~ Đổi mới cơ chế chính sách, kiểm sát i chặt chế.
TP tr 4 hey ch hoc Tử ket _”9g0vapssdem dmônketpsbnglodr..n. hye Du vn với môi trường, gồm một số đô thị lớn, nhiều.
petal eee lata là mllasfLybtt riằ sai dan Ae hod
Năng cao chất lượng, tính đồng, ` 4 vi năng
atch
Dicicics. ee eta
_thị khoa học thị sinh thất đô thị dạ lịch, đô
g) Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hột a. : ee - Đẩy mạnh huy động và sử dụng hiệu quả nghớn bởi để up tục tập rung đâu tr hình thành hệ thống He fa tng kinh tế- sã hội tương đối đồng bọ với một số công hiện đại.
đán ha hệ tứ dc ân ức Ith
vực trọng tâm là: bạ ting giao thông đồng bộ, có tạng điểm, kết nối giữa các trung tâm kính tế lớn và giữa các
tục giao thông đầu mối, hạ ting ngành điện bio dim càng cấp đỗ điện cho sẵn xuất và sinh hoại, đấp ứng Yêu, của phát iển nh tế xã hội hạ tng thấy lợi đp ÔNG yêu cầu phát triển nông nghiệp và ứng phó với biến hí hạu, nước biển dâng; he thing đô thị lớn hiện đại. đồng, bộ, từng bước đếp ứng chuẩn mục đô thị xanh của một
nước công nghiệp:
4. Kết quả và nguyên nhân, 4) Kết quá thực hiện đường lới
~ Thành tư
“Trong 30 năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đẳng Nhà
“nước đã tích cục thể chế hôa chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng về đấy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bước đẫu tạo môi trường pháp lý bình đẳng VÀ
"mảnh bạch cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh cạnh tranh, phát biển, khối thông các nguồn lực trọng
"nước và thụ hút đầu tư nước ngoài. "Cơ cấu kinh ế đã bước đầu chuyển dịch theo hướng hiện
(đại Tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng, ONE
1%
"ngành nông nghiệp giảm! Trnh độ công nghệ sản xuất công "nghiệp đã có bước thay đổi theo hướng hiện đại. Tỷ trọng.
công nghiệp chế biến, chế tạo trong giá trị sản xuất công
nahitp tăng, tỷ trọng công nghiệp khai thác giảm dấn.
“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn có tiến bộ. Cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, sinh học
hóa được chủ trọng gắn với phát triển kết cấu hạ tắng, xây cdưng nông thôn mới 'Ngành công nghiệp và xây dựng duy tì tốc độ
trường in ye tong nhu my lóc độ up Mi ty
-đụng các thành tựa khoa học và công nghệ được cải thiện,
"hiếu đây chuyển công nghệ hiện đại, thiết bị tiên tiến, quy trình quản lý công nghiệp hiện đại được áp dạng, Khu vực địh vụ có tốc độ tăng trưởng khá cao, thị
"trường được mở rộng, Một số ngành dịch vụ mới, chủ lực có.
lá trị gia tăng cao như khoa học - công nghệ, thiết kế công.
nghiệp, nghiên cứa thị trường, tài chính, ngân hàng, viễn.
thông... đã hình thành vả từng bước phát triển.
Kính kế vùng liên vùng có bước phát triển. Đã hình thành các vũng kính lế trọng điểm, các khu công nghiệp và
1 Net 96, tơ cà ự hy lo. sgghựp
SH tỏn thoi h 420% ca là cep RSP ol Tỏc vn 99% me 195 y me oe ep coe oy ệvA ỡ tà vụ sợ an am Yến muynguyse3 SE sac Shy 471% eh MOKK se ma 30a nháy dở tr và. ot Hy 407% 4a MoV tn 20 tee TS oy M298. 20%; rn 23 ypc sk ein 2.8.9 meme hw 03% 301. oc ay ga a
187
nên thế ảnh t khai ác các Wot thế bước đân ĐO
Sr inc ng kh pp te dng tế theo hướng, 8
chuyển dịch cơ cấu nén kinh In quyển biến đáng kể, quy mô mở rộn, aera kins aS nuốt "mở rộng, đồng 8ÓP.
THỌ qua đào tạo ting, những năm qua: Tỷ lệ lào động 49%
tong đổi nhanh, đáp ding ney cing vt han yee tt sển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế của đất!
ng nÿ%X năm 5 Tỷ bụng lo động ngành
0 ch HN 2% năm MỸ lên 2L1 nàm 201% ngỆnh
CN na 15% nàm 1950 lên 32% năm 2813
138
Việc khai thác, sử dụng tải nguyên quốc gia và bảo ve
môi trường gắn với yêu cắu phát triển bến vững đã được
quan tâm và đem lại kết quả bước đầu. Kết cấu kinh tế - xã hội đã được chú trọng đầu tr phát triển đặc hạ tắng.
biệt là hạ tắng giao thông, điện, thông ti, viễn thông, thủy
lợi, hạ tẳng đô thị, giáo đục, y tế: Quá trình đồ thị hóa diễn.
xa nhanh. Diện mạo đất nước thay đổi căn bản so với thời kỷ trước đổi mới Việc phát triển và ứng dạng khoa học - công nghệ, đặc
biệt là công nghệ cao có tiến bộ, tạo những tiền để để bước du chuyén sang xây dựng kinh tế trì thức. = Han che!
+ Toe 49 ting trưởng kinh tế và sản xuất
‘hips vo nrg ing cy 609 sy Thụ nhập bình quân đầu người của Việt Nam so với mức trong khu vực côn khoảng cách lớn. Sự chênh lệch giữa các "vùng, miền, các bộ phận dân cư còn lớn. hui cia mot nade cing nghiệp, so với các nước phát triển
* Trinh độ công nghệ nhìn chung còn thấp. Qué trinh
“đổi mới công nghệ chậm, không đồng đều. Phần lớn sản
“xuất công nghiệp là hoạt động gia công lắp rip, chi yếu sử đựng máy móc, thiết bị và nguyên liệu nhập khẩu. Các
“Đgành, các lĩnh vực, các sản phẩm có hàm lượng tí thức và
©Ông nghệ cao chiếm tỷ lệ thấp, tốc độ tăng chậm. Năng,
‘suit, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế
thấp. Hắu hết các ngành kinh tế, kể cả một số ngành được S91 là chủ lực, chứa xác lập được vị trí trong mạng sản xuất Và chuối giá tị toàn cáo
+ Cong nghiep hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn chưa đạt yêu cấu. Nến nông nghiệp, về nhiều mạ còn
lạc hậu, manh mún. Phát triển nông nghiệp công nghệ c49.
“nông nghiệp sạch và các vùng chuyên canh sẵn xuất hằng, hôa lớn, chất lượng cao chưa được chủ trọng đứng mm
còn nhiều hạn chế:
+ Chuyển dich co cấu kính tế ngành và trong từng.
ngành còn chăm. Đặc biệt, trong 10 năm gắn đây, chuyển
dich cơ cấu ngành kính tế chưa đáp ứng nhu cẩu chuyển
dich din ext và lao động giữa thành thị và nông thôn. Liên.
"kết kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, liên kết kinh.
tế vùng, lên vùng còn yếu, hiệu quả thấp; phát triển các kho sông nghiệp, chế xuất, kịnh tẾ ven biển và cửa khẩu dân tri
trùng lắp, gây lãng phi.
+ Hệ thống kết cấu hạ tắng kinh tế - xã hội chưa đồng.
'bộ, còn lạc hậu, thiếu tính kết nối 'Việc quản lý, khai thác.
và sử dạng tài nguyên còn Wing Ko vi gly ling phí nghiêm trọng.
` Sau 30 năm đổi mới, về cơ bản, vẫn chưa hình thành
“được các ngành công nghiệp có tính nén ting cho nên kính.
AE; cong nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và nông.
“hôn phân tán, manh món; công nghiệp hỗ trợ còn non yếu.
"Những khiếm khuyết trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện:
đại hóa đã làm bộc lộ sự phát triển thiếu bến vững cả về kinh.
tế, văn hóa, xã hội và môi trường, Việc tạo nền tằng để nước
tở thành một nước công nghiệp theo hưởng hiện đại còn
“chậm, không đạt được mục tiêu để ra.
Mo
'Ð) Nguyễn nhân
“Nông dhảnh tựu đạt được tr®ệ hết là do đường công nghiệp hô, hiện đại hóa của Đừng về cơ hàn H đăng đán Vite thé dế hà, tổ chứ tực hận đường Mì eat,
"nghiệp hóa, hiện đại hóa được quan tâm. Sức sản xuất được
giải phóng, các nguồn lực bên trong và bên ngoài được khai thác, phát hay phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự nỗ lực phấn đấu của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và của các chủ thể khác ngây càng tăng. “Những hạn chế nêu trên có nguyên nhân khách quan và
"PBuyên nhân chủ quan: ~ VỀ khách quan, việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch a tp tang sang hi trừng đơh hướng hộ hệ neh dt ®t I tong lịch sử Điểm sai phít của nước Seth ts ve cng hip hóa, hiện đại óa rất thấp; điều Hà Nhà năng cò bạn hế rong li đ phải đối mộ với thách thức trong cạnh tranh kính tế khu vực và quốc tế
"ngày càng gay gắt. ~ VÉ chủ quan:
+ Tự duy lý luận về công nghiệp bóa,
ưng ‘con biểu hiện chủ quan, duy ý chí, chưa hồn tộn phủ t6 tai
bhợp với cấu trúc của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghề và bội nhập quốc kế sâu rộng.
+ Việc nghiên cứu, xây đựng chiến lược, kế hoạch,
hon ông tv cng gh bó, hện đi ha nữ chang cei, ng no 6 nh vực, các sản phẩm chiến lược Tiếng chăm chất lượng thấp, hiếu tắm nhì xa, chưa dựa
"nh
trên nguyên tắc của kinh tế thị trường, cồn nhiều lúng túng,
vừa chống chéo vừa có khuynh hưởng chia cất, cục bộ Thể chế cơ chế chính sách, chất lượng, năng lực của bộ máy nhà
nước còn nhiều hạn chế. Việc ban hành một số cơ chế, chính.
sách liên quan rực uiếp đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn chăm, chưa sát thực tiến. Sợ chỉ đạo, tổ chức thực hiện
chưa kiên quyết, hiệu quả chưa cao.
+ Huy động nguền lự cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn nhiều hất cập. Đầu tœ nhất là đầu tư công, còn dàn tri êm hiệu qu, chưa có những giải pháp mang tính đột phá để giải phóng sức dân, nuôi dưỡng và phát tiển mạnh mẽ bệ thống doanh nghiệp dân doanh cũng như các nguồn lực quan.
tượng khác ở trong nước. Mặt khác, chưa thực sự chủ động,
"năng cao hiệu quả hoạt động hội nhập quốc tế, chưa ận dụng, ốtcơ hội và hạn chế tác động iêu cực do hội nhập quốc ế tạo ta. Chưa thực hiện tối chủ trương phát huy nội lực, ăng cường:
cánh độc lạ, chủ của nến lánh Wf trong quá tình hội nhập,
quốc tế Tình trạng tham những, lăng ph, "lợi ích nhóm” làm.
than chế kết quả đầu tư phát triển.
CHƯƠNG V
'ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ƯỜNG
ANON nota”
Ì.QUÁ TRÌNH 061 MOI NHAN Tưức 'Ề KÍNH TẾ THỊ TRƯỜNG