3.6 Tổ chức thi công trên mặt đập
3.6.2. Công tác trên mặt đập
Nội dung công tác trên mặt đập gồm 3 phần việc chính là rải, san và đầm. Ngoài ra còn một số công tác khác như xây rãnh thoát nước, lát mái thượng lưu và trồng cỏ, muốn cho 3 phần việc này không chồng chéo lên nhau và để tăng tốc độ thi công, chúng ta phải dùng phương pháp thi công theo phương pháp dây chuyền để hoàn thành các công việc đó.
Đối với đập đất công tác trên mặt đập ta tiến hành thi công như sau:
Gia cố mái thượng lưu ưu tiên làm trước và phải đảm bảo luôn luôn vượt trước mực nước thượng lưu, biện pháp thi công chủ yếu bằng thủ công. Mái hạ lưu trồng cỏ, xây rãnh thoát nước thi công trước mùa mưa lũ để tránh xói lở mái.
Phương pháp tổ chức theo dây chuyền trên mặt đập tức là chia mặt đập thành từng đoạn, trên mỗi đoạn phải hoàn thành 1 phần việc và các phần việc sẽ tiến hành đồng thời theo thứ tự rải, san, đầm.
Trước tiên ta tiến hành phân đoạn thi công trên mặt đập. Nguyên tắc phân đoạn là diện tích mỗi đoạn công tác phải bằng nhau và phải đủ để đội máy và đội công tác phát huy hết tác dụng, trong cùng một thời gian đã định mỗi đội đều phải hoàn thành nhiệm vụ trên mỗi đọan công tác. diện tích mỗi đoạn công tác quyết định bởi cường độ vận chuyển đất lên đập và độ dày rải đất của mỗi lớp.
a/ Xác định số đoạn công tác trên mặt đập
Số đoạn công tác trên mặt đập tính cho cao trình Z=13,0m m được tính như sau:
- Ở cao trình Z=13,0m mặt đập ta có:
+ Chiều dài mặt đập là: 241,3 m ở vai phải + Bề rộng mặt đập là: 60,5 m
+ Diện tích mặt đập ở cao trìnhZ=13,0 m là: Fmd phải = 14.598,65m2 Số đoạn công tác trên mặt đập:
SVTH: Lớp:
m rãi F
F
Trong đó:
+ m-số đoạn công tác trên mặt đập
+ F-diện tích mặt đập của giai đoạn đang thi công (m2) + Frải- diện tích rải đất trong một ca của máy (m2) + Diện tích rải:
Frãi Qm
h (3-20) Trong đó:
+ Frãi - Diện tích rải đất trong một ca của máy (m2)
+ h - Chiều dày rải đất trên mặt đập (sau khi đầm chặt) xác định dựa vào loại đầm đã chọn (m)
+ Qm – cường độ thi công đưa đất lên đắp ở mặt đập (m3/ca) m dao dao tn
3 tk
n N γ
Q K γ (3-21) Trong đó:
+ n : Số lượng máy đào
+ Nđào : Năng suất máy đào = 436,68 (m3/ca)
+ tn = 1,65 T/m3 : Dung trọng tự nhiên của đất ở bãi vật liệu + tk = 1,85T/m3: Dung trọng thiết kế của đập.
+ K3 = 1.04 là hệ số tổn thất do vận chuyển Qm= dao dao tn
3 tk
n N γ
K γ = 2.436,68*1,65
735,37
1,04*1,85 (m3/ca).
Chiều dày lớp đất rải trên mặt đập sau khi đã đầm chặt:
h=0,7hrãi
=0,225.0,7=0,16m
SVTH: Lớp:
trong đó: hrãi =1,5.L= 1,5. 0,15=0,225m L: chiều dài một chân dê : L=15cm Thay số vào công thức (3-20) ta tính được Fr
F rãi = h
Qm 735,37
4.596,06
0,16 (m2) Số dải: mphải =F
F
mdphai
rãi =14.598,65 3, 45 4 4.596,06 (dải) + Cườngđộ đắp đập trên thực tế
Diện tích thực mỗi dải:
Ftt = dphai 14.598,65 3.649,66 4
Fm
m (m2)
Cường độ tính toán: Qtt = Ftt * h = 3649,66 . 0,16 = 583,94 (m3/ca).
+ Cường độ khống chế: kc Vdap
Q n.m.T (3-22)
Trong đó: + Vđắp = 136.690,93m3: Khối lượng đắp bên trái yêu cầu của giai đoạn + T.m = 175: Số ngày thi công của giai đoạn.
+ n =2 ca : Số ca làm việc trong ngày.
Qkc= 136.690,93 390,54 . . 25.2.7
Vdap
m n T (m3/ca).
So sánh ta thấy điều kiện chọn xe máy hợp lý:
Qkc = 390,54 (m3/ca)< Qtt = 583,94 (m3/ca) < Qm = 735,37( m3/ca)
Như vậy ứng với cao trình Z=13,0 m thì số đoạn công tác mtt = 4 >3 và Qkc< Qtt<Qm nên số đoạn công tác trên mặt đập là hợp lý, đảm bảo cường độ đắp đập.
b) Tổ chức dây chuyền thi công trên mặt đập
SVTH: Lớp:
Sau khi đã chia mặt đập ra làm các đoạn ta bắt đầu chia nó thành 4 khu (gồm có rải, san, đầm, rãi có diện tích bằng nhau với bốn khâu rải, san, đầm, rãi phải tương đương nhau năng suất khâu sau nên bố trí lớn hơn khâu trước.
RAI
SAN
ÐAM DAI 1
DAI 2
DAI 3
DAI 4 RAI
m=3.25 m=3.25 m=3.25 m=3.25
m=3.00 m=3.00 m=3.00
Hình 3-14. Minh họa bố trí thi công dây chuyền trên mặt đập.
Phân chia các diện tích rải đất và dây chuyền trên mặt đập phải đáp ứng các vấn đề chủ yếu sau:
+ Các dải song song với tim đập.
+ Tốc độ nâng cao mặt đập nếu nhanh hơn thiết kế quy định thì phải có luận chứng bảo đảm chất lượng và được chủ đầu tư đồng ý.
+ Phải đắp đập theo mặt cắt phòng lún.
+ Các mặt tiếp giáp phái xứ lý theo qui định của qui phạm. Mái dốc của mặt tiếp giáp m2. Nếu chênh lệch giữa 2 khối đắp >5 thì phải có cơ (nếu mái m 3 thì không cần cơ).
+Mặt cắt tiếp giáp nên có hướng xiên góc với dòng chảy 45o
+ Các vị trí tiếp giáp với vai đập hoặc công trình bê tông phải đầm bằng đầm cóc trong phạm vi 1m. Ngoài phạm vi đó mới dùng đầm lăn ép. Nếu dùng máy đầm xung kích (đầm nện) thì phải cách phần tiếp giáp công trình bê tông 2m.
SVTH: Lớp:
+ Đối với đập có mặt cắt ngang gồm nhiều khối đắp khác nhau thì phải đắp theo trình tự trước sau căn cứ vào mái nghiêng của mặt tiếp giáp (đắp theo trình tự từ dưới lên) (theo tiêu chuẩn thi công đập đất đầm nén 14TCVN20-2004)
Công tác bố trí thi công trên mặt bằng với số dải là m=4 ta nên chia làm 1 đội thi công cùng một lúc
SVTH: Lớp:
Bảng 3-20: Biểu thị cho một đội thi công Số ca / số
đoạn
Ca 1 Ca 2 Ca 3 Ca 4 Ca 5 Ca 6
Đoạn 1 Rãi San Đầm
Đoạn 2 Rãi San Đầm
Đoạn 3 Rái San Đầm
Đoạn 4 Rãi San Đầm
SVTH: Lớp: