2.1. Tình hình dân sinh kinh tế.
2.1.1. Dân số.
Theo số liệu điều tra năm 2001:
Bảng 2-1. Thống kê dân số
TT Dân tộc Số hộ
Số nhân khẩu (người) Số lao động chính
Tổng số Nam Nữ
1 Kinh 816 3.151 1.535 1.616 1.050
2 Chăm 307 1.410 687 723 490
3 Ba Na - Thái 113 647 312 332 215
Tổng 1.236 5.208 2.534 2.671 1.755
2.1.2. Kinh tế.
Nền kinh tế của thôn phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất lâm nghiệp và nông nghiệp. Với gần 1.250 ha rừng nhưng lâm nghiệp chủ yếu là khai thác rừng tự nhiên, chưa mang tính sản xuất, do vậy giá trị mà ngành này mang lại đóng góp tỷ lệ nhỏ trong tổng thu nhập và ngày càng giảm trong khi chưa có chính sách phát triển rừng. Sản xuất nông nghiệp lạc hậu, mang tính chất tự cung tự cấp, tập quán canh tác quảng canh, phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên, công cụ sản xuất thô sơ do đó năng suất thấp. Các cây công nghiệp như mía, điều mới được đưa vào sản xuất nhưng do chưa có chính sách khuyến nông hợp lý nên năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm chưa cao, sản phẩm làm ra không được bảo quản và chưa có chính sách bao tiêu nên giá trị phụ thuộc vào sự lên xuống của thị
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư. Trang 22 Thiết kế hồ chứa nước Suối
Đuốc
SV: Lớp:
trường. Các ngành kinh tế khác như tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến và dịch vụ gần như không có gì.
Thống kê số liệu sản xuất nông nghiệp tồn thôn năm 2001 cho thấy:
Bảng 2-2. Tình hình trồng trọt TT Loại cây trồng Diện tích
(ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng
(tấn) Ghi chú
1 Lúa (2 vụ) 87,5 3,5 306,25
2 Màu 229,0 8,0 1.832,00
3 Mía 447,7 35,0 15.669,50
Cộng 764,20
Chăn nuôi khá phát triển nhưng vẫn mang tính chất tự cung tự cấp. Tổng số đàn bò tồn thôn là 1.050 con, dê 60 con và khoảng 3.000 con heo.
2.1.3. Văn hóa - xã hội.
Thôn Hiệp Hà là thôn thuộc xã Canh Hiệp, lại nằm sát ngay huyện lỵ, đường tỉnh 638 và đường sắt Bắc - Nam nên đời sống văn hóa nói chung khá phong phú. Tỷ lệ số hộ trong thôn có ti-vi, radio khá cao, số người được tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao cộng đồng nhiều. Tòan thôn đã được phổ cập tiểu học, số người mù chữ chỉ còn lại trong các người cao tuổi. Các hoạt động y tế chăm sóc sức khoẻ cộng đồng được thực hiện thường xuyên. Không có các tệ nạn xã hội như ma tuý, mại dâm. Các chính sách mới của Đảng và Nhà nước nhanh chóng được phổ biến đến đông đảo tầng lớp nhân dân. Tình hình an ninh, trật tự xã hội được giữ vững ổn định.
§ 2.2. Hiện trạng thủy lợi và điều kiện cần thiết xây dựng công trình – tình hình quy hoạch nguồn nước trong vùng.
Trong khu vực dự án chỉ có duy nhất nguồn nước của suối Đuốc cung cấp cho sản xuất nông, lâm nghiệp, sinh hoạt của nhân dân và bổ sung cho nguồn nước ngầm. Với 6,55km2 diện tích lưu vực, hàng năm suối Đuốc cung cấp 7,855.106 m3 nước, nhìn chung nguồn nước dồi dào, chất lượng tương đối tốt, tuy nhiên do lượng mưa phân bố không đều, địa hình dốc, dòng suối ngắn nên phần lớn lượng nước trên tập trung vào mùa mưa gây nên
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư. Trang 23 Thiết kế hồ chứa nước Suối
Đuốc
hiện tượng lũ lụt tàn phá đồng ruộng và làng xóm, còn về mùa khô lại thiếu nước, nhiều tháng suối không có dòng chảy dẫn đến khô hạn.
Nguồn nước ngầm có trữ lượng ít và nằm ở độ sâu lớn, không đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt, chi phí khai thác lớn nên hiện tại mới chỉ được sử dụng trong sinh hoạt của nhân dân. Chất lượng nói chung đạt các yêu cầu cho sinh hoạt.
Nguồn nước sinh hoạt của nhân dân thôn Hiệp Hà hiện tại vẫn chủ yếu là nước ngầm.
Trong khu vực đã có nhà máy nước suối Một, tuy nhiên do chưa được đầu tư xây dựng mạng phân phối nên vẫn chưa được cung cấp cho nhân dân.
Trong khu vực hưởng lợi của dự án hiện nay không có một công trình thuỷ lợi nào được đầu tư xây dựng. Công tác tưới, tiêu hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên. Công trình cấp nước sinh hoạt mới chỉ được đầu tư xây dựng tuyến ống chuyển tải nước từ nhà máy suối Một, chạy dọc theo đường 638, chưa có hệ thống mạng phân phối vào khu dân cư trong khu dự án, do vậy nhan dân vẫn phải sử dụng nước giếng đào, giếng khoan.
Việc bổ sung nguồn nước cho khu dự án từ các lưu vực khác không thực hiện được do các dãy núi cao ba phía tạo ra các đường phân thuỷ với lưu vực hồ Núi Một ở phía Bắc, suối Khe ở phía Đông và suối Một ở phía Tây. Ở đây có thể tính đến khả năng đưa nước từ sông Hà Thanh lên bằng động lực nhưng chi phí rất lớn.
§ 2.3. Phương hướng phát triển kinh tế.
Theo Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Định đến năm 2010 thì đất đai thuộc khu vực dự án được sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp, không dùng cho các mục đích khác. Đối với hệ thống thuỷ lợi Suối Đuốc, để sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, cần có quy hoạch sử dụng và phát triển nguồn tài nguyên đất theo hướng:
Đối với lưu vực thượng nguồn sử dụng triệt để diện tích vào sản xuất lâm nghiệp, phát triển trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất theo chương trình 5 triệu ha rừng của Nhà nước.
Diện tích canh tác của khu tưới đã được canh tác tòan bộ, do đó không thể mở rộng thêm diện tích mà chỉ có thể thâm canh tăng vụ tăng hệ số sử dụng ruộng đất, phát triển các loại cây trồng phù hợp có năng suất, chất lượng cao, từ đó làm tăng giá trị đất.
§ 2.4. Các phương án sử dụng nguồn nước và nhiệm vụ công trình.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư. Trang 24 Thiết kế hồ chứa nước Suối
Đuốc
SV: Lớp:
2.4.1. Phương án sử dụng nguồn nước.
Do suối Đuốc là nguồn sinh thuỷ duy nhất trong khu dự án nên việc đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi suối Đuốc tận dụng nguồn nước tại chỗ để trữ nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt và điều tiết, cắt lũ cho hạ lưu là biện pháp tối ưu. Cần xem xét các phương án công trình hợp lý giữa các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - xã hội để công trình phát huy hiệu quả cao nhất.
Bên cạnh đó cần tiến hành các biện pháp phi công trình khác như trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi trọc, tạo nguồn sinh thuỷ, tuyên truyền ý thức tiết kiệm nước trong sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân, phổ biến các giống cây trồng cạn thích nghi với điều kiện khô hạn.
Nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho 5.000 nhân khẩu của thôn Hiệp Hà trong khu dự án trong tương lai sẽ do nhà máy nước suối Một đảm nhiệm.
Trong tương lai khi công trình thủy lợi Suối Lớn được xây dựng thì đây sẽ là nguồn cung cấp nước cho tồn bộ diện tích của phía Bắc của thị trấn Vân Canh, xã Canh Hiệp, Canh Thuận, trong đó có khu dự án, tuy vậy công trình thuỷ lợi Suối Đuốc vẫn đảm nhiệm vai trò quan trọng cung cấp nguồn nước tại chỗ cho sản xuất và bổ sung nguồn nước cho các nhu cầu sử dụng tổng hợp ở hạ lưu sông Hà Thanh.
2.4.2. Nhiệm vụ công trình.
Đặc điểm địa hình của khu tưới: Diện tích tổng tòan bộ khu tưới xác định được là 190ha trong đó trừ phần diện tích nhà cửa, mồ mả, đường giao thông v.v… diện tích tưới thực sự là 150ha, trong đó có thể chia làm 2 khu: khu A có cao trình từ 44,00m – 50,00m;
khu B có cao trình dưới 44,00m
Từ các căn cứ trên, chúng tôi nêu ra 2 phương án mục tiêu, nhiệm vụ công trình như sau:
- Phương án tưới a: Cấp nước tưới tự chảy cho 120ha khu tưới B, tạo nguồn nước và cấp nước tự chảy không hòan tòan cho 30ha khu tưới A (Cấp nước tự chảy vào các tháng mực nước trong hồ cao, các tháng còn lại cấp nước bằng bơm động lực)
- Phương án tưới b: Cấp nước tưới tự chảy cho 120 ha khu tưới B.
Cả 2 phương án đều:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư. Trang 25 Thiết kế hồ chứa nước Suối
Đuốc
- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 2.500 nhân khẩu thôn Hiệp Hà với tiêu chuẩn 100 lít / người / ngày đêm.
- Hạn chế lũ và ngập lụt
- Cải tạo cảnh quan môi trường.
- Trong khu vực dự án chỉ có duy nhất nguồn nước của suối Đuốc cung cấp cho sản xuất nông, lâm nghiệp, sinh hoạt của nhân dân và bổ sung cho nguồn nước ngầm. Với 6,55km2 diện tích lưu vực, hàng năm suối Đuốc cung cấp 7,855.106 m3 nước, nhìn chung nguồn nước dồi dào, chất lượng tương đối tốt, tuy nhiên do lượng mưa phân bố không đều, địa hình dốc, dòng suối ngắn nên phần lớn lượng nước trên tập trung vào mùa mưa gây nên hiện tượng lũ lụt tàn phá đồng ruộng và làng xóm, còn về mùa khô lại thiếu nước, nhiều tháng suối không có dòng chảy dẫn đến khô hạn. Do đó nếu làm trạm bơm hay đập dâng ở đây thì không hạn chế được lũ và ngập lụt vào mùa mưa mà vào mùa khô lại không cấp đủ nước sinh hoạt, sản xuất cho dân trong vùng. Chỉ có hồ chứa với khả năng trữ nước mới đáp ứng được các yêu cầu dự án đề ra.
2.4.3. Nhu cầu dùng nước.
Bảng 2-3.Nhu cầu dùng nước Tháng Lượng nước yêu cầu tại
đầu mối Wyc (m3) F=120ha F=150ha
I 147.000 181.000
II 199.000 247.000
III 111.000 136.000
IV 165.000 204.000
V 150.000 185.000
VI 173.000 214.000
VII 139.000 171.000
VIII 141.000 173.000
IX 50.000 60.000
X 11.000 11.000
XI 19.000 21.000
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư. Trang 26 Thiết kế hồ chứa nước Suối
Đuốc
SV: Lớp:
XII 18.000 19.000
Cả năm 1.323.000 1.622.000