Tính tốn t-ờng cừ chắn đất

Một phần của tài liệu đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao cấp bmc (Trang 140 - 148)

THI công phần ngầm

2. Tính tốn t-ờng cừ chắn đất

2.1. Xác định tải trọng tác dụng lên thành hố đào.

(Tính tốn cho 1m rộng của t-ờng cừ)

Chọn loại cừ có chiều dài 12m, dùng máy ép thuỷ lực chuyên dụng có thể di chuyển trên đầu cừ dể ép cừ. Phần cừ nhô lên do cấu tạo máy không thể ép hết là 0,5m vậy cừ ngập sâu trong đất là 11,5m

Tính tốn t-ờng cừ theo ph-ơng pháp cân bằng tĩnh.

Sơ đồ chuyển dịch bản t-ờng cừ bản conson và phân bố áp lực đất.

áp lực đất lên t-ờng xác định theo bài toán Coulomb. Giả thiết t-ờng bị phá hoại do bị xoay quanh điểm C, khi đó áp lực chủ động và sức kháng bị động cân bằng với nhau. Độ sâu đóng giả định là H = BC. Sự phân bố áp lực đ-ợc thể hiện trên hình vẽ:

SVTH:DƯƠNG NGỌC LINH 141 Tải trọng tác dụng lên thành hố đào bao gồm áp lực chủ động của đất từ đáy đài trở lên (sâu 5 m) và hoạt tải tiêu chuẩn do máy móc thi cơng lấy qtc = 500Kg/m

hoạt tải tính toán q= 1,2 x 500 = 600 Kg/m.

- áp lực chủ động (lực phá hoại).

Tính từ cốt -0.45m đến cốt -11,95m. Vì lớp đất lấp phía trên cùng mỏng so với 2lớp đất d-ới nên một cách gần đúng có thể coi 3 lớp đất phía trên nh- 1 lớp đất đồng nhất có , , C.

1 1 2 2 3 3 3

1 2 3

. . . 1,8.2, 2 1,82.6 1,8.12

1,81( / ) 2, 2 6 12

h h h

h h h T m = 18,85o C = 2,48(T/m3)

Lực tác dụng áp lực chủ động lên cừ :

a a a

a K

K q c K z

E . . 2. . với ) 0,5

2 85 , 45 18 ( 2)

45

( 2

2 o o

a tg tg

K

) ( 1 , 5 8 , 0

6 , 5 0 , 0 . 48 , 2 . 2 5 , 0 . 5 , 11 . 81 ,

1 T

Ea

- áp lực bị động (lực kháng giữ).

Tính từ cốt -5m đến cốt -11,95m.

Lực tác dụng áp lực bị động lên cừ :

p p a

p K

K q c K z

E . . 2. . với ) 1,95

2 85 , 45 18 ( 2)

45

( 2

2 o o

p tg tg

K

1,81.6,95.1,95 2.2, 48. 1,95 31, 46( )

Ep T

5000

hố móng -0.45

-5.00

-11.95

SVTH:DƯƠNG NGỌC LINH 142 2.2. Kiểm tra ổn định của t-ờng cừ.

Kiểm tra ổn định của t-ờng cừ : 4

, 1

c g

M k M

Để tính Mơmen ta đơn giản hóa bằng cách xem nh- áp lực chủ động tác dụng lên cừ theo dạng tam giác, áp lực bị động tác dụng theo dạng hình thang.

Mg = Ea.0,5.L = 8,1.0,5.11,5 = 46,58(T.m) Mc = Ep.1/3.H = 31,46.1/3.6,95 = 72,88(T.m)

72,88

1,56 1, 4 46,58

c g

k M M

T-ờng cừ đảm bảo ổn định.

2.3. Xác định thiết diện của cừ.

Mômen lớn nhất tác dụng lên t-ờng cừ do giả thiết cừ làm việc nh- một conson ngàm tại đáy đài nên :

Mmax = 72,88 – 46,58 = 26,3(T.m/m)

Tiết diện của t-ờng cừ đ-ợc xác định từ điều kiện chịu uốn :

u

u R

W M W R

Mmax max

Trong đó :

W : là mômen chống uốn của t-ờng cừ.

Ru : C-ờng độ chống uốn tính tốn của vật liệu. Thép có Ru = 21000T/m2. Mômen chống uốn của t-ờng cừ là :

max 26,3 1, 252.10 (3 3/ ) 1252( 3/ ) 21000

u

W M m m cm m

R

Chọn loại cừ AU26 có các thơng số do nhà sản xuất cung cấp.

SVTH:DƯƠNG NGỌC LINH 143 3. Thi công t-ờng cừ.

3.1. Khối l-ợng công tác:

Tính tốn khối l-ợng ván cừ cần ép cho tồn bộ hố móng:

- Chu vi hố móng : U= 148 m

- Chiều sâu cần ép ván cừ : 11,5m so với mặt đất tự nhiên.

- Chiều dài một đoạn cừ là 12 m.

3.2.Thi công ép cừ :

Dùng các máy dụng (máy ép, máy dung, búa máy) để thi công t-ờng cừ.Trong q trình thi cơng cừ bộ phận trắc đạc phải th-ờng xuyên xác định độ thẳng đứng và tim tuyến cừ đ-ợc ép. Những thanh cừ không đảm bảo tiêu chuẩn ngay thẳng phải đ-ợc nhổ lên thi công lại.

Chiều sâu ép cừ tính từ cốt thiên nhiên là 11,5m, sau khi ép cừ xong tiến hành thi công đào đất.

SVTH:DƯƠNG NGỌC LINH 144 4. Khối l-ợng đất đào :

a.Khối l-ợng đất đào bằng máy:

Khối l-ợng đào bằng máy đ-ợc tính trên diện tích trong phạm vi hố chắn bằng t-ờng cừ. Khoảng cách từ mép ngồi đài móng đến t-ờng cừ là 1m.

Diện tích hố móng là: Fhm = 49.05x24.95=1223.8 m2.Chiều dày lớp đất đàolà:H= 4,55 m.

Vậy khối l-ợng đất đào bằng máy là:

Vmáy = Fhm H = 1223,8x4,55 = 5568,29 (m3).

b.Khối l-ợng đất đào bằng thủ công:

Đáy đài đặt ở độ sâu -5m so với cốt 0,00m nằm trong lớp đất sét pha dẻo mềm, hoàn toàn nằm trên mực n-ớc ngầm. Khi đào đất hố tạm thời độ dốc mái cho phép của lớp đất sét cứng với có h 1,5m, góc nghiêng mái dốc = 90o là i = 1:0. Do đó các đáy móng có đáy vng mở rộng từ mép ra chân Taluy 50cm, và góc nghiêng = 60o là đảm bảo an toàn với bề rộng ta Taluy là B = 0,5m.

Các hố đ-ợc tính theo cơng thức:

H = 1,05( m) , Với m= 0,607 A(C) = a(b) + 2.(0,5 1m).

B(D) = A(B) + 2.m.H

SVTH:DƯƠNG NGỌC LINH 145 Sơ đồ thiết kế hố móng

*> Móng đài Đ1

Có A = 5,2m; B = 6,2m; C = 1,8m; D = 2,8m.

Khối l-ợng đất đào móng là:

1 1 3

. .( 1 2 1. 2). .1.(9,36 17,36 9,36.17,36).14 184.1( )

3 3

V h S S S S n m

*> Móng đài Đ2 (t-ơng tự nh- móng Đ1 Có A = 7,4m; B = 8,4m; C = 4,4m; D = 5,4 m.

Khối l-ợng đất đào móng là:

1 3

. .( 1 2 1. 2). 271.5( ) V 3h S S S S n m

*> Móng thang máy.

Móng thang máy do có độ sâu hố thang lớn nên ta phải dùng biệp pháp gia cố cọc cừ thép, sau đó mới tiến hành đào hố móng. Đào đất từ cốt – 6m đến cốt - 7,75m, có chiều sâu hố đào là h = 1,75m.

Diện tích hố móng là : FTM = 5.3= 15(m3).

Khối l-ợng đất đào móng là:

. 1,75.15 26, 25( 3)

MTM TM

V h F m .

Tổng hợp khối l-ợng đất đào:

 Khối l-ợng đất đào bằng máy:Vm=5568,29 m3

 Khối l-ợng đất đào bằng thủ công:Vtc=184.1+271.5+26,25=481,85 m3

 V= Vm + Vtc =5568,29 + 481,85=6050,14 m3

- Tính tốn khối l-ợng đất đắp, san nền: Đất dùng để đắp móng và san nền là l-ợng đất đào thủ công và bằng máy đ-ợc để lại. Từ cao trình mặt đài móng ta chọn làm cao trình cốt tầng -0.45 sau đó đổ bê tông nền tầng hầm bằng cốt mặt đài . Do đó khối l-ợng đất đắp đ-ợc tính tốn:

Vđắp = V1 - V2 Trong đó:

V1 : Khối l-ợng đất đào thủ công : V1=481,85 m3. V2 : Khối l-ợng bê tơng đài móng , lõi

V2=5,2.1,8.1.14+7,4.4,2.1.7=348,6 m3.

Tổng khối l-ợng đất đắp là:

Vđắp = 481,85 – 348,6 = 133,25(m3)

SVTH:DƯƠNG NGỌC LINH 146 3. Lựa chọn máy thi công đất :

Nguyên tắc chọn máy thi công đất:

Căn cứ vào:

Khối l-ợng đất cần đào, chiều sâu hố đào, mặt bằng thi công và điều kiện địa chất.

Tiến độ thi công.

Ph-ơng án tập kết, vận chuyển đất.

Khả năng của đơn vị thi công .

Với chiều sâu hố đào 4,55 m, khối l-ợng vận chuyển thi công khá lớn nên ta chọn loại máy đào gầu nghịch dẫn động thuỷ lực Hitachi ZX130H có các thông số kỹ thuật :

Dung tích gầu 0, 66 m3.

Bán kính làm việc Rmax = 8,27 m.

Chiều cao nâng gầu : h max = 6,14 m.

Chiều sâu hố đào : H max = 5,57 m.

Trọng l-ợng máy : 12,5 T.

Chu kỳ đào : tck = 16,5 giây (góc quay của gầu là 180 ) Khoảng cách từ tâm tới mép ngoài : a = 2,81 m.

Chiều cao máy : c = 2,74 m.

Chiều rộng máy : b = 2,5 m.

Tính tốn năng suất của máy đào:

N = q .

t d

K

K . nck . Ktc q = 0,66 m3 .

Kđ hệ số đầy gầu phụ thuộc loại gầu, cấp đất, độ ẩm : Kđ = 1,1 Kt hệ số tơi của đất Kt = 1,2.

nck chu kỳ làm việc trong 1 giờ = 3600/ Tck Với Tck = tck . Kvt . Kquay = 16,5 . 1,1 . 1 = 18,15 s Kvt = 1,1 : đổ đất lên thùng xe.

Kquay = 1

nck = 3600/ 18,15 = 198,35 (1/s)

SVTH:DƯƠNG NGỌC LINH 147 N = 0,66 .

2 , 1

1 ,

1 . 198,35 . 0,7 = 84 m3/h

Năng suất ca Nca = 8. 84 = 672 m3 / ca.

Số ca máy cần thiết:

N =

ca May

N

V =5568, 29

672 = 8,28 ca lấy bằng 9 ca

 Chọn ô tô vận chuyển đất số hiệu MAZ - 503 B có các thơng số : Tải trọng Q= 4,5 T.

Dung tích thùng xe q = 5 m3 . Tốc độ lớn nhất 75 km/h.

Khối l-ợng xe (không tải) : 3,75 T.

Số l-ợng xe ô tô cần thiết : m = T/tch,

T : chu kỳ hoạt động của xe T = tch + tđ + tv + tđổ + tquay.

tđ, tv : Thời gian đi và về, giả thiết xe đi với vận tốc trung bình 30km/h và đất đ-ợc chuyển đi 10 km.

tđ = tv = S. 60/ V= 10 . 60 / 30 = 20 phút.

tđổ, t quay : Thời gian đổ đất và quay xe : tđổ + tquay = 10 phút.

tchờ : Thời gian chờ đổ đất lên xe : tchờ = n . e . kt . 60 / N n : số gầu đổ đất lên 1 xe : n =

t tb ek

Q .

. = 4,5

1,56.1.1, 2=2,5 gầu 3 gầu.

Q : trọng tải xe 4,5 T

tb = 1,56 T / m3.(dung trọng trung bình của lớp đất 1 và 2 trong phạm vi hố đào)

e : dung tích gầu đào 1 m3.

N : năng suất của máy đào : 116,6 m3/h ; 932,8 m3/ ca.

tch = 3. 1. 1,2. 60 / 116,6 = 1,8 phút T = 1,8 + 20 + 20 + 10 = 41,8 phút

Số xe cần thiết m = T/tch = 41,8/1,8 23 xe.

Lập sơ đồ đào đất :

* Thiết kế khoang đào:

SVTH:DƯƠNG NGỌC LINH 148 Theo trên chọn máy đào gầu nghịch Hitachi ZX130H, khi làm việc máy di chuyển giật lùi về phía sau. Tại mỗi vị trí đào máy đào xuống đến cốt đã định, xe chuyển đất chờ sẵn bên cạnh, cứ mỗi lần đầy gầu thì máy đào quay sang đổ luôn lên xe vận chuyển. Chu kỳ làm việc của máy đào và máy vận chuyển đ-ợc tính tốn theo trên là khớp nhau để tránh lãng phí thời gian các máy phải chờ nhau. Tuyến di chuyển của máy đào đ-ợc thiết kế đào từng dải cạnh nhau.

Sau khi đào móng xong,thi cơng hệ thống rãnh n-ớc chính xung quanh để thoát n-ớc mặt,n-ớc ngầm và hệ rãnh x-ơng cá để thoát n-ớc về rãnh rãnh chính đảm bảo mặt bằng khô ráo,không đọng n-ớc,tạo điều kiện thuận lợi cho thi công các cơng việc sau. Rãnh thốt n-ớc có kích th-ớc 20x20cm.

Cuối các rãnh có đặt hố ga thu n-ớc và đặt máy bơm n-ớc ra khỏi móng.

D-ới đáy các hố đài móng đặt các hố thu n-ớc để bơm n-ớc ra khỏi hố móng trong q trình đào đất (khi đổ bê tơng lót móng thì lấp ngay các hố này) .

đặt các máy bơm n-ớc có cơng suất khoảng 30m3 /h (có tác dụng bơm cả bùn lẫn cát sỏi) đặt tại hố ga lớn để bơm n-ớc ra hố ga xử lý n-ớc của công tr-ờng,sau này đổ ra hệ thống thoát n-ớc chung của khu vực.

Một phần của tài liệu đồ án tốt nghiệp xây dựng chung cư cao cấp bmc (Trang 140 - 148)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(243 trang)