Giai đoạn mở rộng (5/1996-6/1998)

Một phần của tài liệu Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Hà Nội.DOC (Trang 22 - 25)

Trong giai đoạn này đó cú nhiều doanh nghiệp nhà nớc đợc cổ phần hoỏ

hơn trong giai đoạn trớc nhờ chớnh phủ đó quan tõm hơn đến cụng tỏc cổ phần hoỏ doanh nghiệp nhà nớc. Và việc một số doanh nghiệp đó cổ phần hoỏ thành cụng đó và đang thu đợc nhiều kết quả khả quan cải thiện đỏng kể năng lực cạnh tranh của cụng ty và hiệu quả sản xuất kinh doanh so với trớc khi cổ phần hoỏ, đó thỳc đẩy tiến trỡnh cổ phần hoỏ ở Việt Nam nhng tốc độ vẫn chậm chạp cha đảm bảo thực hiện đợc kế hoạch của nhà nớc giao. Cụ thể đó cú 111 doanh nghiệp đó đợc tiến hành cổ phần hoỏ chiếm 2% so với tổng số doanh nghiệp nhà nớc.

Trong đú Hà Nội chiếm khoảng 3,6% tổng số doanh nghiệp cổ phần hoỏ

trờn cả nớc. Đặc biệt là năm 1998 trờn địa bàn Hà Nội đó cổ phần hoỏ đợc 30 cụng ty với tổng số vốn đầu t đạt 119.341 triệu đồng trong đú vốn nhà nớc là 28.744 triệu đồng chiếm 24% tổng vốn đầu t, vốn do cổ đụng trong doanh nghiệp nắm giữ là 61.655 triệu đồng chiếm 51,6% số cổ phần của doanh nghiệp cũn lại là số vốn do cổ đụng ngoài doanh nghiệp nắm giữ, chỉ chiếm 24,3%.

Nh vậy cổ đụng trong doanh nghiệp là ngời nắm giữ tỷ lệ ỏp đảo số cổ phần trong cỏc doanh nghiệp. Nhng nhỡn chung quy mụ vốn của cỏc doanh nghiệp cũn nhỏ do cha cú tớch luỹ nội bộ, mỗi doanh nghiệp trung bỡnh chỉ cú gần 4 tỷ

đồng vốn.

Văn bản ban hành trong giai đoạn này là: Nghị định 28/CP ngày 7/5/1996 về việc chuyển một số doanh nghiệp Nhà nớc thành cụng ty cổ phần.

Nghị định 25/CP ngày 26/3/1997 sửa đổi một số điều NĐ28/CP và chỉ thị

658/TTg ngày 20/8/1997 của Thủ tớng chớnh phủ về thỳc đẩy triển khai vững chắc cụng tỏc cổ phần húa. Tuy nhiờn cũn nhiều hạn chế đối với chớnh sỏch này, nờn tốc độ cổ phần hoỏ đó chững lại trờn cả nớc (bao hàm cả yếu tố kinh tế quốc tế).

- Mục tiờu huy động vốn cha đợc khai thỏc tốt. NĐ28/CP cha quy định việc bỏn cổ phần cho ngời nớc ngoài và giới hạn đầu t vốn của cỏc nhà đầu t trong nớc từ 5-10% giỏ trị doanh nghiệp dẫn đến chủ yếu là cổ phần húa nội bộ, rất ớt doanh nghiệp cổ phần húa rộng rói ra cụng chỳng.

-Việc hớng dẫn, giải thớch cỏc tiờu thức để lựa chọn doanh nghiệp Nhà n- ớc làm cổ phần húa trong NĐ28 cũn cha đầy đủ, cha rừ ràng (thế nào là quy mụ

vừa và nhỏ, thế nào là khụng thuộc diện Nhà nớc cần thiết giữ 100% vốn đầu t, tiờu chớ gỡ để xỏc định? ai xỏc định? xớ nghiệp tự xỏc định hay Nhà nớc xỏc

định..)

- NĐ 28 đa ra 3 hỡnh thức cổ phần húa, tuy nhiờn cha cú tiờu thức rừ ràng:

thế nào là đủ điều kiện để cổ phần húa một bộ phận, cỏch thức tỏch và tổ chức cổ phần húa theo hỡnh thức này? việc giải quyết cỏc chế độ u đói cho ngời lao

động ở trong cựng doanh nghiệp nhng khụng làm việc ở bộ phận này nh thế nào? sẽ giải quyết ra sao đối với phần cũn lại, đặc biệt khi phần cũn lại hoạt

động kinh doanh khụng cú hiệu quả?...

- Về định giỏ: thiếu một hệ thống văn bản phỏp quy quy định và hớng dẫn việc định giỏ doanh nghiệp và thiếu đội ngũ cỏn bộ cú đủ năng lực, trỡnh độ để làm cụng tỏc định giỏ

Cha chỳ ý đỳng mức quyền lợi của ngời mua: cha tuõn theo quy luật thị trờng (ở đõy ngời bỏn là Nhà nớc định trớc, ngời mua định sau); giỏ trị doanh nghiệp cổ phần húa vẫn cũn chứa đựng những yếu tố rủi ro cao, hoặc ngời mua khụng cú nhu cầu (nh tài sản khụng cần dựng, chờ thanh lý, cỏc khoản cụng nợ dõy da cha đợc xử lý...)

- Những phơng phỏp xỏc định giỏ trị lợi thế (quy định tại NĐ 28 và thụng t 50 TC/TCDN) cũn nhiều hạn chế:

+ Khi xỏc định tỷ suất lợi nhuận của 3 năm liền kề với thời điểm cổ phần hoỏ là dựa trờn vốn Nhà nớc cấp hiện hành. Nhng khi xỏc định lợi thế lại dựa trờn số vốn Nhà nớc đó đỏnh giỏ lại. Sự khụng đồng nhất này đó làm thiệt hại cho ngời mua nếu phần vốn Nhà nớc đỏnh giỏ tăng lờn và thiệt hại cho Nhà nớc nếu phần vốn Nhà nớc đỏnh giỏ lại giảm đi.

+ Lợi thế mới chỉ dựa vào kết quả kinh doanh thực tế trong quỏ khứ, nhng tơng lai của doanh nghiệp cũn chịu ảnh hởng của nhiều biến động khỏc, đặc biệt là cạnh tranh cao thỡ giỏ trị siờu ngạch do lợi thế mang lại sẽ giảm đi. Vỡ

vậy cú tớnh cả 100% giỏ trị lợi thế vào giỏ trị doanh nghiệp để bỏn thỡ ngời mua cổ phần sẽ bị thiệt thũi.

- Quy trỡnh xỏc định giỏ trị doanh nghiệp quỏ phiền hà, phải qua tới 3 giai

đoạn: hội đồng thẩm định giỏ của doanh nghiệp, kiểm toỏn, hội đồng thẩm định của Nhà nớc và sau đú cơ quan cú thẩm quyền mới cụng bố giỏ.

- Giỏ trị doanh nghiệp cổ phần hoỏ là giỏ trị thực tế mà ngời mua, ngời bỏn đều chấp nhận đợc, nhng khi xỏc định giỏ trị doanh nghiệp tổ chức kiểm toỏn chủ yếu dựa trờn sổ sỏch kế toỏn. Do đú, kết quả kiểm toỏn khụng sử dụng

đợc vào việc cụng bố giỏ trị doanh nghiệp để cổ phần hoỏ, làm chậm tiến trỡnh cổ phần hoỏ và làm tăng chi phớ của doanh nghiệp.

Chớnh sỏch u đói cho doanh nghiệp và cho ngời lao động khi tiến hành cổ phần hoỏ cha hấp dẫn: theo NĐ28 cú 6 u đói cho doanh nghiệp chuyển đổi, song khụng quy định rừ cỏc giải phỏp để thực hiện cỏc u đói đú nờn thực tế thực hiện rất khú khăn, cú khi khụng thực hiện đợc nh chớnh sỏch u đói về tớn dụng hoặc u đói về thuế theo Luật khuyến khớch đầu t trong nớc. Cha cú giải phỏp tớch cực để hỗ trợ và tạo điều kiện cho doanh nghiệp sau khi chuyển thành cụng ty cổ phần ổn định và phỏt triển sản xuất.

Việc u đói cho ngời lao động nh cấp một số cổ phần theo thõm niờn và chất lợng cụng tỏc bộc lộ những điểm cha hợp lý:

+ Cổ phần cấp cho ngời lao động chỉ cú ý nghĩa sử dụng để lĩnh tiền lói cổ tức do cụng ty cổ phần trả hàng năm. Cổ phần cấp khụng thuộc quyền sở hữu

của ngời lao động, khụng đợc chuyển nhợng trờn thị trờng, bị hạn chế khi thừa kế nờn cũng ớt hấp dẫn cho ngời lao động

+ Tổng giỏ trị cổ phiếu cấp cho ngời lao động giới hạn khụng quỏ 6 thỏng lơng cấp bậc, chức vụ theo hệ thống thang bảng lơng Nhà nớc ban hành và tổng số cổ phiếu cấp khụng quỏ 100% giỏ trị doanh nghiệp, trờn thực tế giỏ trị cổ phiếu cấp cho ngời lao động lỏ rất thấp, chỉ khoảng 4% giỏ trị doanh nghiệp.

+ Việc bỏn chịu cổ phần cho ngời lao động trờn thực tế khụng phải là u

đói cho ngời nghốo

+ Việc vừa cấp khụng cổ phiếu, vừa bỏn chịu cổ phần cho ngời lao động làm phức tạp thờm việc quản lý cổ phiếu

Hệ thống chớnh sỏch cho cổ phần hoỏ cũn thiếu và bất cập: cỏc vấn đề liờn quan đến xỏc định phẩm cấp tài sản, mẫu đề ỏn, hệ thống chỉ tiờu kinh tế thuộc diện buộc phải cụng khai hoỏ, xử lý lao động dụi d..., thiếu cỏc văn bản hớng dẫn hoạt động sau cổ phần hoỏ.

Một phần của tài liệu Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Hà Nội.DOC (Trang 22 - 25)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(49 trang)
w