Các máy biến áp được phân loại thành các cấp chịu nhiệt theo đặc tính chịu nhiệt của vật liệu cách điện. Các loại vật liệu cách điện không được làm việc. lie n tục
(chịu) trong thời gian đài VưỢt mức rihiệt độ lớn nhất cho phép.
Bảng 6.4. Nhiệt độ lớn nhát cho phép đối với từng cấp chịu nhiệt
Cấp chịu nhiệt Nhiệt độ lớn nhất cho phép (°C)
OA -105 "
E 120 SỐ
B 180
+ 155
H “180
220 220
_; 250 250
Cấp A và cấp E thường được sử dụng cho phần. lớn các máy biến áp lại trạm - biến áp.
3.2. Giới hạn độ tăng nhiệt
Giới hạn độ tăng nhiệt của máy biến áp được nêu ở bảng 6.5.
Bảng 6.5. Giới hạn độ tăng nhiệt của máy biến áp dâu khi tải liên tục
Phương pháp đo nhiệt
Giới hạn độ tăng nhiệt (K)
Bộ phận của máy biến áp _ Bo với e mồi trường) -
Cuộn | Dầu tuần hoàn tự nhiên Phương pháp điện trở 55
day (ON,OF)
Dầu tuần hoàn cưỡng Phương pháp điên trở 60
bức (OD)
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NÂNG CAO
Tài liệu chuyên dé vận hành và bảo dưỡng máy biển áp lực _..
| 3
- Bô phân của máy biến ái 6 pha may lên ap ro Phương pháp đo nhiệt .., | Giới hạn độ tăng nhiét (K) (So với È môi trường) Dầu | Dầu trong thùng chính - Phương pháp dùngđổng | - | 600
. tiép xdctructiépv6i - | hddonhiét .
không khí jot
Dẩu trongthựngchớh | Phương phỏp dựngđổng |. ơ
không tiếp xúc trựctiếp | hồ đo nhiệt :
với không khí
| Bề mặt gần với cách điện của lõi từ Phương pháp dùng đồng † Nhiệt độ mà không làm hư hại và các bộ phận kim loại khác hồ đo nhiệt 'cách điện gần đó.
Iv. THU NGHIEM ĐỘ TĂNG NHIỆT .
_441.Khá quát - - |
-_ Mục đích của việc thử nghiệm độ tăng nhiệt độ là kiểm định xem độ tăng nhiệt -_ độ cuộn dây và nhiệt độ của dầu có đáp ứng được các thông số đạt được ở các điều kiện danh định (chế độ định mức) hay không. Một mục đích khác là kiểm định rằng không có các hiện tượng bất thường bên trong và kiểm định xem có bất kỳ hiện tượng.
_ quá nhiệt cục bộ nào trong thùng máy hay không. Máy biến áp phải được trang bị các _ bảo vệ như bảo vệ Buchholz (rơle khí) trong khi thử nghiệm độ tăng nhiệt độ. Ngoài
ra, cần phải chú ý tới các chỉ thị của các đồng hồ đo trong, quá trình thứ nghiệm.
4.2. Phương pháp xác định độ tăng nhiệt _
Thử nghiệm để xác định độ tăng nhiệt của máy biến áp trong trạng thái tính được tiến hành theo các phương pháp dưới đây:
4.2.1. Phương pháp ngắn mạch
Phương pháp này thường được tiến hành tại các nhà máy chế tạo. Ngắn mạch một cuộn dây, đặt điện áp lên cuộn dây kia, tổn thất tổng tương ứng bằng tổng tốn thất mang tải và tổn thất không tải tại nhiệt độ tiêu chuẩn của cuộn dây (nhiệt độ thí nghiệm) được tính thông qua đòng điện. Do dòng điện cần xác định lớn hơn dòng điện danh định tới mức tương đương với dòng điện không. tải nên độ tăng nhiệt độ
cuộn dây sẽ trở nên lớn hơn. ˆ | |
es
74 7 có : __ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC.
Chương VI. Độ tăng nhiệt độ
4.2.2. Phương pháp tải thực
Đặt điện áp danh định và đấu phụ tải có dòng điện gần bằng dòng điện danh định. Phương pháp này chủ yếu được sử dụng cho các máy biến áp công suất nhỏ.
4.2.3. Phương pháp tải hỗ trợ
Đấu song song 2 máy biến áp trong đó có máy biến áp thử nghiệm và các tỷ số biến áp của 2 máy biến áp này được đặt khác nhau, hoặc nguồn điện khác được đưa.
vào lần lượt tạo dòng điện danh định. :
4.3. Phương pháp xác định nhiệt độ dầu “
4.3.1. Nhiệt độ dầu lớp dầu trên -.
Nhiệt độ dầu trên được đo bằng một hay nhiều đồng hồ đo nhiệt gắn ở phần trên của thùng máy (trong một cái hộp gắn trên vỏ máy hoặc trên ống dẫn dầu nối bộ tản nhiệt. hoặc thiết bị làm mát với vỏ máy). Khi sử dụng nhiều các đồng hồ đo nhiệt thì cần phải lấy nhiệt độ trung bình làm giá trị tiêu biểu cho nhiệt độ.
4.3.2. Nhiệt độ dầu lớp dầu đưới và nhiệt độ dâu trung bình
Nhiệt độ dầu lớp dầu dưới là nhiệt độ dầu ở ống phía dưới cuộn dây và nó được coi là bằng nhiệt độ dầu chạy từ thiết bị làm mất vẻ vỏ máy. Nó được đo bằng đồng.
_ hồ đo nhiệt gắn làm sao để có thể đo được nhiệt độ dầu trong ống dẫn (từ thiết bị làm mát hoặc bộ tản nhiệt về thùng máy). Khi sử đụng nhiều các đồng hồ đo nhiệt thì cần
phải lấy nhiệt độ trung bình làm giá trị tiêu biểu cho nhiệt độ. `
"Về nguyên tắc, nhiệt độ dầu trung bình là giá trị trung bình của dầu làm mát.
trong cuộn dây. Trong thử nghiệm, giá trị trung bình của nhiệt độ dầu tại đỉnh và nhiệt độ dầu tại đáy được coi là nhiệt độ dầu trung bình.
4.4. Do nhiột độ cuộn day ôft
Nhiệt độ cuộn dây được tính thông qua việc đo điện trở cuộrt dây. Đối với máy biến áp 3 pha nó được đo đối với trụ ở giữa. Nhiệt độ cuối cùng của cuộn dây được tính theo công thức sau: -
0, = ~ x (235 +0,)—235 R Đối tới cuộn dây đồng
I
0, = R x (225 +0,) — 225 __ Đối với cuộn dây nhôm
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NÂNG CAO | ô95
Tài liệu chuyên đề vận hành và bảo dưỡng máy biến áp lực Trong đó: 9; - Nhiệt độ cuối cùng của cuộn dây (°C).
R;- Điện trở ở trạng thái nóng (điện trở cuối cùing).
l, - Điện trở ở trạng thái lạnh.
- Nhiệt độ đầu của cuộn dây ŒC)
- Nhiệt độ của Hưng tiện làm mát bên ngoài khi bị ngắt nguồn điện (cất điện) là 0,, nhiệt độ cuộn dây là Dx được biểu thị như sau:
0y=Ð,- 0,
4.5. Hiệu chỉnh
Khi tổn thất hoặc dòng điện thu được nhỏ hơn trị: số tiêu chuẩn thì kết quả đo
cần được hiệu chỉnh như sau. tạ
Độ tăng nhiệt độ đối với nhiệt độ môi trường được nhiân với hệ SỐ sau:
(tổn thất tổng/tổn, thất thu được)!
X=0,8 - May bién a ấp phân phối (tự làm mát, công: suất danh định lớn nhất |
| 2500 kVA) ~ | |
m= 0,9 - May bién Ap co hé thong lam mat ON. cong suất lớn hon 2500 kVA x= =1,0 - Máy biến áp có hệ thống làm mát OF. ob | | - Nhiệt độ trung bình cuộn dây đối với nhiệt đệ bình quân của ì dầu được nhân với hệ số dưới đây:
(dong điện danh dinh/dong dién khi ther nghiệm} = y=0,8._ - Máy biến áp có hệ thống lam mat ON. OF
y= 0,9 _- May bién áp có hệ thong lam mat OD
4.6. Phan tich khi hoa tan trong dau
- Khi thử nghiệm độ tăng nhiệt độ đối với máy biến áp ngâm dầu có công suất - lớn mà từ thông rò trở lên lớn thì nên tiến hành phân tích khí hoà tan trong đầu.
#
"(Tham khảo cuốn “Phân tích khí hoà tan trong dâu cách điện” để biết về phương pháp phân tich).