa chiến lược tiếp thị của mình.

Masan Consumer không thể thực hiện các chương trình khuyến mãi trực tiếp tại thị trường Nhật Bản do không phải là nhà phân phối trực tiếp, mà thông qua Imai Limited Thay vào đó, công ty này có thể tăng chiết khấu cho các trung gian, nhằm kích thích đặt hàng và thanh toán Hành động này mang lại lợi ích cho cả hai bên: chi phí đầu vào của Imai Limited giảm, giúp tăng lợi nhuận, trong khi Masan Consumer cũng thúc đẩy doanh số và mở rộng thị phần tại Nhật Bản khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhiều hơn.

Sử dụng KOLs trong lĩnh vực ẩm thực như Yuka Kinoshita và Moeno Azuki, những người nổi tiếng với khả năng ăn uống lớn và video mukbang trên YouTube, có thể giúp tăng cường hiệu quả marketing Họ không chỉ sở hữu ngoại hình thu hút mà còn có lượng người theo dõi đáng kể Bên cạnh đó, các kênh YouTube dạy nấu ăn nổi tiếng tại Nhật Bản như Cooking with Dog (1,59 triệu người theo dõi) cũng là một lựa chọn tuyệt vời để tiếp cận đối tượng yêu thích ẩm thực.

Nhật Bản nổi bật với nhóm nhạc AKB48, sở hữu lượng người hâm mộ khổng lồ Masan có thể tổ chức một chương trình thực tế hấp dẫn, giúp khán giả thưởng thức ẩm thực Nhật Bản kết hợp với tương ớt Chinsu.

Tài trợ cho các lễ hội Tết Việt Nam tại Nhật Bản, như "Lễ hội Tết Việt Nam tại Fukuoka", được tổ chức bởi Tổng lãnh sự quán Việt Nam phối hợp với Hội người Việt Nam tại Fukuoka Sự kiện thu hút hàng nghìn khách tham quan, bao gồm bạn bè quốc tế và cộng đồng người Việt đang sinh sống và học tập tại Fukuoka cũng như các tỉnh lân cận.

Lễ hội Đây cũng là cơ hội để nhiều người biết đến sản phẩm tương ớt Chinsu hơn.

Tài trợ cho các chương trình ẩm thực Nhật Bản yêu cầu hiển thị hình ảnh tương ớt Chinsu trên sóng truyền hình và sử dụng sản phẩm này trong các món ăn Nhật Bản.

Người Nhật đang dần từ bỏ thói quen đi siêu thị và chợ, tạo cơ hội cho Masan Consumer triển khai các quầy đồ ăn thử như takoyaki kết hợp với nước chấm Chinsu để thu hút người tiêu dùng Bên cạnh đó, việc đặt các quầy hàng quảng bá tại những khu phố ẩm thực nổi tiếng như Dotonbori ở Osaka hay Omoide Yokocho ở Tokyo cũng sẽ là một chiến lược hiệu quả.

Ngày đăng: 06/05/2022, 08:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2: Top 10 Công ty thực phẩm uy tín năm 2021 với vị trí thứ 1 - PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA TƯƠNG ỚT  CHIN-SU TẠI NHẬT BẢN
nh 2: Top 10 Công ty thực phẩm uy tín năm 2021 với vị trí thứ 1 (Trang 9)
Hình  3: Bản đồ định vị tương ớt Chin-su 2.4.3  Thời điểm thâm nhập - PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA TƯƠNG ỚT  CHIN-SU TẠI NHẬT BẢN
nh 3: Bản đồ định vị tương ớt Chin-su 2.4.3 Thời điểm thâm nhập (Trang 19)
Hình  4: Tương ớt chin su 250g và 520g bán tại Nhật Bản - PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA TƯƠNG ỚT  CHIN-SU TẠI NHẬT BẢN
nh 4: Tương ớt chin su 250g và 520g bán tại Nhật Bản (Trang 23)
Hình  8: Bốn sản phẩm Tương ớt Chin-su tại Nhật Bản - PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA TƯƠNG ỚT  CHIN-SU TẠI NHẬT BẢN
nh 8: Bốn sản phẩm Tương ớt Chin-su tại Nhật Bản (Trang 29)
Hình  9: Kênh phân phối của Tương ớt Chin-su tại thị trường Nhật - PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA TƯƠNG ỚT  CHIN-SU TẠI NHẬT BẢN
nh 9: Kênh phân phối của Tương ớt Chin-su tại thị trường Nhật (Trang 32)
Hình  10: Lễ ra mắt ớt tương Chinsu tại Nhật Bản - PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA TƯƠNG ỚT  CHIN-SU TẠI NHẬT BẢN
nh 10: Lễ ra mắt ớt tương Chinsu tại Nhật Bản (Trang 33)
Hình  11: Sản phẩm tương ớt Chinsu bị thu hồi - PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA TƯƠNG ỚT  CHIN-SU TẠI NHẬT BẢN
nh 11: Sản phẩm tương ớt Chinsu bị thu hồi (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w