Tính số lượng máy đào và ô tô

Một phần của tài liệu Đồ án thi công hồ chứa nước ninh vân (Trang 75 - 80)

3.5 Qui hoạch sử dụng bãi vật liệu

3.5.4 Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn

3.5.4.1. Tính số lượng máy đào và ô tô

Với dây chuyền thi công đã chọn, dựa vào ĐMXDCB phần xây dựng công bố kèm theo văn bản 1776/BXD – VP ngày 16/8/2007, ta xác định được các thông số về định mức hao phí cho từng loại thiết bị như sau:

a/ Số lượng máy đào:

Số lượng máy đào được xác định theo công thức sau:

dao dao

dao

n Q

 N Trong đó :

+ nđào : Số lượng máy đào trong thời đoạn thi công +Qđào : Cường độ thi công (m3/ngày đêm)

+ Nđào : Năng suất máy đào trong 1 ca máy (1ca = 7 giờ).

Nđào= 100 436, 68

0, 229 (m3/ca) b) Số lượng Ô tô

- Số ô tô phối hợp với một máy đào:

oto dao

oto

n N

 N (3-15) Trong đó:

nô tô : Số lượng ô tô vận chuyển đất (chiếc)

Nđào : Năng suất máy đào trong thời đoạn thi công. ( m3/ca).

SVTH: Lớp:

Nôtô : Năng suất ô tô được xác định theo định mức cơ bản ( m3/ca).

- Phạm vi ≤ 500m:

Nôtô=100 116, 28

0,86 (m3/ca)  oto dao

oto

n N

 N'  436, 68

3, 7 4 116, 28  (xe) - Phạm vi ≤ 700m:

Nôtô=100 100

1  (m3/ca)  oto dao

oto

n N

 N  436, 68

4, 36 5 100   (xe) - Phạm vi ≤ 1500m:

Nôtô= 100 69, 44 0, 48

1, 2 2

(m3/ca  oto dao

oto

n N

 N  436, 68

6, 2 6 69, 44   (xe)

- phạm vi ≤ 2,5km

Nôtô= 100 52,91 0, 42

1, 2 0, 48 2

 

(m3ca)  oto dao

oto

n N

 N  436, 68

8, 25 8 52,91   (xe)

phạm vi ≤ 3,0km

Nôtô= 100 47, 62 1, 2 0, 48 0, 42

  (m3ca)  oto dao

oto

n N

 N  436, 68

9,1 9 47, 62   (xe) Số ôtô dự trữ thường chọn thêm (20-30)% nữa.

Dựa vào các công thức trên ta tính được số lượng ô tô máy đào theo bảng sau:

Bảng 3-17. Thống kê ôtô, máy đào.

Đợt Qđào

(m3/ca) số ngày

thi công

Cự ly (km)

Máy đào Ô tô

Loại Số lượng làm việc

Số lượng dự trữ

Loại Số lượng làm việc

Số lượng dự trữ

I 753,51 175 0,5 0,7

Komats u PC220-

2 1 Kmaz

-222S 5 1

SVTH: Lớp:

6

II 750,92 55 1,5km - nt - 2 1 - nt - 6 1

III 746,34 114 2,0 3,0km

- nt - 2 1 9 1

Vậy tổng ô tô trên công trường noto =nđào. nôtô=2.9=18(chiếc) c) Kiểm tra sự phân phối xe máy

Điều kiện 1

Hệ số phối hợp giữa phương tiện đào và vận chuyển.

. . .

p tn n

m Q k qk

Trong đó: m: Số gàu đất đổ đầy một ôtô (m phải là số nguyên) Q: Tải trọng của ôtô, Q = 7tấn

q: Dung tích gàu xúc, q = 1,25 m3

tn: Dung trọng tự nhiên của đất đào, tn=1,65 T/m3

kh: Hệ số đầy gầu, với máy gầu sấp kh = 0,951,05 ta lấy 0,95 kp: Hệ số tơi xốp của đất. Hệ số kp lấy từ sổ tay máy thi công kp=1,2 Thay vào công thức trên ta tính được:

m 7.1,2 4,3 5 1,25.1,65.0, 95

   

Vậy chọn m=5

Hệ số phối hợp được xem là hợp lý khi nằm trong khoảng (4÷7). Ở đây m =5 thuộc phạm vi cho phép, vậy hệ số phối hợp giữa phương tiện đào và vận chuyển là hợp lý.

Điều kiện 2

Kiểm tra năng suất thực tế của tất cả các Ô tô phục vụ cho máy đào phải lớn hơn năng suất thực tế của máy đào, để máy đào phát huy hết khả năng làm việc. Điều kiện này được thể hiện bằng bất đẳng thức sau:

SVTH: Lớp:

nôtô *Nôtô  nđaò * Nđào

Trong đó :

+ Nđào : Năng suất của 01 máy đào theo định mức +Nđào = 436,68 ( m3/ca )

+ Nôtô : Năng suất của ôtô theo định mức Đợt I : Nôtô = 100 ( m3/ca )

- Đợt,I + ndao: Số lượng máy đào, ndao= 2 ( chiếc)

 nôtô .Nôtô =9.100 = 900 > nđào .dao=2.436,68 = 873,36 ( m3/ca ) Vậy điều kiện được thoã mãn.

SVTH: Lớp:

Điều kiện 3

Số lượng ôtô phục vụ cho một máy đào trong dây chuyền sản xuất phải đảm bảo điều kiện làm việc liên tục của máy đào. Như thế cần thoả mãn yêu cầu là: Trong thời gian một xe chở đất đang trên đường tới vị trí đổ và trở lại vị trí chờ lấy đất thì các xe khác đã được máy đào đổ đầy. Có nghĩa là ôtô phải chờ máy đào chứ máy đào không phải chờ ôtô.

Điều kiện này thể hiện qua bất đẳng thức:

 ôtô  ' 1 2

1 2

n 1 t L L t t

V V

     

Trong đó :

+ nôtô : Số lượng ôtô kết hợp với 1 máy đào, nôtô = 9(chiếc) + L: Khoảng cách vận chuyển, L=3 Km.

+ V1: Vận tốc của ô tô khi có tải, V1=20 Km/h.

+ V2: Vận tốc của ô tô khi không có tải, V2=30 Km/h.

+ t1: Thời gian đổ đất của xe kể thời gian xe phải tiến lùi vào vị trí đổ t1= 30s + t2 : Thời gian trở ngại dọc đường của xe, t2=30 s

+t': Thời gian máy đào xúc đầy 1 ô tô, có xét cả thời gian phải tiến lùi vào vị trí lấy đất t’=Tck.m+t”

Trong đó :

Tck : Chu kỳ làm việc của 01 máy đào.

Kv1: hệ số phù thuộc vào điều kiện đổ đất của máy đào Kv1=1 : khi đổ đất tại bãi

Kv1=1,1: khi đổ đất lên thùng

Tck = t k kck. v1. quay 46,875.1,1.1 51, 56 (s) m : Số lần xúc đầy cho 1 xe ôtô, m =5

t’’ : thời gian chậm trễ t’’ = 30 s

SVTH: Lớp:

 t’=51,56.5+ 30 = 287,8(s)

 (9 - 1).287,8 =1151,2 > 3.3600 3.3600

20  30 +2.30=960(s) Vậy điều kiện được thoã mãn.

Một phần của tài liệu Đồ án thi công hồ chứa nước ninh vân (Trang 75 - 80)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(119 trang)