Bài 3: Tạo nhóm Macro sau
IV. Các Actions và các Events thông dụng
1.
Actions: Tron g Access
2010 Action được chia
thành nhóm theo chức
năng.
Data Entry Operations DeleteRecord
EditListItems SaveRecord
Database Objects GotoControl GotoPage GotoRecord OpenForm OpenReport OpenTable PrintObject PrintPreview SelectObject SetProperty
Filter/Query/Search ApplyFilter
FindNextRecord FindRecord OpenQuery Refresh
RemoveFilterSort SetOrderBy ShowAllRecords
Macro Commands OnError
RemoveAllTempVars RunDataMacro
RunMenuCommand SetLocalVar
SetTempVar StopAllMacros StopMacro
System Command Beep
CloseDatabase QuitAccess
User Interface Commands AddMenu
BrowseTo
LockNavigationPane MessageBox
SetMenuItem UndoRecord
Window Management CloseWindow
MaximizeWindow MinimizeWindow MoveAndSizeWindow RetoreWindow
Một số các thao tác thường sử dụng trong khi xây dựng ứng dụng trong Access:
Action Ý nghĩa và Các thám số của Action Arguments Beep Phát ra một tiếng kêu beep
Close
Đóng một đối tượng chỉ định hiện đang mở (Bảng, biểu mẫu, báo cáo)
Các tham số:
Object Type: Kiểu đối tượng(Table, Query, Form,…) Object Name: Tên đối tượng cụ thể
Save: Có lưu lại các thay đổi khi đóng đối tượng.
FindNext Tìm một mẫu tin kế tiếp thỏa điều kiện dò tìm trong thao tác FindRecord trước đó
FindRecord
Tìm kiếm mẫu tin đầu tiên thỏa một điều kiện dò tìm.
Các tham số:
Find What: Giá trị cần tìm
Match: Xác định vị trí dò tìm của dữ liệu có thể là một phần, hoặc cả cột hoặc bắt đầu của một cột.
Match Case: Có phân biệt chữ IN hay thường
Search: Phạm vi dò tìm tùy thuộc vào vị trí mẫu tin hiện hành hoặc di lên, đi xuống hay dò tìm tất cả các mẫu tin.
Search As Formated: Có phân biệt tìm theo đúng định dạng dữ liệu đã được định dạng khi hiển thị.
Only Current Field: Tìm trên cột hiện hành hay phải tìm trên tất cả các cột của một dòng.
Find First: Vị trí tìm kiếm bắt đầu từ mẫu tin đầu tiên hay mẫu tin hiện hành.
GoToControl Di chuyển con nháy đến một điều khiển chỉ định trước trên biểu mẫu.
Control Name: Tên điều khiển.
GoToRecord Di chuyển tương đối mẫu tin hiện hành trên các biểu mẫu, truy vấn.
Các Tham số:
Object Type: Kiểu đối tượng Object Name: Tên đối tượng
Record: Vị trí di chuyển là trước, sau, đầu, cuối, mới, hay tại mẫu tin số mấy.
Action Ý nghĩa và Các thám số của Action Arguments
Offset: Vị trí thứ mấy của mẫu tin trên dãy các nút di chuyển (Navigation Buttons)
Maximize Phóng to kích thước cửa sổ hiện hành Minimize Thu nhỏ kích thước cửa sổ hiện hành Restore Trả lại kích thước cũ.
MsgBox Xuất hiện một hộp thoại thông báo ra màn hình
Các tham số:
Message: Nội dung thông báo Beep: Phát tiếng Beep không
Type: Biểu tượng kèm theo hộp thoại dấu ?, !, … Title: Tiêu đề hộp thoại.
OpenForm Mở một biểu mẫu
Các Tham số:
Form Name: Tên biểu mẫu muốn mở.
View: hiển thị biểu mẫu ở chế độ nào: Form, Design, Datasheet
Filter Name: Tên truy vấn sẽ làm bộ lọc dữ liễu nguồn cho biểu mẫu.
Where Condition: Biểu thức lọc
Window Mode: Chế độ cửa sổ là bình thường, ẩn, thu nhỏ, hộp thoại.
OpenQuery Mở hay thực hiện một truy vấn
Các Tham số:
Query Name: Tên truy vấn muốn mở
View: Hiển thị truy vấn ở chế độ nào: Datasheet, Design, Print Preview.
Data Mode: Chế độ hiển thị dữ liệu là (Add, Edit, Read Only) OpenReport Mở một báo báo
Các Tham số:
Report Name: Tên báo cáo muốn mở.
View: Hiển thị báo cáo ở chế độ nào : Print PreView, Design, Print
Filter Name: Tên truy vấn sẽ làm bộ lọc dữ liễu nguồn cho báo cáo.
Where Condition: Biểu thức lọc OpenTable Mở một Bảng dữ liệu
Các Tham số:
Action Ý nghĩa và Các thám số của Action Arguments Table Name: Tên bảng muốn mở
View: Xem bảng ở chế độ nào: Datasheet, Design, Print Preview.
Data Mode: Chế độ hiển thị dữ liệu là (Add, Edit, Read Only)
Quit
Thoát ra khỏi Microsoft Access
Các tham số :
Options: Các chức năng khi thoát là
Prompt: Nhắc nhở lưu lại những sửa đổi, Save All: Lưu lại tất cả mà không hỏi Exit: Không lưu và thoát
RunCommand Thực hiện một số các chức năng lệnh tương ứng các chức năng trong thanh thực đơn hệ thống của Microsoft Access.
Các tham số:
Command: Tên của chức năng lệnh sẽ thực hiện RunMacro Cho thực hiện một tập lệnh
Các tham số:
Macro Name: Tên tập lệnh Repeat Count: Số lần lặp lại
Repeat Expression: Biểu thức chỉ định điều kiện để tiếp tục thực hiện.
SetValue Gán giá trị vào các điều khiển, thuộc tính của các điều khiển.
Các tham số:
Item: Tên điều khiển, thuộc tính của điều khiển.
Expression: Giá trị cần gán vào
ShowAllRecords Hiển thị lại tất cả các mẫu tin của bảng, truy vấn. Xóa bỏ chế độ lọc dữ liệu.
StopAllMacro Dừng lại tất cả các tập lệnh hiện đang chạy.
StopMacro Dừng lại tập lệnh hiện đang chạy
2. Events: Sự kiện tác động lên đối tượng để thực thi Macro. Tùy thuộc vào đối tượng khác nhau sẽ có những event khác nhau.
- Mouse và Keyboard event
Event Ý nghĩa
Click Click chuột trên đối tượng
DblClick Double click chuột trên đối tượng MouseDown Ấn nút của chuột trên đối tượng MouseMove Di chuyển chuột ngang đối tượng
MouseUp Nhả nút của chuột khi đang trỏ đến đối tượng
KeyDown Ấn phím của bàn phím
KeyUp Thả phím
- Form Event
Event Ý nghĩa
Open Khi Form được mở, nhưng Record đầu tiên chưa hiển thị Load Khi Form được Load vào bộ nhớ nhưng chưa mở
Resize Khi kích thước của Form thay đổi
Unload Khi đóng Form và Record Unload và trước khi Form di chuyển khỏi màn hình
Close Khi đóng Form
Activate Khi Form nhận Focus trở thành cửa sổ Active GotFocus Khi Form không Active
LostFocu s
Khi Form mất Focus - Form Data Events
Event Ý nghĩa
Current Khi di chuyển một Record khác đến Record hiện hành BeforeInsert Sau khi dữ liệu đầu tiên được nhập vào New Record
và trước khi Record thực sự được tạo
AfterInsert After the new Record được thêm vào bảng
BeforeUpdate Trước khi dữ liệu thay đổi được cập nhật vào Record AfterUpdate Sau khi dữ liệu thay đổi được cập nhật vào Record Filter Khi Filter được chỉ định nhưng trước khi nó được áp
dụng
ApplyFilter Sau khi Filter được áp dụng vào Form - Control Event
Event Ý nghĩa
BeforeUpdate Trước khi dữ liệu trong Control thay đổi thì cập nhật vào Recordset
AfterUpdate Sau khi sự thay đổi dữ liệu được cập nhật vào Recordset của Form
Change Khi nội dung trong textbox thay đổi GotFocus Khi một Control nhận Focus
LostFocus Khi một Control mất Focus
Click Khi click chuột
DblClick Khi double click 3. Ý nghĩa các Action của Macro:
- DeleteRecord: Như tên gọi của nó, DeleteRecord xóa một Record trong một bảng (không có xác nhận của người dùng). Rõ ràng DeleteRecord phải được cẩn thận sử dụng để ngăn chặn việc xóa dữ liệu quý giá từ ứng dụng.
- CancelRecordChange: Hủy bỏ các thay đổi được thực hiện bởi EditRecord và CreateRecord.
- ExitForEachRecord: ForEachRecord duyệt qua một Recordset mà nó được trả về từ một Table/Query, cho phép Macro thay đổi dữ liệu của Recordset. Có nhiều tình huống mà data Macro cần phải thoát khỏi một vòng lặp ForEachRecord trước khi duyệt đến cuối Recordset.
-LogEvent: Tất cả các ứng dụng của Access 2010 bao gồm một bảng UsysApplicationLog được sử dụng để ghi lại các lỗi Data Macro và có thể được sử dụng truy cập các thông tin khác. LogEvent để thêm một Record vào USysApplicationLog bất cứ lúc nào bạn muốn từ một Data Macro.
- SendEmail: Gửi một E-mail bằng cách sử dụng Microsoft Office Outlook.
- SetField: Cập nhật giá trị của một Field trong một bảng. Những Argument của SetField bao gồm tên bảng và tên Field, và giá trị mới để gán cho Field này.
- SetLocalVar: Macro trong Access 2010 có thể sử dụng các biến cục bộ để thông qua các giá trị từ một phần của một Macro khác.
- StopMacro: Để chấm dứt và thoát khỏi Macro. Hầu hết thường được sử dụng kết hợp với một khối lệnh IF.
- StopAllMacros: Kết thúc các Action thực hiện song song.
- RunDataMacro: đối số duy nhất của nó là tên của một số data Macro khác, đơn giản chỉ để gọi Macro và cho phép nó thực hiện các Action của nó như là một hoạt động đơn lẻ.
- OnError: Action chính trong Access 2010 về xử lý lỗi Macro. OnError chỉ thị cho Access phải làm gì khi lỗi xảy ra trong quá trình thực hiện Macro.
- RaiseError: Thông qua một lỗi chuyển đến các lớp giao diện người dùng. Ví dụ sử dụng RaiseError cho sự kiện BeforeChange để xác nhận dữ liệu trước khi có sự thay đổi trong cơ sở dữ liệu.
- ClearMacroError: Action này thực thi khi một lỗi đã được xử lý bằng Action RaiseError.