Đại cương môn học
Giải thích quy trình tổng thể ERP
Các đơn vị học phần bắt buộc của chức năng phải thu triển Thiết lập trước dữ liệu cơ bản
Giải thích các quy trình
Quy trình hóa đơn xuất hàng Quy trình kết sổ
Quy trình thu tiền Quy trình bù trừ phải thu/phải trả Quy trình thu trước
Quy trình thu vượt Quy trình kết sổ hàng tháng
Mục tiêu môn học
Sau khi kết thúc môn học, bạn cần phải biết:
Vai trò của toàn bộ hệ thống ERP và chức năng hệ thống phải thu trong doanh nghiệp
Mối liên hệ giữa các mô-đun khác và các thao tác có liên quan trong hệ thống phải thu
Những phần bắt buộc học trong chức năng của hệ thống phải thu
Các quy trình trong chức năng hệ thống phải thu và cách thao tác các quy trình thiết lập và in các chứng từ và báo biểu
Lưu ý: Thao tác căn bản, xin tham khảo trên “Trang web học tập của ERP II”
(http://elearning.dsc.com.tw/)
Hệ thống môn học Tên môn học
Thao tác cơ bản -Bài học đơn giản Thao tác cơ bản -Bài in chứng từ Thao tác cơ bản
Thao tác cơ bản -Bài in báo biểu
Giải thích quy trình tổng thể ERP
a Quy trình xí nghiệp chung
Tồn kho không đủ (nguyên vật liệu) Đơn báo giá Đơn đặt hàng theo hợp đồng Đơn đặt hàng Đơn bán hàng
Phiếu sản xuất nhập kho Phiếu nhập hàng ủy thác Phiếu trả hàng ủy thác
Phiếu gửi tiền phiếu phải trả
Phiếu rút tiền Đơn trả lại hàng bán
Tồn kho không đủ (Sản phẩm/bán thành phẩm)
Phiếu biến động tồn kho Phiếu chuyển kho Phiếu mượn/cho mượn
Phiếu di chuyển tài sản
Phiếu gửi ngoài tài sản
Phiếu thu hồi tài sản
Phiếu yêu cầu mua tài sản
Hệ thống quản lý tính toán giá thành
Phiếu lấy được tài sản
Phiếu cải thiện tài sản
Phiếu đánh giá lại tài sản
Phiếu báo phế tài sản
Phiếu đem bán tài sản
Phiếu điều chỉnh tài sản
Phiếu khấu hao tài sản
Phiếu hoa mòn tài sản
Phiếu yêu cầu mua hàng Đơn mua hàng Phiếu hạch giá
Phiếu nhập hàng Thay đổi mua hàng
Mua hàng theo hợp động Phiếu hỏi giá
Thay đổi đơn đặt hàng
Giải thích mối liên quan giữa các chức năng:
Trước hết khách hàng sẽ mời nhân viên nghiệp vụ báo giá
Song phương sẽ căn cứ theo nhu cầu ký kết “Đơn đặt hàng theo hợp đồng” hoặc trực tiếp lập “Đơn đặt hàng”
Nếu lượng hàng tồn kho không đủ đáp ứng nhu cầu đơn đặt hàng, cần thực hiện "Kế hoạch sản xuất" để điều chỉnh Thông tin chi tiết có thể tham khảo trong phần "Chức năng quản lý sản xuất/ủy thác ngoài".
Nếu hai bên nhất trí về thay đổi nội dung đơn đặt hàng, có thể ghi chép dữ liệu trong “Thay đổi đơn đặt hàng”
Xuất hàng vào ngày theo dự định giao (Đơn bán hàng)
Sau khi xuất hàng nếu khách hàng trả hàng hoặc cho chiết khấu,có thể ghi chép vào “Đơn trả lại hàng bán”
Trước khi thực hiện “Kế hoạch sản xuất”, thiết lập sẳn dữ liệu dùng NVL của thành phẩm và bán thành phẩm
Nếu không thực hiện “Kế hoạch sản xuất”, cũng có thể triển khai BOM dùng NVL khi lập “Lệnh sản xuất”
Kế tiếp nếu việc dùng NVL có sự thay đổi, thì có thể ghi chép trong “Thay đổi BOM”
Quản lý sản xuất ủy thác ngoài
Sau khi hoàn thành "Kế hoạch sản xuất", nếu sản phẩm thành phẩm không đủ, doanh nghiệp có thể phát "Lệnh sản xuất" để sản xuất tại nhà máy hoặc ủy thác gia công bên ngoài Ngoài ra, nếu không thực hiện "Kế hoạch sản xuất", doanh nghiệp vẫn có thể tự nhập vào "Lệnh sản xuất".
Khi chính thức sản xuất có thể ghi chép lại lệnh sản xuất dùng NVL vào
“phiếu lãnh/trả liệu”(tự tạo trong nhà máy/ủy thác ngoài gia công)。
Sau khi hoàn công, nếu sản phẩm được tự tạo trong nhà máy, cần ghi chép dữ liệu nhập kho bằng "Phiếu sản xuất nhập kho" Ngược lại, nếu sản phẩm được gia công ủy thác bên ngoài, ghi chép sẽ được thực hiện bằng "Phiếu nhập hàng ủy thác".
Nếu sản phẩm ủy thác ngoài gia công đã nhập kho vẫn có nhu cầu trả hàng, có thể ghi chép bằng “Phiếu trả hàng ủy thác”
Để hỏi giá từ nhà cung cấp, bạn có thể sử dụng “Phiếu hỏi giá” hoặc ghi chép dữ liệu vào “bảng hỏi giá” Việc này giúp tổ chức thông tin một cách rõ ràng và hiệu quả.
Hỏi giá, so sánh giá, thoả thuận giá xong, theo nhu cầu song phương có thể ký kết “Phiếu mua hàng theo hợp đồng”
Nếu hai bên nhất trí về thay đổi nội dung của đơn mua hàng, có thể ghi chép dữ liệu bằng “Thay đổi mua hàng”
Nhà cung cấp nhập hàng vào ngày nhu cầu “Phiếu nhập hàng”
Sau khi nhập hàng nếu có trả hàng hoặc nhà cung cấp cho chiết khấu, có thể ghi chép bằng “phiếu trả hàng”
Nhân viên quản lý kho sẽ tiếp nhận hàng hóa từ nhà cung cấp và thực hiện nghiệm thu thông qua Phiếu nhập hàng Trong trường hợp có việc trả hàng, quá trình này sẽ được ghi chép bằng Phiếu trả hàng Thông tin chi tiết có thể tham khảo trong phần Chức năng mua hàng.
Sau khi hoàn tất quy trình sản xuất hoặc nhận hàng trả lại, kho sẽ chịu trách nhiệm ghi chép và đếm số lượng hàng hóa (tham khảo “Chức năng quản lý sản xuất/ủy thác ngoài”) Khi hàng hóa được nhập kho sau sản xuất hoặc hàng từ ủy thác ngoài được tiếp nhận, người quản lý chất lượng sẽ tiến hành kiểm nhận Nếu có sản phẩm từ ủy thác ngoài được trả lại cho nhà cung cấp, kho sẽ ghi chép thông tin này bằng “Phiếu trả hàng ủy thác” (tham khảo “Chức năng quản lý sản xuất/ủy thác ngoài”).
Sau khi hoàn tất quá trình xuất hàng cho khách hàng hoặc nhận hàng trả lại, dữ liệu sẽ được ghi chép thông qua “Phiếu bán hàng/phiếu trả hàng” để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý hàng hóa.
Ngoài chứng từ ảnh hưởng đến sổ tồn kho, người quản lý kho có thể nhập "Phiếu biến động tồn kho" để đáp ứng nhu cầu như nhập kho khẩn cấp, chuyển sản phẩm và nguyên vật liệu sang kho khác thông qua "Phiếu chuyển phát", hoặc thực hiện việc mượn hàng từ nhà cung cấp hoặc cho khách hàng mượn hàng.
Bộ phận này bao gồm các chức năng quan trọng như lập sổ và thu tiền cho nghiệp vụ, lập sổ và thanh toán trong mua hàng, cũng như quản lý phí ủy thác gia công Ngoài ra, nó còn quản lý chứng từ đầu tư tuần hoàn trong chức năng quản lý sản xuất và ủy thác ngoài Trong chức năng quản trị, bộ phận này liên quan đến sổ cái kế toán và sẽ tổng hợp thông tin đến bộ phận sổ cái kế toán trong tương lai.
Bộ phận liên quan đến tài vụ gồm:lấy được, cải thiện, đánh giá lại, báo phế, đem bán, điều chỉnh, khấu hao và hao mòn tài sản
Bộ phận không liên quan đến tài vụ bao gồm các hoạt động như di chuyển, gửi ngoài và thu hồi tài sản Mối quan hệ giữa thao tác chức năng phải thu và các mô-đun khác là rất quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý tài sản.
Hệ thống quản lý chi phiếu hệ thống quản lý phải thu hệ thống quản lý phải thu hệ thống quản lý tài sản cố định
HT quản lý ĐĐH Đơn kết sổ Đơn thu tiền Đơn bán tài sản 营业日报 维修单
模具销货单 Đơn gửi tiền NH
Để thực hiện thao tác chuyển phiếu kết sổ mậu dịch đa phương, người dùng cần quản lý đơn bán hàng và đơn trả hàng bán một cách hiệu quả Hệ thống quản lý sẽ giúp duy trì quy trình này một cách mẫu mực, đảm bảo tính chính xác và hiệu suất trong giao dịch.
CT phải trả Đơn trả tiền Đơn đặt hàng Đơn bán hàng Đơn trả hàng bán
Báo cáo hàng ngày Đơn bảo tr ì Đơn đặt kiểu mẫu Đơn bán hàng kiểu mẫu
Các đơn vị học phần bắt buộc của chức năng phải thu
Ghi chú: cần học tập trước "Thao tác cơ bản"
Môn học theo hệ thống(Loại mô-đun) Tên bài học Giải thích Đề nghị đọc tại thời điểm
0 Hệ thống quản lý sổ sách kế toán
Bản đồ và hướng dẫn học Hệ thống quản lý sổ sách kế toán
0 Hệ thống quản lý phải thu
Biểu đồ và hướng dẫn học Hệ thống phải thu
Tìm hiểu những modul có liên quan đến tài khoản hệ thống phải thu
1 Sơ lược về Hệ thống quản lý sổ kế toán
2 Dữ liệu cơ bản Trước khi học
3 Thao tác hàng ngày Sau khi học 40
4 quản lý TK đối ứng Sau khi học 59
5 quản lý dự toán Sau khi học 18
6 Quản lý trung tâm lợi nhuận Trước khi học
7 Phân tích tài chính Sau khi học 24
8 Xử lý TK nhiều công ty Sau khi học 18
9 Thao tác tra tìm dữ liệu Sau khi học 9
10 Theo dõi dữ liệu tài chính hàng ngày Sau khi học 35
HT quản lý sổ sách kế toán
Tìm hiểu các thao tác trong sổ sách kế toán
12 Thao tác bán hàng và trả hàng Trước khi học
HT quản lý đơn đặt hàng Quản lý hóa đơn xuất hàng
Tìm hiểu nguồn gốc chính của tài khoản phải thu Trước khi học
14 Sơ lược về hệ thống phải thu Trước khi học 15
15 Dữ liệu cơ bản của HT phải thu Trước khi học
16 Thao tác kết sổ của HT phải thu Trước khi học
17 Thao tác thu tiền của HT phải thu Trước khi học
HT quản lý công nợ phải thu
Thao tác thu trước của HT phải thu
Tìm hiểu thao tác chính của chức năng phải thu
19 Thao tác thanh toán cuối tháng của hệ thống phải thu
20 Lập sổ của HT phải thu Sau khi học 32
Hướng dẫn cập nhật phiên bản 7.X trên mạng
Hướng dẫn cập nhật phiên bản 7.X trên mạng-phần chức năng thu chi
Trước khi bắt đầu học 40 Đề nghị, để nâng cao hiệu quả học tập, bạn nên nghiên cứu và học bài trên "Trang web học tập ERP II DSC" tại địa chỉ http://elearning.dsc.com.tw/ Ngoài ra, hãy đảm bảo đọc tài liệu trước khi đến lớp để chuẩn bị tốt nhất cho buổi học.
Ghi chú: Tổng cộng thời gian học (13giờ 50phút)
Thiết lập trước dữ liệu cơ bản
a Thao tác thiết lập tham số tài chính
Vị trí: Hệ thống quản lý dữ liệu cơ bản \ Thao tác thiết lập tham số chung\ Thiết lập tham số tài chính
Mục đích: Thiết lập năm tháng sổ sách hiện tại của hệ thống liên quan đến tài chính b Thao tác thiết lập tỷ giá
Vị trí: Hệ thống quản lý dữ liệu cơ bản/ Thao tác thiết lập tỷ giá
Để thiết lập hệ thống này, trước tiên cần xác định loại tiền tệ sử dụng, sau đó tiến hành thiết lập các tham số tài chính và điều kiện thanh toán.
Hệ thống quản lý dữ liệu cơ bản cho phép thiết lập các điều kiện thanh toán, bao gồm ngày thu tiền dự tính, ngày thu thực hiện vốn và phương thức tính chiết khấu cho khách hàng Thao tác này giúp tối ưu hóa quy trình quản lý dữ liệu khách hàng, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc thu hồi vốn.
Vị trí: hệ thống quản lý đơn đặt hàng \ Quản lý DL cơ bản \ Thao tác thiết lập dữ liệu khách hàng
Mục đích: Ghi chép dữ liệu cơ bản của khách hàng
11 e Thao tác thiết lập dữ liệu tài khoản
Vị trí: Hệ thống quản lý sổ kế toán \ quản lý dữ liệu cơ bản \ Thao tác thiết lập dữ liệu tài khoản
Mục đích: Thiết lập tài khoản kế toán có thể dùng đến trong đơn kết sổ và đơn thu tiền v.v f Thao tác thiết lập quyền tài khoản/bộ phận
Hệ thống quản lý sổ kế toán cần xác định rõ vị trí quản lý dữ liệu cơ bản và quyền tài khoản cho từng bộ phận Mục đích của việc này là để chỉ định bộ phận có quyền sử dụng tài khoản kế toán, đặc biệt trong trường hợp có quản lý bộ phận hoặc trung tâm lợi nhuận Việc thiết lập tài khoản kế toán sẽ được thực hiện dựa trên những quy định này.
Vị trí: Hệ thống quản lý công nợ phải thu \ quản lý dữ liệu cơ bản \ Thao tác thiết lập tài khoản kế toán
Mục đích của bài viết là định nghĩa tài khoản giao dịch thường dùng trong quy trình thu tiền, nhằm tăng tốc độ đăng ký và in dữ liệu Ngoài ra, bài viết cũng đề cập đến thao tác thiết lập tính chất chứng từ để cải thiện hiệu quả công việc.
Vị trí: Hệ thống quản lý công nợ phải thu \ quản lý dữ liệu cơ bản \ Thao tác thiết lập tính chất chứng từ
Mục đích: Thiết lập loại đơn và tính chất mà “hệ thống quản lý công nợ phải thu” cần sử dụng
13 i Thao tác thiết lập khách hàng là nhà cung cấp
Vị trí: Hệ thống quản lý công nợ phải thu\ quản lý dữ liệu cơ bản \ Thao tác thiết lập khách hàng là nhà cung cấp
Mục đích: Thiết lập mối quan hệ đối ứng khách hàng là nhà cung cấp
Để hiểu rõ hơn về các thiết lập đã nêu, bạn có thể tham khảo bài viết “Hệ thống quản lý phải thu - Dữ liệu cơ bản của hệ thống phải thu” để có giải thích chi tiết và hướng dẫn cụ thể.
Phân tích các quy trình
Phân tích quy trình
Khi xử lý "hóa đơn kèm hàng", đầu tiên cần nhập dữ liệu hóa đơn trong "thao tác thiết lập đơn bán hàng" Sau đó, thực hiện "thao tác phiếu kết sổ tự động kết toán" Đơn bán hàng tại thời điểm 1 liên quan đến hóa đơn kèm hàng, trong khi đơn kết sổ tại thời điểm 2 liên quan đến kết sổ hàng tháng.
Thao tác kết sổ tự động phiếu kết sổ
Ngày kết sổ theo ng à y cố định Ngày kết sổ theo khách hàng
Bạn có thể thiết lập việc kết sổ theo ngày cố định hoặc theo khách hàng, giúp dữ liệu hóa đơn được chuyển trực tiếp đến "đơn kết sổ" mà không cần phải nhập lại.
Nếu không sử dụng "hóa đơn kèm hàng", bạn vẫn có thể thực hiện "Thao tác kết sổ tự động phiếu kết sổ" để tạo ra "phiếu kết sổ" một cách tự động Dữ liệu hóa đơn có thể được bổ sung vào "phiếu kết sổ" này.
Nếu sử dụng “kết sổ hàng tháng” mở hóa đơn, thì có thể nhập dữ liệu hóa đơn trong
“thao tác thiết lập đơn kết sổ”, cũng có thể thực hiện xử lý theo đợt của “Thao tác kết sổ tự động phiếu kết sổ”
Ghi chú: xin tham khảo chi tiết trong bài “Hệ thống quản lý đơn đặt hàng \ quản lý hóa đơn xuất hàng” b Quy trình kết sổ
Phương thức phát sinh phiếu kết sổ
1.Kết sổ trực tiếp: đặt trực tiếp phát sinh đơn kết sổ khi xác nhận chứng từ trong “thao tác đơn bán hàng
Thao tác thiết lập phiếu kết sổ Đơn trả h à ng k ê t sổ toàn bộ
Thao tác kết sổ tự động phiếu kết sổ
N tự động thực hiện sau xác nhận tiền khoản phải thu thêm
Thao tác thiết lập phiếu thu tiền
Bảng đối chiếu công nợ phải thu
Bảng chi tiết công nợ khách hàng
Bảng chi tiết tài khoản phải thu quá hạn v.v kiểu kết sổ:
1.ngày kết sổ theo thống nhất 2.ngày kết sổ theo khách hàng
Giải thích thao tác tự động kết sổ
Vị trí thao tác trong hệ thống quản lý phải thu liên quan đến việc xử lý hàng loạt và thực hiện thao tác kết sổ tự động cho phiếu kết sổ Cụ thể, trợ lý nghiệp vụ cần xử lý số tiền phải thu vào cuối tháng; nếu kết sổ vào ngày 25 hàng tháng, thì cần nhập dữ liệu bán hàng, trả hàng và chiết khấu từ ngày 26 tháng trước đến ngày 25 tháng này để hoàn tất kết sổ.
CT Thanh toán MS Số tiền thuế suất tổng cộng
Giải thích những phần trọng điểm:
1、Có hai cách kết sổ:(1)ngày kết sổ cố định,(2)ngày kết sổ theo khách hàng
(1)Ngày kết sổ cố định: chọn dữ liệu kết sổ theo ngày kết sổ của công ty
(2)Ngày kết sổ theo khách hàng: chọn dữ liệu kết sổ theo ngày kết sổ của hợp đồng với khách hàng
Ngày kết sổ cố định
Giả sử trong tháng 8 có 5 cuộc giao dịch bán hàng với công ty Global, dữ liệu như sau:
Khoảng thời gian thiết lập kết sổ cố định là 8/1~8/3
Ngày kết sổ khách hàng (ngày 25 hàng tháng)
Giả sử trong tháng 8 có hai hạng mục giao dịch với khách hàng “Global” như sau:
Tháng kết sổ đặt là tháng 8((((26/7~25/8))))
30/08bán hàng Đơn kết sổ 25/8 Đơn bán hàng đưa vào 001、、、、002、、、、003 Đơn kết sổ 25/9 Đơn bán hàng đưa vào 004、、、、005
Phi ế ế ế ế u kết sổ 8/31 Đơn báááán hààààng sẽ nhập vào vàààào 001、、、、002、、、、003、、、、004、、、、
1 đơn bán hàng phát sinh 1 phiếu kết sổ 1 đơn bán hàng phát sinh 1 phiếu kết sổ
0001b à n l à m việc 2chiếc 11,550 0002ghế l à m việc 2chiếc 735
0001b à n 2chiếc 7,350 0002ghế 2chiếc 2,478 Ngày bán hàng 05/11/2009
0001 070812001-0001 7,350 Đơn bán hàng Đơn bán hàng
2、Chọn kiểu thực hiện, 1 đơn bán (trả) hàng phát sinh 1 đơn kết sổ
Giả sử trong tháng 11 có hai hạng mục giao dịch với khách hàng “Global” như sau: từng loạt
3、Ngày dự tính trả tiền phải tính đến ngày kết sổ khách hàng
Khi chọn trong kỳ kết sổ là “ngày kết sổ”, mục này có thể đánh dấu hoặc không
Nếu là “ngày kết sổ khách hàng” hệ thống sẽ mặc định đánh dấu ở mục này
Ví dụ: trong “thao tác thiết lập dữ liệu khách hàng”, đặt ngày kết sổ cho
“Global” là ngày 25, điều kiện trả tiền là sau kết sổ 1 tháng vào ngày 31 mỗi tháng thu tiền, thời hạn của phiếu là 3 tháng
Giả sử khi thực hiện thao tác tự động kết sổ là 8/25:
Ngày tháng của đơn kết sổ do hệ thống tự động phát sinh=8/25
Ngày thu tiền dự tính=9/30 Ngày thực hiện tiền vốn=12/31
Khi thực hiện thao tác thiết lập dữ liệu cơ bản khách hàng, cần để ô điều kiện trả tiền trống, với ngày kết sổ được xác định là ngày kết sổ trong thao tác tự động kết sổ.
Ngày thu tiền dự tính=ngày kết sổ
Ngày thực hiện tiền vốn=ngày kết sổ
Sau kết sổ 1 tháng vào ngày 31 hàng tháng 3 tháng
Ngày kết sổ Ngày trả tiền thời hạn của phiếu
Thông qua “thao tác tự động kết sổ”, giao diện của đơn kết sổ do hệ thống tự động phát sinh như sau:
Giải thích ví dụ và trọng điểm
Vị trí thao tác: Hệ thống quản lý công nợ phải thu\xử lý biến động hàng ngày\thao tác thiết lập phiếu kết sổ
Công ty thực hiện việc kết sổ vào ngày 19 hàng tháng, trong đó tổng hợp các dữ liệu liên quan đến bán hàng, trả hàng và chiết khấu từ ngày 20 của tháng trước đến ngày 19 của tháng hiện tại.
TC CT MS Số tiền thuế suất tổng cộng
1 Nhập một chứng từ mới bằng cách nhấp vào kí hiệu “thêm mới”, trước đó cần thiết lập một “tính chất chứng từ” là “61.chứng từ kết sổ” trong “thao tác thiết lập
6 Xác nhận “số liên hóa đơn” và “Loại thuế” trong “trang: dữ liệu hóa đơn” có đồng nhất với các dữ liệu bán hàng, trả hàng, chiết khấu trong kết sổ không
7 Nhập mã số hóa đơn trong ô “MS hóa đơn” của trang “dữ liệu hóa đơn”
8 Chọn “1.bán hàng” trong vị trí “Nguồn” của chi tiết trong chứng từ, tiếp theo trong “ Loại CT” bấm F2 (tra dữ liệu đơn bán hàng) hoặc F3 (tra chọn nhiều đơn bán hàng) để mở cửa sổ dữ liệu đơn bán hàng sẽ đưa vào kết sổ, sau chọn được hệ thống sẽ tự động đưa ra dữ liệu khác, như: ngày tháng chứng từ, số tiền v.v (dữ liệu thứ 2 cũng như vậy)
9 Chọn “2.Người mua trả hàng” trong cột “Nguồn”, tiếp theo trong “loại CT” bấm F2 (tra dữ liệu đơn bán hàng) hoặc F3 (tra chọn nhiều đơn bán hàng) để mở cửa sổ chọn dữ liệu trả hàng hoặc chiết khấu sẽ đưa vào kết sổ, sau đó hệ thống sẽ tự động đưa ra dữ liệu khác, như: ngày tháng chứng từ, số tiền v.v
10.Nhập xong thì có thể lưu lại và tiến hành xác nhận trong kí hiệu “CN”, sau đó trên đơn sẽ xuất hiện một “CONFIRM” màu đỏ
Lưu ý: Có thể theo đường dẫn “HTQL công nợ phải thu\Chứng từ đơn biến động\In hóa đơn thống nhất của máy tính” để in hóa đơn
Hãy nhập đơn bán hàng ngày 6 và ngày 15, đơn trả hàng ngày 24 tháng này của khách hàng “1301 The Atlantic Sogo” vào đơn kết sổ ngày 25 c Quy trình thu tiền
Giải thích quy trình
Kế toán(quản lý sổ), trợ lý nghiệp vụ thu chi (quản lý tiền)
Bảng đối chiếu công nợ phải thu giao cho khách hàng thu được tiền
Thao tác thiết lập phiếu thu tiền
Chứng từ phiếu thu tiền duyệt
Bảng chi tiết CT thu tiền
Bảng chi tiết CT thu tiền thu được tiền khoản tiền mặt gửi tiền
Thao tác duy trì giao dịch tiền ngân hàng séc Thao tác thiết lập chứng từ phải thu
Chứng từ phiếu thu tiền
2).Quyền và trách nhiệm không tách rời
Ghi chú: Xin tham khảo bài “Hệ thống quản lý công nợ phải thu\thao tác thu tiền của hệ thống phải thu”
Bảng đối chiếu công nợ phải thu giao cho khách hàng thu được tiền khoản thao tác thiết lập đơn thu tiền
Chứng từ phiếu thu tiền
Thao tác duy trì giao dịch tiền ngân hàng
Thao tác thiết lập chứng từ phải thu duyệt
Bảng chi tiết CT thu tiền
Khi lập đơn thu tiền dữ liệu giử tiền/chuyển tiền trực tiếp phát sinh
Khi lập đơn thu tiền trực tiếp nhập dữ liệu của chứng từ phải thu Sửa
Chứng từ phiếu thu tiền
Giải thích ví dụ và trọng điểm
Trong hệ thống quản lý phải thu, việc xử lý biến động hàng ngày và thao tác thiết lập đơn thu tiền là rất quan trọng Ví dụ, theo quy trình 2, khách hàng "Global" đã thực hiện thanh toán toàn bộ số tiền bằng séc.
7 ngày kết sổ (tức là ngày 26 tháng 6), nhập dữ liệu thu tiền trong thao tác này
Sau khi nhập CT thu từ khách hàng, bấm F2 liên thông tới CT phải thu
1 Nhập một chứng từ bằng cách “thêm mới”, cần thiết lập một “tính chất chứng từ” là “63.chứng từ thu tiền” trong “thao tác thiết lập tính chất chứng từ”
4 Xác nhận tiền khoản thuộc về “Xưởng” và “Tiền tệ” có chính xác hay không
5 Nhập dữ liệu đầu tiên trong thân đơn, trong cột “Nợ/Có” chọn “D Nợ”, trong cột
6 Nhập số tiền của séc thu được của khách hàng trong cột “số tiền nguyên tệ” và ngày đến hạn
7 Trong cột “Mã CT tham khảo”, nếu sau khi nhập mã của séc thu được khách hàng, bấm F2 mở cửa sổ hệ thống sẽ tự động liên kết đến “hệ thống quản lý tiền vốn \ thao tác lập chứng từ phải thu”, và do hệ thống tự động thêm 1 chứng từ dữ liệu phải thu
8 Nhập dữ liệu thứ 2 trong phần thân đơn, chọn “C.Có” trong “Nợ/Có”, và chọn “4 Đối ứng” trong “Loại”
9 Trong cột “loại CT nguồn” bấm F2 mở cửa sổ tra tìm “MS CT kết sổ” trong quy trình 2, sau đó hệ thống sẽ tự động đưa ra dữ liệu khác, không cần nhập bằng tay
Sau khi nhập xong dữ liệu, hãy lưu lại và nhấp vào ký hiệu “CN” để xác nhận Sau khi xác nhận, bạn có thể thực hiện thao tác “Thiết lập phiếu kết sổ” để kiểm tra lại thông tin “Số tiền nguyên tệ/nội tệ đã thu” trong phần thân và phần cuối của đơn, đảm bảo rằng dữ liệu đã được cập nhật chính xác.
Sau khi nhập phiếu kết sổ từ bài 2, khách hàng đã thực hiện thanh toán vào ngày thu tiền dự kiến và nhập dữ liệu thu tiền qua "thao tác lập đơn thu tiền" Quy trình bù trừ giữa phải thu và phải trả được thực hiện theo các bước đã định.
Ghi chú: Xin tham khảo bài “Giải thích cập nhật phiên bản WorkFlow ERP7.X-chức năng tài chính”
Thao tác thiết lập phiếu kết sổ
Hệ thống quản lý công nợ phải thu Hệ thống quản lý công nợ phải trả
Thao tác thiết lập phiếu chi tiền
Thao tác thiết lập phiếu thu tiền tính chất chứng từc.chứng từ thu tiền
(cần đặt " Phiếu cấn trừ khoản phải trả”)
Thao tác thiết lập phiếu chi tính chất chứng từs.chứng từ trả tiền (do hệ thống tự động thực hiện)
2 Giải thích ví dụ và trọng điểm
Hệ thống quản lý công nợ phải thu \ Xử lý biến động hàng ngày \ Thao tác thiết lập phiếu kết sổ
Hệ thống quản lý công nợ phải trả \ Xử lý biến động hàng ngày \ Thao tác thiết lập phiếu chi tiền
Hệ thống quản lý công nợ phải thu \ Xử lý biến động hàng ngày \ Thao tác thiết lập phiếu thu tiền
Hệ thống quản lý công nợ phải trả \ Xử lý biến động hàng ngày \ Thao tác thiết lập phiếu chi
“1003 DSC” vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp của công ty Khi kết sổ cuối tháng, đơn vị quyết định đối xung tiền khoản phải thu với phải trả do khách hàng này có đơn kết sổ và chứng từ phải trả.
1 MS của đơn kết sổ là “612- 0090619002”
2 MS khách hàng là “Global”
3 “Tổng nội tệ phải thu” 2,625,000 (gồm thuế) trong cuối đơn là số tiền phải thu
Chứng từ phải trả này như sau:
1 MS chứng từ phải trả là “612- 0090619002”
2 Nhà cung cấp là “1001” Global
3 “Tổng số nguyên tệ/nội tệ phải trả” 2,625,000 (gồm thuế) thể hiện ở cuối đơn là số tiền phải thu tiếp theo
29 Đơn vị tài chính nhập dữ liệu bù trừ phải thu/phải trả trong “thao tác thiết lập phiếu thu tiền”:
1 Nhập một chứng từ bằng cách nhấp vào nút “thêm mới”, cần thiết lập trước một
Tính chất chứng từ thu tiền là một phần quan trọng trong quy trình thiết lập chứng từ, với mã số 63 Để xác định loại đơn này, cần chú ý đến vị trí hàng của Phiếu bù trừ khoản phải trả, giúp phân biệt rõ ràng với đơn thu tiền.
3 Nhập dữ liệu thứ 1 của chi tiết trong chứng từ, chọn “D.Nợ” trong “Nợ/Có”, chọn
“9.tiền khoản phải trả” trong “Loại”
4 Bấm F2 mở cửa sổ tra tìm “MS chứng từ phải trả” bước trước nhập trong “loại đơn nguồn”, sau chọn hệ thống sẽ đưa ra dữ liệu khác, không cần nhập bằng tay
5 Nhập dữ liệu thứ 2 của chi tiết trong chứng từ, chọn “C.Có” trong “Nợ/Có”, chọn
6 Bấm F2 mở cửa xét hỏi “MS đơn kết sổ” bước trước nhập trong “loại đơn nguồn”, sau chọn hệ thống sẽ tự động đưa ra dữ liệu khác, không cần nhập bằng tay
7 Nhập xong lưu lại và nhấp kí hiệu CN Sau khi đã CONFIRM có thể theo dõi “Số tiền nguyên tệ/bản tệ đã trả” của cuối đơn đã viết lại trong “đơn kết sổ”, cũng có thể theo dõi “kim ngạch tệ cũ/bản tệ đã trả”của cuối đơn đã viết lại trong “chứng từ phải trả Đồng thời hệ thống sẽ tự động phát sinh một “đơn trả tiền”, có thể xét hỏi chứng từ này trong “thao tác lập đơn trả tiền”, như tranh sau như
“Đơn trả tiền” do hệ thống tự động phát sinh:
31 e Quy trình thu trước (thu trước 1 lần -mở hóa đơn tiền đặt)
Hệ thống quản lý phải thu cung cấp thao tác thu trước, giúp tối ưu hóa quy trình thu hồi nợ Bài viết này sẽ hướng dẫn cách thiết lập đơn đặt hàng khách hàng một cách hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng trong việc xử lý đơn hàng Việc áp dụng các bước này không chỉ nâng cao hiệu suất làm việc mà còn cải thiện trải nghiệm của khách hàng.
Hệ thống quản lý đơn đặt hàng
Thao tác thiết lập phiếu kết sổ (tiền đặt c ọ c) tính chất chứng từd.đơn kết sổ thu trước nhập tiền đặt%
Thao tác thiết lập phiếu thu tiền (tiền đặt)
Để thiết lập phiếu kết sổ cho khoản tiền còn lại, cần thực hiện thao tác kiểm kê chứng từ Khoản tiền còn lại được tính bằng tổng tiền hàng trừ đi kim ngạch chưa triệt thu trước đó.
Thao tác thiết lập phiếu thu tiền (khoản tiền còn lại)
Thao tác thiết lập phiếu kết sổ tính chất chứng từe.chưa triệt thu trước (do hệ thống tự động thực hiện)
Hệ thống quản lý công nợ phải thu thao tác thiết lập đơn bán hàng
2 Giải thích ví dụ và trọng điểm
Hệ thống quản lý đơn đặt hàng \ xử lý biến động hàng ngày \ Thao tác thiết lập đơn đặt hàng khách hàng
Hệ thống quản lý đơn đặt hàng \ xử lý biến động hàng ngày \ Thao tác thiết lập đơn bán hàng
Hệ thống quản lý phải thu \ xử lý biến động hàng ngày \ Thao tác thiết lập phiếu kết sổ
Hệ thống quản lý phải thu \ xử lý biến động hàng ngày \ Thao tác thiết lập phiếu thu tiền
Đơn vị nghiệp vụ yêu cầu khách hàng "1001 Globe" thanh toán trước 10% tiền đặt cọc cho một đơn đặt hàng Sau khi thu được tiền đặt cọc, đơn vị sẽ thông báo và nộp cho đơn vị tài chính để xử lý quy trình thanh toán tiếp theo.
Khách hàng thực hiện thanh toán tiền đặt cọc bằng chi phiếu Sau khi đơn vị tài chính nhận được chi phiếu, họ sẽ tiến hành nhập dữ liệu trong phần “thao tác thiết lập phiếu kết sổ”.
1 Nhập một chứng từ bằng cách nhấp biểu tượng “thêm mới”, cần lập trước một
“tính chất chứng từ” là “64 phiếu kết sổ thu trước” trong “thao tác thiết lập tính chất chứng từ”
4 Nhập mã hóa đơn trong “Mã hóa đơn” của “trang: DL hóa đơn”