1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo CUỐI kỳ môn QUẢN TRỊ MARKETING MARKETING PLAN CHO sản PHẨM mới

50 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Marketing Plan Cho Sản Phẩm Mới
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Marketing
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,57 MB

Cấu trúc

  • PHẦN 1. HIỆN TRẠNG MARKETING (0)
    • 1. Giới thiệu về công ty (4)
      • 1.1. Tổng quan (4)
      • 1.2. Chiến lược kinh doanh (5)
      • 1.3. Nguồn lực cơ bản (6)
    • 2. Giới thiệu sản phẩm của vinamilk (8)
      • 2.1. Sản phẩm và giá (0)
  • PHẦN 2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING (0)
    • 1. Giới thiệu về thị trường sữa (10)
      • 1.1. Đối với thị trường sữa trong nước (10)
      • 1.2. Xu hướng của thị trường sữa năm 2020 (13)
    • 2. Phân tích môi trường Marketing (14)
      • 2.1. Môi trường vĩ mô (14)
      • 2.2. Môi trường vi mô (16)
    • 3. Phân tích SWOT (18)
    • 4. Phân tích cạnh tranh (21)
  • PHẦN 3. CHIẾN LƯỢC MARKETING (0)
    • 1. Nhận định vấn đề (24)
    • 2. Ý tưởng sản phẩm mới (24)
      • 2.1. Mô tả ý tưởng (24)
      • 2.2. Mục tiêu chiến lược Marketing (24)
    • 3. Thị trương mục tiêu và định vị (25)
      • 3.1. Thị trường mục tiêu (25)
      • 3.2. Định vị sản phẩm (25)
  • PHẦN 4. CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX (0)
    • 1. Product – Sản phẩm (26)
      • 1.1. Nhãn hiệu (26)
      • 1.2. Bao bì (26)
      • 1.3. Sản xuất (27)
      • 1.4. Các cấp độ của sản phẩm (29)
      • 1.5. Các thuộc tính của sản phẩm (30)
    • 2. Price – Giá (30)
      • 2.1. Tiến trình định giá (30)
      • 2.2. Chiến lược điều chỉnh giá (35)
    • 3. PLACE (36)
      • 3.1. Quyết định kênh (36)
    • 4. PROMOTION (41)
      • 4.1. Mục tiêu truyền thông (41)
      • 4.2. Công chúng mục tiêu (41)
      • 4.3. Chương trình truyền thông (41)
  • PHẦN 5. Ngân sách Marketing truyền thông (48)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (50)

Nội dung

HIỆN TRẠNG MARKETING

Giới thiệu về công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần Sữa Việt Nam

- Tên tiếng Anh : Vietnam Dairy Products Joint Stock Company

- Trụ sở chính : 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TP HCM

- Email : vinamilk@vinamilk.com.vn

- Website : www.vinamilk.com.vn

:www.youtu BE com/user/Vinamilk

Vinamilk, được thành lập vào ngày 20/08/1976, là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam Với sự đa dạng trong sản phẩm và slogan "Vươn cao Việt Nam", Vinamilk đã khẳng định vị thế là thương hiệu được tin dùng trong mọi gia đình, đồng thời gia tăng sự hiện diện trên thị trường quốc tế.

Sau hơn 40 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được

Vinamilk sở hữu 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, cùng với một nhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk) và một văn phòng đại diện tại Thái Lan Công ty không chỉ phân phối mạnh mẽ trong nước với hơn 220.000 điểm bán hàng trải rộng khắp 63 tỉnh thành, mà còn xuất khẩu sản phẩm sang 43 quốc gia trên toàn cầu, bao gồm Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản, khu vực Trung Đông và Đông Nam Á.

Vinamilk cam kết cung cấp nguồn dinh dưỡng chất lượng cao, thể hiện sự trân trọng và tình yêu đối với cuộc sống con người và xã hội.

Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”

Vinamilk hướng đến việc trở thành thương hiệu được ưa chuộng trên toàn cầu, với triết lý chất lượng và đổi mới là nền tảng phát triển Chúng tôi đặt khách hàng làm trung tâm và cam kết đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu của họ.

Vinamilk xác định tầm nhìn chiến lược dài hạn nhằm định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh, với mục tiêu duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam và trở thành một trong Top 30 Công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu Để đạt được mục tiêu này, Vinamilk triển khai chiến lược phát triển dựa trên ba trụ cột chính.

Vinamilk dẫn đầu trong việc đổi mới sáng tạo với trọng tâm vào ngành sữa và các sản phẩm liên quan, khẳng định vị thế là thương hiệu cốt lõi trong lĩnh vực kinh doanh này.

Vinamilk đang củng cố vị thế dẫn đầu trong ngành sữa Việt Nam bằng cách ưu tiên khai thác thị trường nội địa với tiềm năng phát triển lớn Công ty mở rộng thâm nhập vào khu vực nông thôn thông qua các sản phẩm phổ thông, nơi có cơ hội tăng trưởng cao Đồng thời, Vinamilk cũng tập trung vào phân khúc sản phẩm cao cấp với giá trị gia tăng, đặc biệt là ở khu vực thành thị Để duy trì vị thế dẫn đầu, Vinamilk tiếp tục xây dựng hệ thống phân phối nội địa rộng lớn và vững mạnh, gia tăng thị phần trên thị trường.

Công ty sữa hướng tới việc trở thành doanh nghiệp tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á bằng cách sẵn sàng cho các hoạt động mua bán sáp nhập (M&A) và mở rộng hợp tác với các đối tác thông qua tích hợp ngang, tích hợp dọc và kết hợp Chúng tôi ưu tiên tìm kiếm cơ hội M&A với các công ty sữa ở các quốc gia khác nhằm mở rộng thị trường và tăng doanh số Đồng thời, công ty sẽ tiếp tục thâm nhập vào các thị trường xuất khẩu mới, chuyển đổi từ mô hình xuất khẩu hàng hóa truyền thống sang các hình thức hợp tác sâu với các đối tác phân phối tại các thị trường trọng điểm.

- Tổng tài sản 49597 tỷ đồng.

- Cổ phiếu đang lưu hành: 1,741,377,694 cổ phần.

- Vốn điều lệ: 17414 tỷ đồng

Vinamilk phục vụ mọi lứa tuổi, nhưng đặc biệt chú trọng phát triển sản phẩm cho trẻ em và thanh thiếu niên, vì đây là nhóm đối tượng có nhu cầu tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa cao nhất.

Vinamilk sử dụng hệ thống máy móc hiện đại từ Thụy Điển và các nước G7, đảm bảo quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO Mỗi ngày, các nhà máy của Vinamilk sản xuất hàng chục triệu hộp sữa, với sự kiểm soát chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào, vệ sinh thiết bị, cho đến quá trình sản xuất và xuất hàng.

Vinamilk duy trì mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn nhiên liệu ổn định và đáng tin cậy với giá cả cạnh tranh Công ty đánh giá các nhà cung cấp dựa trên tiêu chí minh bạch, công bằng và trách nhiệm xã hội, nhằm tạo ra lợi ích cho cả hai bên.

Thông tin: Tiếp cận hiện thông tin thông qua:

- Thu thập thông tin từ nhân viên bán hàng/các nhà phân phối.

- Hỗ trợ khách hàng trực tuyến và hotline.

- Khảo sát thị hiếu của các tổ chức chuyên gia.

- Khảo sát và đánh giá sự thoả mãn khách hàng.

Để nâng cao năng lực quản lý, Vinamilk liên tục đầu tư vào việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Công ty cử Giám đốc và Trưởng bộ phận tham gia các khóa học thực tế tại các trang trại chăn nuôi bò sữa tại Mỹ, Úc nhằm tiếp thu kinh nghiệm và áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động sản xuất.

Vinamilk, thương hiệu hàng đầu trong ngành sữa Việt Nam, chiếm 37% thị phần và là công ty sữa lớn nhất cả nước Với quy mô nhà máy lớn nhất, Vinamilk hiện có tổng công suất 504 nghìn tấn/năm, đạt hiệu suất 70%.

Vinamilk sở hữu đội ngũ nhân lực lên đến 10.000 lao động, hoạt động thông qua hơn 30 đơn vị thành viên trên toàn quốc, cùng với các công ty con, nhà máy và trang trại ở nước ngoài.

Giới thiệu sản phẩm của vinamilk

vinamilk 2.1 Sản phẩm và giá

Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển sản phẩm, liên tục giới thiệu những sản phẩm dinh dưỡng cao và được yêu thích, bao gồm cả các sản phẩm hữu cơ.

Hiện danh danh mục dòng sản phẩm của Vinamilk bao gồm 14 dòng sản phẩm (sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột) với hơn 200 sản phẩm.

Giá của từng sản phẩm sẽ giao động trong khoảng giá của từng loại mặt hàng.

Sữa bột Vinamilk dành cho bà mẹ và trẻ em

Sản phẩm cho giới trẻ

Sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING

Giới thiệu về thị trường sữa

1.1 Đối với thị trường sữa trong nước

Theo Hiệp hội sữa Việt Nam (VDA), hiện nay cả nước có hơn 80 doanh nghiệp sữa, trong đó khoảng 10 doanh nghiệp lớn và vừa như Vinamilk, TH True Milk, Mộc Châu Milk, Hà Nội Milk, Vinasoy, Nutifood, cùng với các công ty đa quốc gia như Friesland Campina, Abbott và Nestlé Số còn lại chủ yếu là các doanh nghiệp quy mô nhỏ, tập trung phục vụ tiêu thụ tại địa phương.

Ngành sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa đang ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, với dự kiến sản lượng sữa năm 2020 đạt 128% so với năm 2015 Ngành này không chỉ đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm, góp phần nâng cao đời sống cho người lao động.

Về cơ cấu sản phẩm ngành sữa khá đa dạng và phong phú Năm 2019 dẫn đầu ngành với hai sản phẩm sữa chua và sữa nước.

Về doanh thu ngành sữa Việt Nam chủ yếu đến từ hai phân khúc sữa bột và sữa uống, chiếm 74% trong thị trường sữa.

Sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao.

Ngành chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam đang phát triển nhanh chóng, giúp giảm sự phụ thuộc vào nguồn sữa nhập khẩu Hiện nay, năng suất sữa trung bình của Việt Nam đạt trên 5,1 tấn/chu kỳ, vượt xa các nước trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan (3,2 tấn), Indonesia (3,1 tấn) và Trung Quốc (3,4 tấn) Điều này chứng tỏ rằng ngành chế biến và sản xuất sữa của Việt Nam có tiềm năng cạnh tranh và xuất khẩu hiệu quả trong khu vực.

Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở Việt Nam hiện chỉ đạt khoảng 19 lít/năm, thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực và Châu Âu Tuy nhiên, với nhu cầu tiêu thụ sữa ngày càng tăng và thu nhập bình quân đầu người cải thiện, ngành sữa đang có cơ hội phát triển mạnh mẽ GDP của Việt Nam đã liên tục tăng trên 6% trong ba năm qua, cho thấy thu nhập của người dân ngày càng cao, dẫn đến xu hướng chi tiêu tăng Những yếu tố này hứa hẹn mang lại triển vọng sáng sủa cho ngành sữa trong tương lai.

1.2 Xu hướng của thị trường sữa năm 2020

Sữa thực vật như sữa đậu nành và sữa lúa mạch đang trở thành lựa chọn phổ biến thay thế cho sữa bò nhờ hàm lượng protein cao và giá trị dinh dưỡng phong phú Theo báo cáo của Nielsen, tổng giá trị tiêu thụ sữa đậu nành có thương hiệu đã tăng 13% trong 10 tháng đầu năm 2019, trong khi doanh thu của Vinasoy cũng ghi nhận mức tăng trưởng 15% sau 9 tháng đầu năm 2019.

Phát triển sản phẩm sữa dinh dưỡng cho người cao tuổi là cần thiết, bởi tỷ lệ người cao tuổi Việt Nam gặp vấn đề sức khỏe đang gia tăng Tuy nhiên, việc sử dụng các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng như sữa trong nhóm tuổi này vẫn còn hạn chế.

Năm 2019, thị trường sữa bột cho người lớn tại Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng 11%, cho thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ của sản phẩm sữa dinh dưỡng dành cho người cao tuổi trong năm 2020.

Giá sữa nguyên liệu và giá bán trung bình đang có xu hướng tăng, với nhiều công ty sữa dự kiến điều chỉnh giá tăng khoảng 5% so với mức giá trước đó Mặc dù lợi thế về giá là quan trọng, nhưng đối với mặt hàng nhạy cảm như sữa, người tiêu dùng sẵn sàng chi trả thêm để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Xu hướng phân phối qua các kênh thương mại điện tử đang ngày càng phát triển, với doanh thu tăng trưởng hai chữ số trong nhiều quý năm 2019 Tuy nhiên, việc bán hàng qua các kênh thương mại hiện đại là một thách thức lớn cho các công ty sữa do cạnh tranh khốc liệt và rào cản gia nhập thấp Để phát triển, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng Vinamilk là một ví dụ điển hình với hoạt động xuất khẩu năng nổ, trong đó UAE chiếm 75% doanh thu xuất khẩu trong 3 tháng đầu năm 2020 Ngoài ra, Vinamilk đã thành công trong việc xuất khẩu sữa tươi 100% organic theo tiêu chuẩn châu Âu sang Singapore, một thị trường khó tính Đến cuối năm 2019, sản phẩm của Vinamilk đã có mặt tại 8 tỉnh thành ở Trung Quốc và được phân phối qua các chuỗi siêu thị lớn như Hema của Alibaba.

Phân tích môi trường Marketing

- Dân sô Việt Nam đang phat triển, sô lượng trẻ em ngày càng nhiều.

- Tầm vóc, thể lực của người Việt Nam còn thấp hơn nhiều so với thế giới.

- Sự phân bổ dân sô cũng thay đổi nhiều do tốc độ đô thị hoá diễn ra khá nhanh.

- Thu nhập người dân đang ngay cang gia tăng (2800 USD/người/năm), kéo theo mức sông người dân Việt Nam đang được cải thiện dần.

- Việc dân sô tăng nhanh tac đông rât mạnh đến tình hình kinh doanh cua

Vinamilk trong việc thu hút thị trường và mở rộng thị phần.

- Với sứ mệnh và tầm nhìn của Vinamilk có thể đáp ứng được mối quan tâm về vóc dáng, tầm vóc của người Việt.

- Thu nhập tăng, nhu cầu tiêu dung phong phú nay chinh la cơ hội lớn cho các doanh nghiệp sữa như Vinamilk.

- Tôc đô tăng trương kinh tế hằng năm cua nước ta tăng đều, ổn định, tăng trưởng kinh tế đạt 7.02% (2019).

- Ngành thực phẩm đồ uống hiện đang chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng Việt Nam.

Cụ thể về Vinamilk: Giá sữa phù hợp thu nhập tạo điều kiện cho sự phát triển của Vinamilk và toàn ngành. Điều kiện tự nhiên

- Tình hình thiên tai bão lũ, khí hậu cũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất sản phẩm.

Việt Nam sở hữu đặc điểm địa lý và khí hậu nhiệt đới xen kẽ với vành đai ôn đới, tạo điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi bò sữa Các vùng đồng cỏ như Hà Tây, Mộc Châu và Bình Dương cung cấp nguồn thức ăn phong phú, dồi dào, cùng với điều kiện sinh trưởng lý tưởng cho bò sữa.

- So với địa lý Châu Âu, tốc độ tăng trưởng của bò và chất lượng sữa chưa cao.

- Ngoài ra các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm và thời tiết cũng ảnh hưởng xấu đến bò và quá trình lên men sữa.

Môi trường chính trị, pháp luật.

- Ngành sữa có môi trương chinh trị tương đôi ổn định, không có thể chế hạn chê sự phát triển ngành.

- Nhiều chinh sách, luật của nha nước, chính phủ ưu tiên cho ngành sữa.

Việt Nam gia nhập WTO mang lại cơ hội cho các doanh nghiệp sữa trong nước tiếp cận nguồn cung nguyên liệu sữa từ nước ngoài, đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ.

- Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA) tạo áp lực cạnh tranh cho ngành sữa.

VNM chú trọng áp dụng các quy trình và công nghệ sản xuất sữa đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm tối ưu hóa hoạt động và giảm chi phí Việc chuyển đổi công nghệ kịp thời giúp hạ giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

- Quy định về thay đổi công nghệ ngày càng chặt chẽ.

Môi trường văn hóa - xã hội

- Tập quán của người tiêu dùng Việt Nam thích đồ tươi, ưa chuộng thức ăn dinh dưỡng là lợi thế của Vinamilk với thị trường nội địa.

Xu hướng nâng cao sức khỏe và cải thiện thể hình của người Việt Nam đang thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ sản phẩm sữa tăng trưởng mạnh mẽ.

Vinamilk chủ động đầu tư vào các trang trại quy mô công nghiệp và đồng thời mở rộng việc thu mua sữa tươi từ các hộ dân Công ty không ngừng nâng cao nội địa hóa nguồn nguyên liệu sữa nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất.

- Thiết bị máy móc: Hệ thống máy móc thiết bị hiện đại từ Thụy Điển, các nước Châu Âu – G7

- Đại đa số người dân tin dùng sản phẩm sữa Vinamilk.

Các công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động marketing của Vinamilk bao gồm Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn trong lĩnh vực tài chính, Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước từ phía cơ quan nhà nước, cùng với các phương tiện thông tin đại chúng mà Vinamilk hợp tác như đài phát thanh truyền hình Hà Nội và các bài báo địa phương Những yếu tố này tạo thành lực lượng bên trong tác động đến chiến lược marketing của công ty.

Vinamilk đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng, với tổng công suất sản xuất sữa lớn nhất cả nước Công ty không ngừng đổi mới công nghệ và nâng cấp dây chuyền máy móc hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Hệ thống trang trại được xây dựng khép kín và tự động hóa, sử dụng giống bò được tuyển chọn kỹ lưỡng nhằm tối ưu hóa năng suất sữa Tất cả bò sữa của Vinamilk đều là giống HF thuần chủng, được nhập khẩu từ Úc, Mỹ và New Zealand.

Vinamilk tự hào sở hữu đội ngũ nhân viên nhiệt tình và dày dạn kinh nghiệm trong ngành sữa, với các thành viên quản lý cấp cao có trung bình 25 năm kinh nghiệm trong sản xuất, phân phối và bán sản phẩm Công ty còn đầu tư vào nghiên cứu và phát triển với 10 kỹ sư và một nhân viên kỹ thuật, đồng thời đào tạo đội ngũ tiếp thị và bán hàng có khả năng phân tích và nhận diện xu hướng tiêu dùng.

- Trực tiếp: Các thương hiệu trong nước và nước ngoài như: TH True Milk, Dutch Lady, Nesle, Abbot

Vinamilk đang phải cạnh tranh với các đối thủ gián tiếp như IMC và BiBiCa, đặc biệt trong lĩnh vực mặt hàng thay thế như bột ngũ cốc, thực phẩm chức năng và nước ép hoa quả.

Khách hàng của Vinamilk được phân thành hai nhóm chính: nhóm khách hàng lẻ bao gồm trẻ em, thiếu niên, người lao động và người già, và nhóm khách hàng tổ chức, bao gồm các kênh phân phối như siêu thị, đại lý và cửa hàng tạp hóa.

- Xây dựng chuỗi các cửa hàng liên kết chặt chẽ với nhau.

- Phân phối ở cả thị trường trong và ngoài nước

- Thị trường nội địa: 3 chi nhánhchính tại Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ và 1 trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh.

- Thị trường nước ngoài: Xuất khẩu đến hơn 40 quốc gia trên thế giới bao gồm: khu vực Đông Nam Á, Trung Đông , Châu Phi,và các nước khác.

- Có đội ngũ tư vấn tận tình, chuyên nghiệp.

Phân tích SWOT

Thương hiệu mạnh, thị trường lớn.

Trang thiết bị hiện đại nâng cao năng suất, quy mô, lợi thế chi phí lớn giúp nâng cao chất lượng hạ thấp giá thành.

Cơ cấu vốn khá an toàn, khả năng tự chủ tài chính tốt.

Sản phẩm đa dạng, chất lượng cao đáp ứng được mọi đối tượng

Sản phẩm có giá thành hợp lý cho từng phân khúc người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của đa số người dân Việt Nam Chất lượng sản phẩm cao nhưng giá cả lại thấp hơn so với các sản phẩm nhập khẩu cùng loại.

Mạng lưới phân phối sản phẩm của Vinamilk trải dài khắp cả nước và xuất khẩu, kết hợp giữa các kênh phân phối hiện đại như siêu thị và website với các phương thức truyền thống Điều này giúp Vinamilk chiếm lĩnh một lượng lớn khách hàng, đồng thời đảm bảo việc giới thiệu sản phẩm mới và triển khai các chiến lược tiếp thị hiệu quả trên toàn quốc.

Nguồn nguyên liệu cung cấp đang được hỗ trợ từ chính phủ, nguyên liệu nhập khẩu có thuế suất giảm theo cam kết với WTO.

Kinh tế Việt nam tăng trưởng nhanh, dân số phát triển, tỷ lệ trẻ em cao do đó nhu càu sử dụng sữa ngày càng tăng cao.

Nhu cầu, tư duy sử dụng các sản phẩm sữa của người Việt Nam đang tăng nhanh Thêm vào đó, Việt

Nam đang trong thời kỳ dân số vàng nên nhu cầu sữa là rất lớn.

Cạnh tranh trong ngành sữa ngày càng trở nên khốc liệt với sự xuất hiện của nhiều thương hiệu nổi tiếng cả trong nước và quốc tế Người tiêu dùng hiện có vô vàn lựa chọn sản phẩm sữa từ các thương hiệu lớn, tạo ra một thị trường đa dạng và phong phú.

Việt Nam đang áp dụng nhiều chính sách "mở cửa" và cắt giảm thuế đối với sản phẩm sữa, tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp nước ngoài gia nhập thị trường Việt Nam với mức giá cạnh tranh.

Nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định.

Khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ cao, điều này ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của bò sữa, chất lượng sữa và quy trình bảo quản sữa.

Thị trường xuất khẩu có nhiều rủi ro, tâm lý thích dùng sữa ngoại của khách hàng.

Phân tích cạnh tranh

Việt Nam trong lĩnh vực thực phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên.

Mở rộng sang thị trường nước giải khát tốt cho sức khỏe người tiêu dùng.

Chúng tôi cam kết phát triển và sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, giàu dinh dưỡng, nhằm xây dựng một cuộc sống khỏe mạnh và tràn đầy sức sống Thương hiệu của chúng tôi được định vị với tiêu chí đáng tin cậy trong từng sản phẩm.

Chính sách định giá đa dạng phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau. Đa dạng hóa sản phẩm của mình trên thị trường.

Truyền thông quảng cáo mạnh mẽ.

Hiểu rõ văn hóa tiêu dùng của người Việt.

Mục tiêu chiến lược rõ ràng, cụ thể với đội ngũ nhân sự, ban lãnh đạo công ty chuyên nghiệp.

Những nhà máy, trang trại nuôi bò có vị trí thuận lợi và thích hợp.

Quy trình khép kín hiện đại không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn giúp xây dựng lòng tin vững chắc của người tiêu dùng đối với công ty.

Thương hiệu mạnh, có uy tín.

Công nghệ sản xuất hiện đại.

Chất lượng sản phẩm cao.

Hệ thống phân phối rộng rãi.

Hệ thống chăm sóc khách hàng tốt.

“sạch” từ sản phẩm đến nhân cách.

Chất lượng hướng tới cộng đồng Trở thành công ty thực phẩm dinh dưỡng hàng đầu tại Việt Nam.

Chúng tôi cam kết nâng cao sự hài lòng của khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao, an toàn và dịch vụ tận tâm với mức giá hợp lý Hệ thống phân phối của chúng tôi rộng khắp toàn quốc, đảm bảo mang lại sự tiện lợi cho mọi khách hàng.

Slogan “giải pháp dinh dưỡng của chuyên gia”.

Chú trọng sản phẩm, chất lượng tương đương như hàng ngoại.

Tổ chức các hội thảo khoa học giới t hiệu về sản phẩm.

Chú trọng đến đào tạo kiến thức vể quản trị thương hiệu công ty.

Giá bán của các sản phẩm sữa của hãng thường thấp hơn 5- 7% giá các thương hiệu cạnh tranh.

Giá cả hợp lí Sản phẩm đa dạng.

Các bộ phận từ R&D, sản xuất, bán hàng, tiếp thị thống nhất trong việc xây dựng thương hiệu.

Cơ sở vật chất tốt, công nghệ hiện đại.

Có nguồn sáng kiến tốt: với việc sử dụng các công ty nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp và uy tín, có nguồn ý kiến khách hàng lớn.

Mới chỉ tập trung vào thị phần trong nước.

Hình ảnh chưa được phổ biển rộng rãi so với các công ty trong ngành.

Nguồn lực tài chính chưa mạnh

Nguyên liệu còn phải nhập khẩu,chưa có sẵn.

CHIẾN LƯỢC MARKETING

Nhận định vấn đề

Vinamilk hiện đang dẫn đầu thị trường sữa Việt Nam, nhưng phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ như TH True Milk, Dutch Lady và Nestlé Để duy trì và phát triển thị phần, việc ra mắt sản phẩm mới là một giải pháp hiệu quả Cung cấp một dòng sản phẩm mới không chỉ giúp Vinamilk củng cố vị thế trên thị trường mà còn mở rộng cơ hội kinh doanh, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Trẻ em luôn là ưu tiên hàng đầu của xã hội, dẫn đến sự phát triển đa dạng và phong phú của các sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ Vinamilk, với vị thế dẫn đầu thị trường trong các dòng sản phẩm như sữa nước và sữa bột, đang tập trung phát triển các dòng sản phẩm mới cho trẻ em, thể hiện sự lựa chọn hợp lý và có cơ sở.

Trong thị trường bánh kẹo hiện nay, Vinamilk có cơ hội lớn để phát triển sản phẩm kẹo sữa, khi mà hầu hết các đối thủ chưa tham gia vào lĩnh vực này Nestle là ngoại lệ với sản phẩm kẹo sữa nén Milo, nhưng sản phẩm này chưa phổ biến tại Việt Nam do giá cao và số lượng nhập khẩu hạn chế Thị trường bánh kẹo đang trên đà phát triển mạnh mẽ với doanh thu lớn và tiềm năng tăng trưởng cao, điều này cho thấy việc đầu tư vào dòng sản phẩm kẹo sữa là một lựa chọn an toàn và có triển vọng cho Vinamilk.

Ý tưởng sản phẩm mới

Kẹo sữa nén BE là sản phẩm kẹo sữa bột nén viên vuông, cung cấp dinh dưỡng và năng lượng cho trẻ em Với hương vị phong phú như truyền thống, socola và dâu, trẻ có nhiều sự lựa chọn thú vị Mỗi viên kẹo còn đi kèm từ vựng tiếng Anh và hình ảnh sinh động, giúp trẻ vừa thưởng thức kẹo vừa học tiếng Anh một cách dễ dàng và thú vị.

2.2 Mục tiêu chiến lược Marketing.

Với sản phẩm mới này, mục tiêu của nhóm là:

Sản phẩm dinh dưỡng mới từ sữa không chỉ cung cấp năng lượng cho trẻ mà còn giúp trẻ học tiếng Anh qua hình ảnh Đặc biệt, đối với những trẻ không thích uống sữa nước, kẹo sữa nén BE là một lựa chọn thay thế thú vị và bổ dưỡng.

Để duy trì và phát triển thị phần, Vinamilk cần mở rộng thị trường cho sản phẩm kẹo, một lĩnh vực đầy tiềm năng trong những năm gần đây Thị trường kẹo vẫn còn ít cạnh tranh từ các đối thủ chính, tạo cơ hội lớn cho Vinamilk Hơn nữa, sản xuất kẹo không đòi hỏi chi phí cao về công nghệ và nguyên vật liệu, giúp tối ưu hóa lợi nhuận.

Vinamilk, một doanh nghiệp hàng đầu trong ngành sữa, có khả năng sản xuất kẹo sữa nén với nguyên liệu chính là bột sữa, điều này thể hiện sự liên kết chặt chẽ trong hệ sinh thái ngành sữa.

Với sự chiếm ưu thế của lượng khách hàng trẻ em, sản phẩm kẹo sữa cho trẻ em có cơ hội gia nhập thị trường một cách thuận lợi hơn.

Thị trương mục tiêu và định vị

- Tuổi: Khách hàng trẻ em độ tuổi dưới 15.

- Thu nhập: Gia đình có thu nhập ổn định, trung bình trở lên Về địa lý: Trẻ em ở cả nông thôn và thành thị.

Về tâm lý: Khách hàng là phụ huynh quan tâm đến sự phát triển của con trẻ về mặt thể chất, tinh thần.

Đối với những phụ huynh mong muốn cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ một cách dễ dàng và hấp dẫn, đặc biệt là cho những trẻ không thích uống sữa, việc tìm kiếm các giải pháp dinh dưỡng phù hợp là rất cần thiết.

Với sản phẩm này, chiến lược định vị của Vinamilk là sản phẩm kẹo cung cấp dinh dưỡng và giáo dục.

Kẹo sữa nén BE là sản phẩm dinh dưỡng lý tưởng cho trẻ, giúp cung cấp năng lượng và mang tính giáo dục Với chất lượng đảm bảo, sản phẩm có thể thay thế sữa, cho phép trẻ nạp dinh dưỡng theo cách thú vị Được đóng gói tiện lợi trong những gói nhỏ với viên nén vuông bắt mắt, kẹo sữa nén BE mang lại trải nghiệm ăn uống hấp dẫn cho trẻ.

CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX

Product – Sản phẩm

Tên sản phẩm: Kẹo sữa nén BE

Mỗi viên kẹo được bọc trong một lớp thiếc hình vuông, sau đó là lớp giấy in hai mặt Mặt ngoài của giấy in hình nhãn hiệu, trong khi mặt trong chứa từ vựng tiếng Anh kèm hình ảnh thú vị, giúp trẻ em hứng thú hơn khi thưởng thức kẹo.

- Bao bì lớp ngoài: Sử dụng túi nilong có in logo Vinamilk, nhãn hiệu sản phẩm

Thương hiệu "Dinh dưỡng bổ ích cho bé" nổi bật với thiết kế đẹp mắt và vui tươi ở mặt trước, trong khi mặt sau cung cấp thông tin cần thiết cho người dùng về sản phẩm.

- Bao bì vận chuyển: Sử dụng thùng cotton với kích cỡ … để dễ dàng vận chuyển.

Bao bì sản phẩm không chỉ bảo vệ chất lượng bên trong mà còn giúp khách hàng nhận diện thương hiệu hiệu quả.

1.3 Sản xuất a) Nguyên vật liệu b) Quy trình sản xuất:

Kẹo sữa nén vị nguyên bản:

Kẹo sữa nén hương vị khác:

1.4 Các cấp độ của sản phẩm a) Sản phẩm cốt lõi

Sản phẩm kẹo sữa BE giúp bổ sung lượng dinh dưỡng cần thiết có trong sữa cho trẻ em. b) Sản phẩm cơ bản

Viên kẹo sữa được làm từ bột sữa nén, có hình dạng tròn hoặc vuông và được đóng gói tiện lợi Sản phẩm còn được bổ sung nhiều hương vị hấp dẫn như chocolate và dâu tây, mang đến cho khách hàng nhiều sự lựa chọn phong phú.

Khi lựa chọn kẹo nén BE, khách hàng không chỉ kỳ vọng sản phẩm thay thế sữa bổ sung dinh dưỡng cho trẻ, mà còn mong muốn bao bì hấp dẫn và kích thước vừa phải để trẻ dễ dàng mang theo bên mình.

Trong lớp vỏ bọc của mỗi viên kẹo sẽ được in một hình ảnh và từ tiếng anh liên quan kèm nghĩa tiếng Việt cho trẻ một cách học

Trang 26 thụ động hay kích thích sự tò mò, học hỏi của trẻ khi chúng không biết bên trong sẽ có từ mới gì. e) Sản phẩm tiềm năng

Kẹo sữa BE mang đến một cách tiếp cận mới cho việc bổ sung dinh dưỡng hàng ngày cho trẻ em, giúp thay đổi nhận thức của khách hàng về việc sử dụng kẹo Sản phẩm không chỉ đơn thuần là kẹo mà còn chứa các chất dinh dưỡng từ sữa, tạo nên sự khác biệt nổi bật Trong tương lai, BE sẽ mở rộng đa dạng hình dạng và hương vị của từng viên kẹo để đáp ứng nhu cầu phong phú của người tiêu dùng.

1.5 Các thuộc tính của sản phẩm a) Chất lượng

Vinamilk nhập khẩu nguyên liệu sữa bột có nguồn gốc 100% từ các nước Mỹ, Úc, New Zealand, EU và Nhật Bản, đảm bảo chất lượng cao cho sản phẩm.

Sữa chứa 9 vi chất và vitamin thiết yếu như protein, vitamin A, D, B12, canxi, Kali, phốt pho, vitamin B2, niaxin, kẽm và magiê, cung cấp nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ em Tuy nhiên, nhiều trẻ không thích uống sữa, dẫn đến việc kẹo sữa nén BE trở thành giải pháp hấp dẫn, giúp trẻ em dễ dàng hấp thụ dưỡng chất trong sữa một cách thú vị và tiện lợi Đối với Vinamilk, sản phẩm kẹo sữa nén BE không chỉ đa dạng hóa danh mục sản phẩm mà còn khai thác thị trường tiềm năng trong nước, tạo ra hướng đi mới trong sản xuất và củng cố vị thế dẫn đầu của công ty trên thị trường Việt Nam.

Price – Giá

2.1 Tiến trình định giá a) Mục tiêu định giá

Vinamilk đặt mục tiêu định giá sản phẩm kẹo sữa nén nhằm tối đa hóa thị phần và đa dạng hóa danh mục sản phẩm, đặc biệt trong lĩnh vực bánh kẹo mà đối thủ cạnh tranh còn hạn chế Việc khai thác nguồn lực sẵn có như nguyên liệu, hương liệu, nhân lực và hệ thống phân phối sẽ giúp Vinamilk cải thiện giá cả và lợi nhuận Tuy nhiên, trên thị trường với nhiều loại sản phẩm dinh dưỡng, khách hàng sẽ có độ nhạy cảm cao với giá cả, ảnh hưởng mạnh đến hành vi mua sắm Do đó, việc đo lường mức độ co giãn của cầu theo giá là rất cần thiết.

Chi phí để sản xuất 500.000 thùng cotton kẹo sữa nén Trong đó, 1 thùng gồm

20 bịch kẹo, mỗi bịch gồm 30 viên với khối lượng 100g:

Bao bì ( túi nilong, vỏ giấy, vỏ thiếc, thùng catton, in ấn)

Máy móc, dây chuyền sản xuất

Tổng cộng d) Phân tích đối thủ cạnh tranh

Trên thị trường Việt Nam, số lượng hãng sữa và bánh kẹo sản xuất kẹo sữa nén còn rất hạn chế, tạo ra lợi thế cho các đơn vị muốn phát triển sản phẩm mới trong lĩnh vực này Tuy nhiên, cần lưu ý rằng một số thương hiệu kẹo xách tay và kẹo nhập khẩu từ nước ngoài đang gia tăng sức cạnh tranh đáng kể.

Kẹo bò bình sữa Long Thành

Kẹo sữa bò nén Malaysia

Kẹo sữa dê Úc 185.000 VNĐ 60g e) Phương pháp định giá

Nhóm quyết định dùng sự kết hợp 2 phương pháp định giá:

- Định giá dựa trên chi phí:

Với sản phẩm “Kẹo sữa nén

Nhóm lựa chọn định giá theo chi phí sản xuất là một phương pháp phù hợp cho các sản phẩm có độ co dãn của cầu theo giá mạnh, như trong thị trường bánh kẹo Việc xác lập mức giá dựa trên chi phí không chỉ đáp ứng thị hiếu và tâm lý của khách hàng mà còn giúp doanh nghiệp giảm thiểu sự cần thiết phải điều chỉnh giá thường xuyên, từ đó duy trì độ co dãn của cầu Khách hàng trong thị trường này thường rất chú ý đến mức giá khi đưa ra quyết định mua sắm.

Định giá sản phẩm kẹo sữa nén nhập khẩu nên dựa vào đối thủ cạnh tranh, vì thị trường hiện nay đang chứng kiến sự gia tăng của các sản phẩm này với mức giá hợp lý hơn nhờ vào việc không bị đánh thuế và hệ thống phân phối hiện đại Điều này giúp các đối thủ giảm chi phí, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho khách hàng ít phải cân nhắc về giá cả khi lựa chọn sản phẩm.

2.2 Chiến lược điều chỉnh giá Định giá sản phẩm mới: Định giá thâm nhập thị trường. Đơn vị chọn phương pháp định giá này bởi vì một số lý do sau đây:

Sản phẩm: “Kẹo sữa BE” thuộc loại sản phẩm có độ co giãn giá theo cầu nhiều Khách tâm đến giá thành của sản phẩm.

Sản phẩm kẹo nén tại Việt Nam vẫn còn mới mẻ và chủ yếu là hàng nhập khẩu, vì vậy doanh nghiệp cần áp dụng chiến lược thâm nhập thị trường để thu hút khách hàng và chiếm lĩnh thị phần Chiến lược giá thâm nhập không chỉ giúp doanh nghiệp tạo ấn tượng ban đầu với người tiêu dùng mà còn ngăn cản đối thủ cạnh tranh gia nhập thị trường Bên cạnh đó, việc sản xuất với quy mô lớn sẽ giảm thiểu chi phí, cho phép công ty điều chỉnh giá bán trong tương lai Định giá chiết khấu cho đơn hàng lớn cũng là một biện pháp hiệu quả để tối ưu hóa chi phí.

PLACE

3.1 Quyết định kênh a) Nhu cầu khách hàng

Khi mua các sản phẩm của Vinamilk, khách hàng thường có xu hướng mua sản phẩm trực tiếp tại cửa hàng, siêu thị, các địa điểm bán lẻ,…

Khi khách hàng không có nhu cầu mua sản phẩm trực tiếp tại cửa hàng, họ thường lựa chọn mua sắm qua trang web của Vinamilk Mục tiêu của Vinamilk là tạo ra một trải nghiệm mua sắm trực tuyến tiện lợi và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Thiết lập mục tiêu & chiến lược phân phối

Thái độ phục vụ khách hàng c) Kênh phân phối

Khi ra mắt sản phẩm Kẹo sữa nén Vinamilk, nhóm đã chọn phương thức phân phối rộng rãi với mục tiêu tối ưu hóa độ bao phủ thị trường Sản phẩm sẽ được phân phối qua nhiều điểm bán khác nhau, nhằm tiếp cận tối đa người tiêu dùng.

Vinamilk chính thức ra mắt website bán hàng trực tuyến VnamilkeShop vào tháng 10/2016, nhằm phục vụ các phụ huynh bận rộn không có thời gian đến cửa hàng Khách hàng có thể dễ dàng mua sản phẩm của Vinamilk qua hình thức thanh toán trước bằng thẻ ghi nợ nội địa hoặc các thẻ tín dụng quốc tế như Visa, MasterCard, JCB, và lựa chọn thanh toán sau khi nhận hàng Website cũng giúp sản phẩm Kẹo sữa nén BE tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng và thường xuyên hơn.

Các hệ thống siêu thị đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá hình ảnh và sản phẩm đến tay người tiêu dùng Chương trình quảng cáo và truyền thông cho sản phẩm kẹo sữa nén BE sẽ tập trung vào đối tượng khách hàng mua sắm tại kênh này Đồng thời, việc thu thập phản hồi từ khách hàng về sản phẩm mới thông qua siêu thị sẽ giúp phát triển sản phẩm một cách hiệu quả hơn.

Nhà phân phối và điểm bán lẻ là kênh VMS mà Vinamilk quản lý thông qua hợp đồng ràng buộc với các nhà phân phối, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên Sản phẩm được vận chuyển từ xí nghiệp kho vận đến các cửa hàng đại lý nhỏ và cuối cùng đến tay khách hàng Nhân viên của Vinamilk và các nhà phân phối có thể trực tiếp giao tiếp với khách hàng, giúp thu thập thông tin về nhu cầu và phản ứng của họ đối với sản phẩm mới, từ đó củng cố mối quan hệ giữa thương hiệu và khách hàng Kênh phân phối này cũng giúp công ty kiểm soát chi phí và doanh thu một cách hiệu quả Các nhà bán lẻ, nhà bán buôn và siêu thị nhỏ sẽ đặt hàng với nhà phân phối thông qua nhân viên bán hàng, và đơn hàng sẽ được chuyển về bộ phận order của Vinamilk, đảm bảo quy trình đặt hàng diễn ra suôn sẻ.

(30 gói) Đưa ra các khung chiết khấu giá lũy tiến theo doanh số bán.

- Mức chiết khấu là 20% nếu các đại lý bán hàng với doanh số từ 100 - 200 triệu đồng/tháng.

- Mức chiết khấu là 24% đối với các đại lý bán hàng với doanh số từ 200 - 300 triệu đồng/tháng.

- Mức chiết khấu là 25 % đối với các đại lý bán hàng với doanh số trên 300 triệu đồng/tháng.

Để khuyến khích các đại lý thanh toán tiền hàng nhanh hơn, chúng tôi sẽ tăng mức chiết khấu lên 2% cho các đại lý thực hiện mua hàng trả tiền ngay hoặc thanh toán trong khoảng thời gian dưới một tháng.

Cách trưng bày và sắp xếp hàng hóa tại điểm bán cần phải gọn gàng, khoa học và sáng tạo Đặc biệt, sản phẩm mới nên được đặt ở những vị trí dễ nhìn, ngay tại lối ra vào để thu hút sự chú ý của khách hàng.

Thời gian giao hàng là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng dịch vụ khách hàng Vì vậy, các điểm bán cần cam kết cung cấp thời gian giao hàng nhanh nhất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Các đại lý có thể tham gia các lớp bồi dưỡng ngắn hạn nhằm học cách tuyển chọn, khuyến khích và đánh giá thành viên Những lớp học này giúp họ hiểu rõ trách nhiệm và quyền lợi khi trở thành thành viên của kênh Công ty.

PROMOTION

Tăng cường nhận diện sản phẩm và thu hút khách hàng mới là mục tiêu quan trọng, bên cạnh việc giữ chân khách hàng cũ với sản phẩm mới như Kẹo sữa nén BE và thương hiệu sữa.

- Đạt doanh thu 10 tỷ trong quý đầu tiên.

4.2 Công chúng mục tiêu Đối tượng truyền thông Vinamilk nhắm đến là trẻ em và các gia đình, đặc biệt là người phụ nữ mua sắm sản phẩm tiêu dùng cho con trẻ trong gia đình mình Họ thường quan tâm đến thói quen, hành vi sử dụng sản phẩm của các thành viên khác và là người ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định sử dụng sản phẩm.

Mục Các tiêu khách nhận diện hàng đến các cửa hàng Vinamilk đều nhận diện được sản phẩm mới – nén Be

Mục tiêu nhận diện Đạt được

Ngân sách Marketing truyền thông

Quầy dùng thử sản phẩm : 15.000(viên/ngày)Quảng cáo TVC trên

Quảng cáo TVC trên YoutuBE (Trong luồng và hiển thị) Tiền thuê KOL

Quang cao Banner trên bao tuôi tre va bao phu nư

Bộ đồ chơi lắp ráp mini

Ngày đăng: 09/02/2022, 06:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w