CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Một phần của tài liệu Giáo trình đánh giá tác động môi trường phần 2 PGS TS nguyễn đình mạnh (Trang 36 - 40)

Chương 4 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIẾU TÁC ðỘNG XẤU,

6.2. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Theo luật bảo vệ mụi trường, trong cỏc giai ủoạn trước khi xõy dựng và vận hành thỡ Chủ ủầu tư cựng với cỏc ðơn vị trỳng thầu xõy dựng và vận hành sẽ phải thực hiện kế hoạch quản lý môi trường (KHQLMT).

Kế hoạch quản lý mụi trường là rất cần thiết ủể giỏm sỏt cỏc chỉ tiờu và cú thể dự bỏo ủược cỏc biến ủổi về mụi trường ủồng thời xõy dựng ủược cỏc biện phỏp giảm thiểu trước khi cú những biến ủổi mụi trường xảy ra.

Mục tiờu của KHQLMT cho Dự ỏn là cung cấp cỏc hướng dẫn ủể dự ỏn ủảm bảo về mặt mụi trường. KHQLMT bao gồm chương trỡnh giảm thiểu cỏc tỏc ủộng ủến mụi trường, chương trỡnh tuõn thủ cỏc biện phỏp giảm thiểu mụi trường ủối với chủ ủầu tư, cỏc yờu cầu về báo cáo, cơ cấu tổ chức thực hiện KHQLMT và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp các sự cố cú thể xảy ra trong từng giai ủoạn của Dự ỏn.

6.2.1.1. Qun lý mụi trường giai on xõy dng

Trong quá trình xây dựng sẽ thuê chuyên gia giám sát việc xây dựng và các chuyên gia này sẽ quản lý thường xuyờn trong giai ủoạn thi cụng. Giỏm ủốc Hợp ủồng xõy dựng ghi lại cỏc tỏc ủộng mụi trường ủược xỏc ủịnh trong bỏo cỏo này.

Trong hợp ủồng xõy dựng sẽ cú cỏc ủũi hỏi:

- Kiểm tra ban ủầu trong suốt giai ủoạn ủầu ủể ủảm bảo rằng nhà thầu ủược chọn cú kinh nghiệm, biện pháp quản lý thực tế nhất về lĩnh vực môi trường;

- Trong suốt quá trình xây dựng nhà thầu cần quản lý:

+ Lựa chọn và ủiều chỉnh vị trớ chứa vật liệu;

+ Kiểm soát giao thông va tiếng ồn.

+ Quản lý chất thải rắn và nước thải;

+ Bảo vệ khu vực xung quanh ủề phũng hư hại khụng cần thiết;

+ Kiểm soỏt cỏc thiết bị an toàn và bảo hộ lao ủộng của cụng nhõn;

+ Lựa chọn giải pháp thi công tối ưu, hạn chế ách tắc giao thông.

Dự ỏn ủó cú những biện phỏp giỏo dục bảo vệ mụi trường như:

- Tổ chức cỏc lớp tập huấn ủịnh kỳ cho mọi ủối tượng thực hiện dự ỏn về cỏc vấn ủề: an toàn, vệ sinh lao ủộng, luật bảo vệ mụi trường và cú những biện phỏp ủộng viờn và kiểm tra việc thực hiện;

- Giỏo dục cho mọi cỏn bộ cụng nhõn viờn cú ý thức bảo vệ mụi trường lao ủộng, môi trường sinh thái trước hết vì sức khoẻ của chính bản thân mình, coi môi trường là tài sản cần ủược bảo vệ.

6.2.1.2. Qun lý mụi trường giai on vn hành

- Quản lý hiệu quả hệ thống thoát và xử lý nước thải, hệ thống thu gom chất thải rắn;

- Kiểm tra, giám sát thường xuyên các hệ thống thoát nước;

- Kiểm tra ủịnh kỳ cỏc thiết bị phũng chỏy, cỏc thựng rỏc ủặt tại cỏc vị trớ thu gom.

6.2.2. Chương trình giám sát môi trường

ðể ủảm bảo cỏc hoạt ủộng của Dự ỏn ủầu tư xõy dựng khu nhà ở diễn ra bỡnh thường, ủồng thời kiểm soỏt, khống chế cỏc tỏc ủộng tiờu cực ủến mụi trường xung quanh, Ban quản lý Dự án sẽ có các cán bộ chuyên trách về môi trường và thực hiện chương trình giám sát chất lượng môi trường trên cơ sở hợp tác với các cơ quan quản lý, cơ quan chức năng về bảo vệ mụi trường. Hiện trạng mụi trường sẽ ủược ủỏnh giỏ trong mỗi giai ủoạn, riờng trong giai ủoạn cuối cựng sau khi dự ỏn ủó ủược ủưa vào sử dụng, vận hành thỡ tỡnh trạng mụi trường sẽ ủược theo dừi thường xuyờn, cỏc số liệu ủỏnh giỏ ủược lưu trữ hệ thống. Cỏc ủối tượng quan trắc, giỏm sỏt là chất lượng mụi trường khụng khớ, chất lượng môi trường nước.

6.2.2.1. Giám sát cht thi a. Giám sát nước thi

Bố trớ quan trắc thường xuyờn chất lượng nước thải ủầu ra ủảm bảo phải ủạt tiờu chuẩn TCVN 5945 - 2005, loại B.

- ðối tượng kiểm tra:

+ Nước thải sinh họat;

+ Các hệ thống thoát nước sinh hoạt, thoát nước mưa và hệ thống cấp nước;

- Nội dung kiểm tra:

+ ðo kiểm tra chất lượng nước thải sinh hoạt:

Vị trí kiếm tra nước ra sau các bể tự hoại;

Cỏc thụng số ủỏnh giỏ: pH, SS, BOD, COD, NTS, N-NH3, PTS, Coliform.

+ Kiểm tra khả năng thoát nước và tình trạng chất lượng của các hệ thống thoát nước. Kiểm tra chế ủộ vận hành, quản lý, kỹ thuật, chất lượng của nước thải. Tần suất kiểm tra là 6 thỏng/lần cho năm ủầu tiờn và mỗi năm một lần cho cỏc năm tiếp theo.

b. Giám sát khí thi

Như ủó trỡnh bày trong phần ủỏnh giỏ tỏc ủộng ủến mụi trường của Dự ỏn là cỏc hoạt ủộng khi xõy dựng Dự ỏn, ủưa Dự ỏn vào vận hành cú cỏc ảnh hưởng ủến mụi trường khụng khớ và mỗi giai ủoạn cú một ủặc trưng khỏc nhau. Vỡ vậy giỏm sỏt chất lượng khụng khí tại những khu vực thực hiện Dự án là cần thiết. Quan trắc chất lượng môi trường khụng khớ của Dự ỏn ủược tiến hành tại khu vực thực hiện của Dự ỏn và khu vực dõn cư lân cận.

Mc tiêu ca giám sát cht lượng không khí

Mục tiêu của công tác giám sát chất lượng không khí tóm tắt như sau:

- Quan trắc nồng ủộ cỏc chất ụ nhiễm khụng khớ bờn trong khu vực dự ỏn;

- Quan trắc nồng ủộ cỏc chất ụ nhiễm khụng khớ bờn ngoài khu vực dự ỏn;

- Nhận biết sớm sự gia tăng lượng thải các chất ô nhiễm không khí từ các nguồn thải ủể cú những biện phỏp giảm thiểu.

V trớ cỏc im quan trc cht lượng khụng khớ

Quan trắc chất lượng khụng khớ ủược tiến hành ủối với tất cả cỏc nguồn thải khớ trong khu vực nghiên cứu và không khí khu vực xung quanh cũng như khu vực dân cư.

Quan trắc chất lượng khụng khớ ủược chia thành hai loại: giỏm sỏt nguồn thải và quan trắc chất lượng khụng khớ khu vực xung quanh. Việc giỏm sỏt ủược tiến hành trong cả hai giai ủoạn:

xây dựng và vận hành Dự án.

Vị trớ quan trắc chất lượng khụng khớ khu vực dự ỏn: ba ủiểm (hai ủiểm tại khu vực thi cụng, một ủiểm tại khu vực dõn cư gần nhất).

- Thông số giám sát:

+ Bụi lơ lửng;

+ Tiếng ồn;

+ Khí SO2, CO, NO2 …

- Thiết bị thu mẫu: thiết bị tiêu chuẩn

- Tần suất thực hiện: 6 thỏng/1lần (trong giai ủoạn thi cụng) và 1 năm/lần (sau khi Dự ỏn ủi vào sử dụng);

- Tiêu chuẩn so sánh: tiêu chuẩn chất lượng MT Việt Nam (TCVN 5937 – 2005).

c. Giám sát môi trường nước Giám sát cht lượng nước mt

Việc giỏm sỏt chất lượng nước ở khu vực dự ỏn sẽ ủược tiến hành cả trong giai ủoạn thi cụng xõy dựng và trong giai ủoạn vận hành Dự ỏn.

ðể ủảm bảo cỏc hoạt ủộng của Dự ỏn diễn ra bỡnh thường, ủồng thời khống chế cỏc tỏc ủộng tiờu cực ủến mụi trường xung quanh, cần cú chương trỡnh giỏm sỏt mụi trường bao gồm kiểm tra, giám sát chất lượng nguồn nước.

Mục tiêu chính của hệ thống giám sát chất lượng nước cho khu vực này là giám sát ảnh hưởng của quỏ trỡnh thi cụng ủến sự biến ủổi chất, lượng của hệ thống nước mặt, nước ngầm khu vực.

Vị trí quan trắc chất lượng nước: nước thải của khu dân cư trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.

Tần suất quan trắc: 2 lần/năm.

Thông số giám sát: pH, COD, BOD, SS, Tổng P, Coliform.

Tiêu chuẩn so sánh: áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).

d. Giám sát khác

Giai on thi cụng d ỏn

+ Kiểm tra khỏm sức khoẻ ủịnh kỳ: ngoài khỏm sức khoẻ khi tuyển cỏn bộ, cụng nhõn tham gia Dự ỏn, ban quản lý dự ỏn sẽ tiến hành khỏm sức khoẻ ủịnh kỳ 1 lần/năm trong suốt thời gian thực hiện Dự án. Những công nhân khi làm việc phải tiếp xúc thường xuyờn với cỏc yếu tố ủộc hại sẽ ủược khỏm ủịnh kỳ 2 lần /năm. Cụng ty cú chế ủộ bồi dưỡng thớch hợp cho những cụng nhõn làm việc ở những nơi ủộc hại, bồi dưỡng ca ủờm …

+ Kiểm tra việc trồng cây xanh và thảm cỏ;

+ Kiểm tra việc thực hiện cỏc biện phỏp ủảm bảo an toàn, vệ sinh lao ủộng.

Giai on D ỏn i vào vn hành

+ Giám sát việc thu gom và vận chuyển rác thải;

+ Giám sát việc vệ sinh môi trường khu vực công cộng;

+ Kiểm tra sự tồn tại và khả năng thoát nước của các tuyến thoát nước sinh hoạt, nứa mưa. Xỏc ủịnh cỏc yếu tố gõy cản trở ủến khả năng thoỏt nước và làm gia tăng nồng ủộ chất bẩn trong cỏc loại nước thải;

+ Kiểm tra ủiều kiện vệ sinh tại cỏc khu lỏn trại, mức ủộ tiện nghi của cỏc khu vệ sinh cụng cộng, cụng trỡnh bể tự hoại. Xỏc ủịnh cỏc yếu tố làm giảm ủiều kiện vệ sinh tại các khu vực của Dự án.

Tần suất: 2 lần/năm (ủối với năm ủầu tiờn) và 1 lần/năm (ủối với cỏc năm tiếp theo).

Chương 7

Một phần của tài liệu Giáo trình đánh giá tác động môi trường phần 2 PGS TS nguyễn đình mạnh (Trang 36 - 40)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(90 trang)