Kiểm tra ổn định đập đất

Một phần của tài liệu Công trình hồ chứa nước lộ lá (Trang 45 - 62)

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT

5.3 Kiểm tra ổn định đập đất

5.3.1. Mục đích tính toán.

    Đập đất là loại công tŕnh chắn nước có mặt cắt ngang dạng hình thang, mái dốc  tương  đối thoải,  trọng  lượng  của  đập  lớn,  khó  có thể  bị nước đẩy  trượt  theo  phương  ngang. Sự mất ổn định về trượt của đập chỉ có thể là trượt mái hoặc mái cùng trượt với  một phần của nền.

    Với đập đất khi mái dốc có hệ số mái càng lớn thì độ ổn định càng cao nhưng  khối lượng vật liệu xây dựng đập lại càng lớn nên giá thành xây dựng đập sẽ càng cao. 

Vì vậy mục đích của việc tính toán ổn định là trên cơ sơ tính toán mà xác định được  mặt cắt ngang của đập hợp lư nhất, nghĩa là đập vừa đảm bảo điều kiện ổn định, giá  thành xây dựng đập không cao. 

5.3.2 Trường hợp tính toán.

5.3.2.1 Đối với mái hạ lưu.

  + Khi thượng lưu là MNDBT, hạ lưu là chiều sâu nước lớn nhất có thể xảy ra,  thiết bị chống thấm và thoát nước làm việc bình thường - Tổ hợp lực cơ bản. 

  + Khi thượng lưu là MNLTK, hạ lưu là chiều sâu nước lớn nhất có thể xảy ra,  các thiết bị làm việc bình thường - Tổ hợp lực cơ bản. 

+ Khi thượng lưu là MNLKT, hạ lưu là mực nước tương ứng - Tổ hợp lực đăc  biệt. 

  + Khi thượng lưu là MNLTK, sự là viêc bình thường của thiết bị thoát nước bị  phá hoại - Tổ hợp lực đặc biệt. 

5.3.2.2 Đối với mái thượng lưu.

  + Khi mực nước hồ rút nhanh từ MNDBT đến mực nước thấp nhất có thể xảy ra  (Tổ hợp cơ bản). 

  + Khi mực nước thượng lưu ở cao trình thấp nhất ( nhưng không nhỏ hơn 0,2H  đập) (Tổ hợp cơ bản). 

  + Khi mực nước hồ rút nhanh từ MNLTK đến mực nước thấp nhất có thể xảy ra  (Tổ hợp đặc biệt). 

   Trong phạm vi đồ án này chỉ kiểm tra cho mái hạ lưu, cho một trường hợp bất  lợi: Thượng lưu là MNLTK, hạ lưu có nước, các thiết bị làm việc bình thường ( tổ hợp  cơ bản ) và kiểm tra cho cung có Kmin với trường hợp thượng lưu là MNLKT.  

5.3.3. Phương pháp và số liệu tính toán.

Tính toán ổn định theo phương pháp cung trượt. 

  Giả thiết một cung trượt tâm O bán kính R, để đảm bảo ổn định mái đập hệ số  ổn định phải thoả mãn bất đẳng thức:  

        C  

T

K M K

M

                 

  Trong đó:  

∑MC: Tổng các mô men chống trượt đối với tâm O. 

∑MT: Tổng các mô men gây trượt đối với tâm O. 

[K] : Hệ số an toàn chống trượt cho phép, phụ thuộc cấp công trình. 

Với công trình cấp III: 

[K] = 1,3: Tổ hợp lực cơ bản. 

[K] = 1,1: Tổ hợp lực đặc biệt. 

5.3.4 Tính toán ổn định mái đập theo phương pháp cung trượt.

5.3.4.1 Tìm vùng chứa tâm cung trượt nguy hiểm( Sử dụng hai phương pháp).

  + Phương pháp Filenit: Tâm trượt nguy hiểm nằm  ở lân cận đường  MM1, các  điểm M, M1 được xác định như  (hình 5.4). 

  Với:  Hđ = 30,6 m ; 4,5.Hđ = 4,5. 30,6 = 137,7 (m). 

   ,  phụ thuộc độ dốc mái đập với m2 = 3,0 và m'2=3,25 (m=3,08). 

      Tra bảng 6-5 (trang 146) giáo trình Thuỷ Công T1 ta có  = 350,  = 250.    + Phương pháp Fandeep: Tâm cung trượt nguy hiểm nằm ở lân cận hình thang  cong bcdf ( Hình vẽ 5.5 ). Trong đó: 

  - Tia ad theo phương thẳng đứng. 

  - Tia ac theo phương tạo với mặt nghiêng trung bình mái đập một góc 850    -  R,  r  phụ  thuộc  hệ  số  mái  và  chiều  cao  đập.  Với  m2  =  3,08.  Tra  bảng  (6-6)  (Trang 147) G.T Thuỷ công tập I ta được  

d

R

H = 2,48 R = 

d

R

H .Hđ = 75,88 (m). 

       

d

r

H  = 1,06  r = 

d

r

H . Hđ = 32,43 (m). 

- Tâm của đường tròn bán kính R và r là điểm giữa của mái đập. 

  Hình 5.5. Sơ đồ xác định vùng tâm trượt nguy hiểm.

Kết hợp cả 2 phương  pháp, xác định phạm vi có khả năng chứa tâm cung trượt  nguy hiểm nhất là đoạn EF. Trên EF giả định các tâm O1, O2, O3,...vạch các cung trượt  đi qua B1 ở đầu lăng trụ thoát nước, tiến hành tính hệ số an toàn ổn định K1, K2, K3,... 

cho các cung trượt tương ứng. Vẽ biểu đồ quan hệ Ki và vị trí tâm Oi xác định được  Kmin tương ứng với các tâm O trên đường MM1. Từ vị trí của tâm O ứng với Kmin đó,  kẻ đường NN1 vuông góc với MM1, sau đó lấy các tâm Oi khác rồi vạch các cung trượt  cũng đi qua B1 ở đỉnh đống đá tiêu nước. Vẽ biểu đồ K với các tâm này xác định được  Kmin. Với các điểm Bi khác nhau ở hạ lưu đập cũng làm tương tự, từ đó tìm được các  Kmin khác nhau. Vẽ biểu đồ quan hệ các Kmin tìm được Kminmin cho mái đập.  

Trong  đồ  án  này  do  thời  gian  có  hạn  nên  chỉ  tính toán  cho  một  điểm  B1  ở  trên  đỉnh lăng trụ tiêu nước. Khi tính ra Kmin so sánh với [K]. 

5.3.4.2 Xác định hệ số an toàn K cho một cung trượt bất kỳ.

Có nhiều công thức để xác định hệ số an toàn K cho một cung trượt. Ở đây ta dùng  công thức N.M.Ghécxêvanốp với giả thiết xem khối trượt là vật thể rắn, áp lực thấm  được chuyển ra ngoài thành áp lực thuỷ tĩnh tác dụng lên mặt trượt và hướng vào tâm  (như hình vẽ). 

  Chia khối trượt thành các dải có chiều rộng b, b = R/m. (R – Bán kính cung  trượt). 

    Ta có công thức tính hệ số ổn định: 

      K =  n n n n n

n

(N W )tg C .l

T

    

         Trong đó:  

        + n , Cn – Góc ma sát trong và lực dính đơn vị của dải thứ n. 

        + ln – Chiều dài đáy dải thứ n.  ln = 

n

b

cos                 + Wn - áp lực thấm ở đáy dải thứ n  Wn = n*hn*ln  

        + hn – Chiều cao cột nước, từ đường bão hoà đến đáy dải. 

 

  Hình 5.5: Sơ đồ tính ổn định mái đập theo Ghecxêvanôp.

+ Nn , Tn – Thành phần pháp tuyến và tiếp tuyến của trọng lượng dải Gn 

  Gn = b.(i hi)n ;          Nn  = Gn cos n ;       

  Tn = Gn sin n        Với:        - hi – Chiều cao của phần dải tương ứng có dung trọng i 

        - i - Đối với đất ở trên đường bão hoà lấy dung trọng tự nhiên, đối với  đất ở dưới đường bão hoà lấy dung trọng bão hoà. 

         - Sin n =  n

m ; Cos n = 

2

1 n

m

 

  

   

        - n  –  Là  góc  hợp  giữa  phương  thẳng  đứng  và  đường  thẳng  nối  tâm đáy  dải thứ n với tâm cung trượt. 

 * Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đập: 

Lực dính đơn vị   Ctn = 2,79  (T/m2);     Cbh = 1,74 (T/m2) Góc ma sát trong:   φtn = 19,20     ;      φbh = 16,80

Dung trọng:    γtn = 1,8 (T/m3)    ;     γbh = 2,03 (T/m3)  a. Xác định hệ số ổn định K1 cho cung trượt tâm O1

0 -1

1 2 3 4 5

4.5Hd

Hd

O1

  Hình 5.6: Sơ đồ xác định hệ số ổn định K1 cho cung trượt tâm O1

Bảng 5.1: Bảng tính hệ số an toàn K1 cho cung trượt tâm O1

      MNLTK = +32.74m      Tâm O1 

      Zđáy  = +6 m,       ZHL = +7.5m.        

Dải  h1  h2  hn  Gn   i  sini  cosi  Tn  Nn  Wn  Cn  Cn.ln   i  tg i  (Nn-Wn)tgi 

(n)  (m)  (m)  (m)  (T)           (T)  (T)  (T)                

-1  3.4  0  0  61.2  -8  -0.139  0.990  -8.52  60.604  0.0  1.74  17.4  16.8  0.3019  18.298 

0  3.54  3.64  3.64  137.61  0  0.000  1.000  0.00  137.61  36.4  1.74  17.4  16.8  0.3019  30.558  1  3.32  5.98  5.98  181.15  8  0.139  0.990  25.21  179.39  59.8  1.74  17.4  16.8  0.3019  36.107  2  3.32  6.43  6.43  190.29  16  0.276  0.961  52.45  182.92  64.3  1.74  17.4  16.8  0.3019  35.813  3  4.45  4.873  4.873  179.02  25  0.423  0.906  75.66  162.25  48.7  1.74  17.4  16.8  0.3019  34.273  4  5.84  2.2  2.2  131.28  34  0.559  0.829  73.41  108.84  18.1  1.74  17.4  16.8  0.3019  27.386 

5  3.34  0  0  36.072  42  0.669  0.743  24.14  26.807  0.0  2.79  27.9  19.2  0.3482  9.335 

Tổng 242.35 132.3 191.770

K1=(191.77+132.3)/242.35=1.337

 

 

b. Xác định hệ số ổn định K2 cho cung trượt tâm O2

0 -1

2 1 3 4 5

-1 -2

4.5Hd

Hd

O2

 

Hình 5.7: Sơ đồ xác định hệ số ổn định K2 cho cung trượt tâm O2

Bảng 5.2: Bảng tính hệ số an toàn K2 cho cung trượt tâm O2

      MNLTK = +32.74m      Tâm O2         Zđáy  = +6 m,       ZHL = +7.5m.      

 

Dải  h1  h2  hn  Gn    i  sin i  cos i  Tn  Nn  Wn  Cn  Cn.ln  i  tg i  (Nn-Wn)tg i 

(n)  (m)  (m)  (m)  (T)           (T)  (T)  (T)                

-2  2.93  4.5  4.5  115.27  -18  -0.309  0.951  -35.62  109.63  45.0  1.74  13.92  16.8  0.3019  19.513  -1  3.84  8.67  8.67  245.12  -9  -0.156  0.988  -38.35  242.1  86.7  1.74  17.4  16.8  0.3019  46.919 

0  3.49  10.6  10.6  278  0  0.000  1.000  0  278  106.0  1.74  17.4  16.8  0.3019  51.93 

1  3.1  10.55  10.55  269.97  9  0.156  0.988  42.232  266.64  105.5  1.74  17.4  16.8  0.3019  48.652  2  4.15  8.45  8.45  246.24  18  0.309  0.951  76.091  234.18  84.5  1.74  17.4  16.8  0.3019  45.192  3  5.49  8.45  8.45  270.36  27  0.454  0.891  122.74  240.89  84.5  1.74  17.4  16.8  0.3019  47.216  4  7.03  3.98  3.98  185.06  37  0.602  0.799  111.37  147.8  32.8  1.74  17.4  16.8  0.3019  34.721 

5  5.9  0  0  63.72  47  0.731  0.682  46.602  43.457  0.0  2.79  16.74  19.2  0.3482  15.133 

Tổng                       325.07           135.06        309.28 

K2=(309.28+135.05)/325.07=1.367

c. Xác định hệ số ổn định K3 cho cung trượt tâm O3

0 -1 2 1

3 4 5

4.5Hd

Hd

O3

  Hình 5.8: Sơ đồ xác định hệ số ổn định K3 cho cung trượt tâm O3

Bảng 5.3: Bảng tính hệ số an toàn K3 cho cung trượt tâm O3

      MNLTK = +32.74m      Tâm O3        Zđáy  = +6 m,       ZHL = +7.5m.   

Dải  h1  h2  hn  Gn  i   sini  cosi  Tn  Nn  Wn  Cn  Cn.ln  i   tgi  (Nn-Wn)tgi 

(n)  (m)  (m)  (m)  (T)           (T)  (T)  (T)                

-1  1.76  0  0  19.008  -8  -0.139  0.99  -2.645  18.823  0  1.74  10.44  16.8  0.302  5.683 

0  4.45  1.4  1.4  108.52  0  0  1  0  108.52  14  1.74  17.4  16.8  0.302  28.537 

1  3.49  3.48  3.48  133.46  8  0.1392  0.99  18.575  132.17  34.8  1.74  17.4  16.8  0.302  29.396  2  2.9  4.26  4.26  138.68  16  0.2756  0.961  38.225  133.31  42.6  1.74  17.4  16.8  0.302  27.385  3  3.84  3.12  3.12  132.46  25  0.4226  0.906  55.978  120.05  31.2  1.74  17.4  16.8  0.302  26.824  4  5.01  1.2  1.2  98.668  34  0.5592  0.829  55.175  81.8  9.888  2.79  27.9  19.2  0.348  25.042  5  1.98  0  0  21.384  42  0.6691  0.743  14.309  15.891  0  2.79  16.74  19.2  0.348  5.533 

Tổng 179.62 124.68 148.4

K3=(148.4+124.68)/179.62=1.52

 

Từ kết quả tính toán với 3 tâm O1,O2,O3 ta có: Kmin1=1.337 

Trên đường NN1 vuông góc với đường MM1 ta lấy 2 tâm O4 và O5 tính ổn định với 2  tâm này. 

 

d. Xác định hệ số ổn định K4 cho cung trượt tâm O4 

0 -1

1 2 3 4

O4

4.5Hd

Hd

  Hình 5.9: Sơ đồ xác định hệ số ổn định K4 cho cung trượt tâm O4

Bảng 5.4: Bảng tính hệ số an toàn K4 cho cung trượt tâm O4

      MNLTK = +32.74m      Tâm O4        Zđáy  = +6 m,       ZHL = +7.5m. 

Dải  h1  h2  hn  Gn  i    sini   cosi   Tn  Nn  Wn  Cn  Cn.ln   i   tgi   (Nn-Wn)tgi  

(n)  (m)  (m)  (m)  (T)           (T)  (T)  (T)                

-1  1.72  0  0  18.576  -7  -0.12  0.993  -2.264  18.44  0  1.74  10.44  16.8  0.3019  5.567 

0  4.5  1.5  1.5  111.45  0  0  1  0  111.5  15  1.74  17.4  16.8  0.3019  29.120 

1  3.43  3.43  3.43  131.37  9  0.156  0.988  20.55  129.8  34.3  1.74  17.4  16.8  0.3019  28.819  2  2.88  3.83  3.83  129.59  18  0.309  0.951  40.05  123.2  38.3  1.74  17.4  16.8  0.3019  25.647  3  3.81  2.04  2.04  109.99  28  0.469  0.883  51.64  97.12  20.4  1.74  17.4  16.8  0.3019  23.162 

4  2.75  0  0  40.788  38  0.616  0.788  25.11  32.14  0  1.74  17.4  16.8  0.3019  9.704 

Tổng 135.1 97.44 122.019

K4=(122.019+97.44)/135.51=1.624

e. Xác định hệ số ổn định K5 cho cung trượt tâm O5

0 -1

2 1 3 4 5

-2

4.5Hd

Hd

O5

  Hình 5.10: Sơ đồ xác định hệ số ổn định K5 cho cung trượt tâm O5 

Bảng 5.5: Bảng tính hệ số an toàn K5 cho cung trượt tâm O5        MNLTK = +32.74m      Tâm O5 

      Zđáy  = +6 m,       ZHL = +7.5m. 

Dải  h1  h2  hn  Gn   i    sini    cosi    Tn  Nn  Wn  Cn  Cn.ln  i    tgi   (Nn-Wn)tgi 

(n)  (m)  (m)  (m)  (T)           (T)  (T)  (T)                

-2  2.5  0  0  27  -15  -0.26  0.966  -6.988  26.08  0  1.74  10.44  16.8  0.3019  7.874  -1  4.9  2.8  2.8  145  -7  -0.12  0.993  -17.68  143.96  28  1.74  17.4  16.8  0.3019  35.01 

0  3.5  7.1  6.4  207.1  0  0  1  0  207.13  64  1.74  17.4  16.8  0.3019  43.213 

1  3.05  8.8  8.5  233.5  7  0.122  0.993  28.461  231.8  85  1.74  17.4  16.8  0.3019  44.321  2  3.1  9.1  8.9  240.5  15  0.259  0.966  62.254  232.33  89  1.74  17.4  16.8  0.3019  43.275  3  5.1  7.5  7.4  244.1  23  0.391  0.921  95.358  224.65  74  1.74  17.4  16.8  0.3019  45.483  4  6.4  4.01  4.01  176.3  31  0.515  0.857  90.816  151.14  40.1  1.74  17.4  16.8  0.3019  33.525  5  5.7  0  0  92.34  41  0.656  0.755  60.581  69.69  0  2.79  27.9  19.2  0.3482  24.268 

Tổng 312.81 142.74 276.972

K5=(276.972+142.74)/312.81=1.342

 

Từ kết quả tính toán cho năm cung trượt đối với trường hợp thượng lưu là MNLTK        Kmin = 1,337 

Kết luận:  [K] =1.3     Kmin = 1.337   1.15[K] = 1.495

Vậy mái đập đảm bảo ổn định  ứng với trường hợp MNLTK.

Kiểm tra cho một cung có Kmin với trường hợp thượng lưu là MNLKT: 

f. Xác định hệ số ổn định K6 cho cung trượt tâm O6

0 -1

2 1 3 4 5

4.5Hd

Hd

O6

  Hình 5.11: Sơ đồ xác định hệ số ổn định K6 cho cung trượt tâm O6 

 

Bảng 5.6: Bảng tính hệ số an toàn K6 cho cung trượt tâm O6        MNLKT = +33.7m      Tâm O6 

      Zđáy  = +6 m,       ZHL = +8.5m. 

Dải  h1  h2  hn  Gn  i     sini    cosi    Tn  Nn  Wn  Cn  Cn.ln  i    tgi   (Nn-Wn)tgi 

(n)  (m)  (m)  (m)  (T)           (T)  (T)  (T)                

-1  3.4  0  0  61.2  -8  -0.14  0.99  -8.517  60.604  0  1.74  17.4  16.8  0.302  18.298 

0  3.8  3.27  3.27  134.78  0  0  1  0  134.78  32.7  1.74  17.4  16.8  0.302  30.820 

1  3.23  6.1  6.1  181.97  8  0.139  0.99  25.325  180.2  61  1.74  17.4  16.8  0.302  35.988  2  2.97  6.78  6.78  191.09  16  0.276  0.961  52.673  183.69  67.8  1.74  17.4  16.8  0.302  34.990  3  3.9  5.3  5.3  177.79  25  0.423  0.906  75.137  161.13  53  1.74  17.4  16.8  0.302  32.647  4  5.1  2.6  2.6  86.748  34  0.559  0.829  48.509  71.917  21.42  1.74  17.4  16.8  0.302  15.245  5  3.1  0  0  33.48  42  0.669  0.743  22.403  24.88  0  2.79  27.9  19.2  0.348  8.664 

Tổng 215.53 132.3 176.652

K6=(176.652+132.3)/215.53=1.433

Đánh giá tính hợp lý của mái:

Mái đập đảm bảo an toàn về trượt nếu thoả mãn điều kiện: Kmin ≥ [K] 

Trong đó: [K] phụ thuộc cấp công trình và tổ hợp tải trọng. Theo bảng (4.6) trang 30 - 14TCN  157 – 2005, đối với tải trọng đặc biệt: [K] = 1.1 

Kết luận: Kmin = 1.433 > [K] =1.1  

Vậy mái đập đảm bảo ổn định  ứng với trường hợp thượng lưu là MNLKT. 

 

Một phần của tài liệu Công trình hồ chứa nước lộ lá (Trang 45 - 62)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(127 trang)