Phương pháp điều tra lấy mẫu, đối tượng lấy mẫu 1. Sản phẩm

Một phần của tài liệu tiểu luận phân tích hoạt động kinh doanh vinamilk (Trang 22 - 31)

● Phân tích cụ thể: Sữa chua Vinamilk - Cấp độ sản phẩm:

+ Lợi ích sản phẩm cốt lõi: Là thực phẩm, thức ăn nhẹ tốt cho sức khỏe + Sản phẩm cơ bản: ngon, tráng miệng, tốt cho hệ tiêu hóa, tốt cho da, tốt cho hệ miễn dịch

+ Sản phẩm mong đợi : có thêm nhiều vị hơn, mix thêm các đồ ăn kèm như ngũ cốc, các loại hạt, trái cây khô, bao bì bắt mắt hơn

+ Sản phẩm gia tăng: có các quảng cáo bắt mắt thu hút trẻ em thích thu hơn với việc ăn sữa chua hàng ngày

+ Sản phẩm nâng cao: chung tay gây quỹ giúp hàng triệu trẻ em khó khăn, xây trường học

Hình 1.13 : Các em nhỏ nhận sữa từ chương trình Quỹ sữa Vươn cao Việt Nam trong năm 2020

https://www.vinamilk.com.vn/vi/tin-tuc-su-kien/2266/quy-sua-vuon-cao-viet-nam- cua-vinamilk-khoi-dong-nam-2021-voi-31-000-ly-sua-yeu-thuong-tu-cong-dong - Khách hàng mục tiêu:

Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk là Nữ giới, tuổi từ 13 – 35, sống ở thành thị, tại 2 thành phố lớn (TP.HCM và Hà Nội), thu nhập AB, quan tâm đến vấn đề sức khỏe và dinh dưỡng, thích những món ăn dinh dưỡng, có lợi cho sức khỏe thể chất và tinh thần.

Chân dung đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk có thể mô tả như sau:

Bảng 1.2: Khách hàng mục tiêu của Vinamilk.

Tiêu chí Đặc điểm

Nhân khẩu học Giới tính

Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk là Nữ.

Vị trí địa lý

Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk sống ở thành thị, tại 2 thành phố lớn (TP.HCM và Hà Nội)

Tuổi Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk tập trung ở nhóm Thanh thiếu niên (13 – 18 tuổi); Thanh niên (18 – 24 tuổi); Trưởng thành (25 – 35 tuổi); tùy loại sản phẩm và thương hiệu.

Thu nhập

Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk có gia đình thuộc nhóm thu nhập Nhóm A Class (15 – 150 triệu VND);

Nhóm B Class (7.5 – 15 triệu VND).

Vòng đời gia đình

Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk tập trung ở nhóm Trẻ độc thân (Young single); Trẻ đã cưới chưa có con (Young married without children); Trẻ đã cưới đã có con (Young married with children); Trung niên đã cưới có con

(Middle-aged married with children); tùy loại sản phẩm.

Học vấn

Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk tập trung ở nhóm học vấn Tiểu học (Elementary School); Trung học (Secondary School); Phổ thông (High School); Cao đẳng (College); Đại học (University); Sau ĐH (Post-graduate); tùy loại sản phẩm.

Thái độ

Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk

Hành vi sống

Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk quan tâm đến vấn đề sức khỏe và dinh dưỡng, thích những món ăn dinh dưỡng, có lợi cho sức khỏe thể chất và tinh thần.

Hành vi mua sắm Nơi mua sắm

Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk thường mua sản phẩm tại Các kênh tiêu dùng tại nhà (Siêu thị, Siêu thị Mini, Cửa hàng tiện lợi, Chợ, v.v.); Các kênh tiêu thụ tại chỗ (Trường học, v.v.)

dịp mua sắm

Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk thường sử dụng sản phẩm Mua cho bữa ăn (thường là bữa Sáng).

Mục đích mua

sắm Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk thuộc nhóm người mua Habitual (Mua hàng theo thói quen) và Problem Solving (Mua hàng để giải quyết vấn đề); tùy loại sản phẩm.

Hành vi sử dụng Tần suất sử dụng

Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk thường sử dụng sản phẩm 1-2 lần/ ngày; 4-5 ngày/ tuần.

Lượng sử dụng

Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk thường sử dụng sản phẩm 10 lít/ tháng trở lên.

Tâm lý

Đối tượng khách hàng mục tiêu của Vinamilk thuộc nhóm tính cách Cẩn thận, chu đáo, nhạy cảm.

-Vòng đời sản phẩm: Sản phẩm sữa chua của Vinamilk đang ở giai đoạn trưởng thành

Chiếm 90% thị phần tại Việt Nam là một giấc mơ chinh phục thị trường đối với bất kỳ ngành hàng nào, không riêng gì ngành sữa. Sữa chua Vinamilk đã đạt được thành tựu này trong suốt cuộc trường chinh gần 2 thập niên, giờ đây đã trở thành người bạn thân thiết của gần như mọi nhà. Nhân dịp kỷ niệm 20 năm kể từ khi hộp sữa chua sản xuất theo quy mô công nghiệp ở Việt Nam ra đời, ông Nguyễn Quốc Khánh - Giám đốc Điều hành của Vinamilk đã có những chia sẻ tâm huyết, đặc biệt là nhiều trăn trở về sức khỏe tiêu hóa cho trẻ em.

Hình 1.14 : Biểu đồ vòng đời sản phẩm sữa chua Vinamilk.

-Phân loại sản phẩm:

Bảng 1.3: Sản phẩm sữa chua hiện có của Vinamilk.

Sữa chua trắng ăn Vinamilk dành cho gia đình

Sữa chua ăn Vinamilk dành cho phái đẹp

Hình 1.15 : Sữa chua trắng có đường Vinamilk, Nguồn(Vinamilk - Vươn cao Việt Nam - Vinamilk)

Hình 1.16 : Sữa chua nha đam Vinamilk, nguồn(Vinamilk - Vươn cao

Việt Nam - Vinamilk)

Sữa chua ăn Vinamilk susu dành cho trẻ

Sữa chua ăn Vinamilk probi tăng sức đề kháng cơ thể

Hình 1.17 : Sữa chua Vinamilk susu, nguồn(Vinamilk - Vươn cao Việt Nam

- Vinamilk)

Hình 1.18 : sữa chua ăn Proby Vinamilk, nguồn(Vinamilk - Vươn cao

Việt Nam - Vinamilk) Sữa chua uống Vinamilk tiệt trùng Sữa chua uống men sống

Hình 1.19 : Sữa chua uống susu Vinamilk, nguồn(Vinamilk - Vươn cao

Việt Nam - Vinamilk)

Hình 1.20 : Sữa chua uống Proby Vinamilk, nguồn(Vinamilk - Vươn cao

Việt Nam - Vinamilk)

Sữa chua uống cho Genz Thức uống sữa trái cây Vinamilk Hero

Hình 1.21 : Sữa chua uống Yomilk, nguồn(Vinamilk - Vươn cao Việt Nam

- Vinamilk)

Hình 1.22 : Sữa Sữa chua uống Hero Vinamilk,nguồn(Vinamilk - Vươn cao

Việt Nam - Vinamilk)

-Thị phần: Được sản xuất trên quy mô công nghiệp đầu tiên tại Việt Nam vào năm 1993, sau gần 25 năm không ngừng phục vụ và nâng cao chất lượng sản phẩm, hiện Vinamilk đang nắm giữ hơn 85% thị phần sữa chua tại Việt Nam.

1.3.2. Phương pháp lấy mẫu

● Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên

● Phương pháp

- Mỗi phần tử trong tổng thể đều có cơ hội được chọn ngang nhau ( các đối tượng được lựa chọn khảo sát là đa dạng trong đó bao gồm cả học sinh, sinh viên, nội trợ,..)

- Khung lấy mẫu là danh sách được đánh số của mọi phần tử trong tổng thể.

● Đối tượng lựa chọn là ngẫu nhiên để dễ dàng lấy được nhiều thông tin đa dạng

● Ưu nhược điểm của phương pháp - Ưu điểm:

- Dễ lấy thông tin

+ Nhận được nhiều ý kiến + dễ dàng thực hiện - Nhược điểm:

+ Khó khăn khi xây dựng khung mẫu 1.3.3. Đối tượng lấy mẫu

Những khách hàng, người tiêu dùng hoặc bất kỳ ai từ độ tuổi 10 -70.

1.3.4. Kích thước mẫu - Số câu hỏi khảo sát: 25

- Thực hiện khảo sát trên google form - Số phiếu khảo sát: 131

Một phần của tài liệu tiểu luận phân tích hoạt động kinh doanh vinamilk (Trang 22 - 31)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(94 trang)