Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.4. Kết quả và biện luận
3.4.1. Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng
Trong đợt thực nghiệm, tôi đã tiến hành kiểm tra 5 bài, trong đó có 4 bài kiểm tra ngắn (5- 10) phút và 1 bài kiểm tra 45 phút. Sau đây tôi tập trung vào việc phân tich định lượng bài kiểm tra 45 phút. Kết quả kiểm tra dùng Excel thống kê trong bảng 3.2.
Bảng 3.2. Tần suất (fi%) số HS đạt điểm Xi
Điểm Xi
n 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 S2
ĐC 202 1.98 2.97 5.45 6.93 17.33 28.71 24.75 8.91 2.48 0.50 5.83 2.80 TN 205 0.50 0.99 1.98 4.95 13.37 28.22 33.66 10.89 3.96 2.97 6.43 2.16
So sánh số liệu trong bảng 3.2 chúng tôi nhận thấy giá trị trung bình điểm của lớp TN cao hơn so với lớp ĐC. Phương sai của lớp TN nhỏ hơn so với lớp ĐC. Như vậy điểm ở các lớp TN tập trung hơn so với lớp ĐC.
Từ số liệu bảng 3.2 dùng quy trình vẽ đồ thị Excel, lập đồ thị tần suất điểm số của bài kiểm tra.
Hình 3.1. Biểu đồ tần suất điểm kiểm tra
Trên hình 3.1, chúng ta nhận thấy giá trị mod của điểm lớp ĐC là điểm 6, của lớp TN là điểm 8. Từ giá trị mod trở xuống, tần suất điểm của lớp ĐC cao hơn so với lớp TN. Ngược lại từ giá trị mod trở lên, tần suất điểm của lớp TN cao hơn lớp ĐC. Điều này cho phép dự đoán kết quả bài kiểm tra ở lớp TN cao hơn so với kết quả ở lớp ĐC.
Từ số liệu bảng 3.2, dùng Excel lập bảng tần suất hội tụ tiến (bảng 3.3) để so sánh tần suất bài đạt điểm từ giá trị Xi trở lên.
Bảng 3.3. Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra
Lớp n Số HS đạt điểm Xi
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
ĐC 202 100.00 98.02 95.05 89.60 82.67 65.35 36.63 11.88 2.97 0.50 TN 205 100.00 99.50 98.51 96.53 91.58 78.22 50.00 16.34 5.45 1.49
Số liệu ở bảng 3.3 cho biết tỉ lệ phần trăm các bài đạt từ giá trị Xi trở lên. Ví dụ tần suất từ điểm 6 trở lên ở các lớp ĐC là 65.35% còn ở các lớp TN là 78.22%.
Như vậy, số điểm từ 6 trở lên ở các lớp TN nhiều hơn so với các lớp ĐC.
Từ số liệu của bảng 3.3, vẽ đồ thị tần suất hội tụ tiến của điểm các bài kiểm tra (hình 3.2).
Hình 3.2. Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra
Trong hình 3.2, đường hội tụ tiến tần suất điểm của các lớp TN nằm về bên phải so với đường hội tụ tiến tần suất điểm của các lớp ĐC. Như vậy, kết quả điểm số bài kiểm tra của lớp TN cao hơn so với lớp ĐC.
Để khẳng định điều này chúng tôi tiến hành so sánh giá trị trung bình và phân tích phương sai kết quả điểm kiểm tra của các lớp TN và các lớp ĐC.
Giả thuyết H0 đặt ra là: “Không có sự khác nhau giữa kết quả học tập của các lớp TN và các lớp ĐC ”. Dùng tiêu chuẩn U để kiểm định giả thuyết H0 , kết quả thể hiện ở bảng 3.4.
Bảng 3.4. Kiểm định X điểm kiểm tra z-Test: Two Sample for Means
TN ĐC
Mean ( TN và ĐC) 6.43 5,82
Known Variance (Phương sai) 2.8 2.16
Observations ( Số quan sát) 202.00 205.00
Hypothesized Mean Difference (Giả thuyết H0) 0.00
Z ( Trị số z = U) 3,89
P(Z<=z) one-tail (Xác suất 1 chiều của z) 0.00 z Critical one-tail (Trị số z tiêu chuẩn theo XS 0,05 tính toán) 1.64 P(Z<=z) two-tail (Xác suất 2 chiều của trị số z tính toán) 0.00 z Critical two-tail (Trị số z tiêu chuẩn XS 0,05 hai chiều) 1.96 H0 bị bác bỏ vì giá trị tuyệt đối của z(U) > 1,96
Kết quả phân tích số liệu ở bảng 3.4 cho thấy: TN > ĐC . Trị số tuyệt đối của U = 3,89, giả thuyết H0 bị bác bỏ vì giá trị tuyệt đối của trị số U > 1,96 (trị số z tiêu chuẩn); với xác suất P là 1,64 > 0,05. Như vậy, sự khác biệt của
TN và ĐC có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy là 95%.
Chúng tôi đã tiến hành phân tích phương sai để khẳng định kết luận này.
Đặt giả thuyết HA là: “Tại thực nghiệm, dạy học STH theo quy trình dạy học rèn luyện KNTD logic và các phương pháp khác tác động như nhau đến hiệu quả lĩnh hội kiến thức của HS ở các lớp TN và ĐC”. Kết quả phân tích phương sai thể hiện trong bảng 3.5.
Bảng 3.5. Phân tích phương sai điểm kiểm tra
PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI MỘT NHÂN TỐ (Anova: Singer factor) Tổng hợp (SUMMARY)
Nhóm (Groups) Số lượng (Count)
Tổng (Sum)
Trung bình (Average)
Phương sai (Variance)
ĐC 202 1177 5.83 2.80
TN 205 1319 6.43 2.16
Phân tích phương sai (ANOVA) Nguồn biến động
(Source of Variation)
Tổng biến động (SS)
Bậc tự do
(df)
Phương
sai (MS) F
Xác suất FA (P- value)
F crit Giữa các nhóm
(Between Groups) 37.54 1 37.54 15.15 0.00 3.86 Trong nhóm
(Within Groups) 1003.30 405 2.48
Total 1040.84 406
Trong bảng 3.5. phần tổng hợp (Summary) cho thấy bài kiểm tra (Count), trị số trung bình (Average), phương sai (variance). Bảng phân tích phương sai (ANOVA) cho biết trị số FA = 15,15 > Fcrit (tiêu chuẩn) = 3,86 nên giả thuyết HA bị bác bỏ, tức là dạy học STH theo quy trình rèn luyện KNTD logic đã ảnh hưởng tích cực đến chất lượng học tập của HS.