4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.3. Hiện trạng sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp huyện Mường Khương
Theo kết quả tổng thống kờ ủất ủai năm 2011 toàn huyện hiện cú 10.490,04 ha ủất sản xuất nụng nghiệp chiếm 18,86% tổng diện tớch ủất tự nhiờn và chiếm 30,84 % diện tớch ủất nụng nghiệp, trong ủú: ðất trồng cõy hàng năm diện tớch 7.809,94 ha chiếm 22,96 % ủất nụng nghiệp; ðất trồng cõy lõu năm diện tớch 2.680,10 ha, chiếm 7,88 % diện tớch ủất nụng nghiệp.
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp huyện Mường Khương năm 2011
Loại ủất Diện tớch
(ha)
Tỷ lệ (%)
Tổng diện tớch ủất nụng nghiệp 34.017,63 100
1. ðất sản xuất nông nghiệp 10.490,04 30,84
- ðất trồng cây hàng năm 7.809,94 22,96
+ ðất trồng lúa 1.815,06 5,34
ðất chuyên trồng lúa nước 249,09 0,73
ðất trồng lúa nước còn lại 1.502,97 4,41
ðất trồng lúa nương 63,00 0,2
+ ðất cỏ dùng vào chăn nuôi 193,30 0,56
+ ðất trồng cây hàng năm còn lại 5.801,58 17,06 ðất bằng trồng cây hàng năm khác 176,11 0,52 ðất nương rẫy trồng cây hàng năm khác 5.625,47 16,54
- ðất trồng cây lâu năm 2.680,10 7,88
+ Cây công nghiệp 1,096,49 3,22
+ Cây ăn quả 1.265,39 3,71
+ Cây lâu năm khác 318,22 0,95
Nguồn: phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Mường Khương
Với tiềm năng ủất sản xuất nụng nghiệp của Mường Khương chứng tỏ rằng trong tương lai cần phải cú những nghiờn cứu, ủỏnh giỏ tài nguyờn ủất nụng nghiệp làm căn cứ bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế cao trờn một ủơn vị diện tớch ủồng thời giữ vững ủược mụi trường mụi sinh thỏi.
4.3.1.1. Khỏi quỏt tỡnh hỡnh 3 xó ủiều tra
ðịa bàn ủiều tra ủược lựa chọn 1 thị trấn và 2 xó ủại diện cho tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai là thị trấn Mường Khương và xó Lựng Vai, Bản Lầu. Thị trấn và 2 xó ủại diện cú cỏc loại hỡnh sử dụng ủất trong huyện thuộc 2 vựng trung huyện và hạ huyện.
+ Thị trấn Mường Khương nằm ở vùng trung huyện.
+ Xã Lùng Vai nằm ở vùng hạ huyện.
+ Xã Bản Lầu nằm ở vùng hạ huyện.
a, Thị trấn Mường Khương
Thị trấn Mường Khương nằm ở trung tõm của huyện, ủại diện cho vựng trung huyện cú ủịa hỡnh phức tạp, bị chia cắt mạnh cú xen kẽ cỏc ủồi bỏt ỳp với cỏc ủộ cao khỏc nhau. Tổng diện tớch tự nhiờn của thị trấn là 3.565,00 ha, ủất ủai trờn ủịa bàn xó chủ yếu là ủất Feralớt ủỏ vàng phỏt triển trờn ủỏ biến chất. Loại ủất này ủộ dày tầng ủất lớn, thớch hợp với nhiều loại cõy trồng, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp. Xã có 18 thôn bản, 1.211 hộ, dân số 4.486 người, tỷ lệ tăng dân số năm 2011 là 2,15%, tỷ lệ hộ nghốo 11,00%. Từ trước tới nay ngành nụng nghiệp luụn là ngành ủi ủầu trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế của xó, tuy nhiờn phần lớn ủất canh tỏc của xã là ruộng bậc thang cho nên năng suất cây trồng phụ thuộc rất nhiều vào ủiều kiện tự nhiờn. Về cơ sở hạ tầng: Hệ thống giao thụng cú ủường quốc lộ 5 km, ủường liờn thụn bản 40 km, ủường mũn khoảng 35 km, cơ bản giao thụng ủó ủỏp ứng nhu cầu ủi lại của nhõn dõn, tuy nhiờn về mựa mưa một số tuyến ủường ủất cũn xảy ra sạt lở gõy khụng ớt khú khăn cho việc ủi lại; Hệ thống huỷ lợi cơ bản ủó dần ủỏp ứng ủược nhu cầu cung cấp nước cho khoảng 60%
diện tớch ủất lỳa nước, tuy nhiờn hệ thống mương ủược xõy dựng lõu ngày hiện nay ủang xuống cấp, rất cần sự quan tõm ủầu tư ủể nõng cấp và mở mới một số tuyến khỏc, ủảm bảo nhu cầu về cung cấp nước cho sản xuất nụng nghiệp. Cơ cấu sử dụng ủất ủai ủược thể hiện ở hỡnh 4.3.
Hỡnh 4.3: Hiện trạng sử dụng ủất thị trấn Mường Khương năm 2011 b, Xã Lùng Vai
Xã Lùng Vai nằm ở phía Tây Nam của huyện Mường Khương cách trung tõm huyện lỵ 24 km với tổng diện tớch tự nhiờn là 5904,53 ha. ðất ủai trờn ủịa bàn xó Lựng Vai chủ yếu là ủất Feralớt ủỏ vàng phỏt triển trờn ủỏ sột và biến chất. Nờn hàm lượng cỏc chất dinh dưỡng trong ủất như (Mựn, ủạm, lân...) ở mức trung bình và khá, thành phần cơ giới thuộc loại thịt trung bình.
Loại ủất này rất phự hợp ủể phỏt triển nhiều loại cõy trồng như: cõy cụng nghiệp ngắn ngày, cõy dược liệu và cõy lõm nghiệp. Theo số liệu ủiều tra năm 2011 toàn xã có 21 thôn bản, sự phân bố dân cư rải rác không tập trung, xa trung tâm xã, dân số 1063 hộ, số hộ nghèo là 252 hộ, tỷ lệ tăng dân số năm 2011 là 2,12%. Về kinh tế: ngành nụng nghiệp luụn là ngành ủi ủầu trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế của xó. Trong những năm gần ủõy ủược sự quan tõm
của các cấp chính quyền cũng như sự nỗ lực của người dân nên ngành sản xuất nụng nghiệp của xó cũng cú những bước chuyển biến ủỏng kể. Về cơ sở hạ tầng: Hệ thống giao thụng cú ủường quốc lộ 4, ủường liờn thụn bản, ủường mũn trờn ủịa bàn xó, cơ bản ủó ủỏp ứng nhu cầu ủi lại của nhõn dõn, tuy nhiờn về mựa mưa một số tuyến ủường ủất cũn xảy ra sạt lở gõy khụng ớt khú khăn cho việc ủi lại; Hệ thống thuỷ lợi ủó dần ủỏp ứng ủược nhu cầu cung cấp nước cho khoảng 70% diện tớch ủất lỳa nước. Cơ cấu sử dụng ủất ủai ủược thể hiện ở hình 4.4.
Hỡnh 4.4: Hiện trạng sử dụng ủất xó Lựng Vai năm 2011 c, Xã Bản Lầu
Xã Bản Lầu nằm về phía Tây Nam huyện Mường Khương cách trung tõm huyện lỵ 30 km, với tổng diện tớch tự nhiờn là 5711,00 ha. ðất ủai trờn ủịa bàn xó chủ yếu là ủất Feralớt ủồi nỳi chiếm tới 70% tổng diện tớch tự nhiờn. Loại ủất này ủộ dày tầng ủất lớn, thớch hợp với nhiều loại cõy trồng, thuận lợi cho việc phỏt triển sản xuất nụng- lõm nghiệp. Theo số liệu ủiều tra năm 2011 toàn xã có 20 thôn bản, sự phân bố dân cư rải rác không tập trung, xa trung tâm xã, dân số 1297 hộ, 5436 nhân khẩu, tỷ lệ tăng dân số năm 2011
là 1,95%, tỷ lệ hộ nghèo 50,0%. Về kinh tế: ngành nông nghiệp luôn là ngành ủi ủầu trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế của xó, tuy nhiờn phần lớn ủất canh tác của xã là ruộng bậc thang cho nên năng xuất cây trồng phụ thuộc rất nhiều vào ủiều kiện tự nhiờn. Trong những năm gần ủõy ủược sự quan tõm của cỏc cấp chính quyền cũng như sự nỗ lực của người dân nên ngành sản xuất nông nghiệp của xó cũng cú những bước chuyển biến ủỏng kể. ủặc biệt cõy rứa, chuối ủược xó ủưa vào trồng trờn ủịa bàn. Về cơ sở hạ tầng: Hệ thống giao thụng cú ủường quốc lộ 4D ủi qua với chiều dài 9km. ðường liờn thụn bản, ủường mũn, cơ bản giao thụng ủó ủỏp ứng nhu cầu ủi lại của nhõn dõn, tuy nhiờn về mựa mưa một số tuyến ủường ủất cũn xảy ra sạt lở gõy khụng ớt khú khăn cho việc ủi lại; Hệ thống thuỷ lợi: Cơ bản hệ thống thuỷ lợi ủó dần ủỏp ứng ủược nhu cầu cung cấp nước cho khoảng 50% diện tớch ủất lỳa nước, tuy nhiờn hệ thống mương mỏng ủược xõy dựng lõu ngày hiện nay ủang xuống cấp, rất cần sự quan tõm ủầu tư ủể nõng cấp và mở mới một số tuyến khỏc, ủảm bảo nhu cầu về cung cấp nước cho sản xuất nụng nghiệp. Cơ cấu sử dụng ủất ủai ủược thể hiện ở hỡnh 4.5.
Hỡnh 4.5: Hiện trạng sử dụng ủất xó Bản Lầu năm 2011
4.3.2. Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp chớnh của huyện Mường Khương
Trờn cơ sở nghiờn cứu tại ủịa bàn huyện Mường Khương núi chung và cỏc ủiểm nghiờn cứu núi riờng cho thấy, cỏc cụng thức luõn canh cõy trồng rất ủa dạng và phong phỳ. Qua thực tế ủiều tra, cú cỏc loại hỡnh sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp chớnh ủược thể hiện qua bảng sau:
* ðất trồng cây hàng năm:
- ðất ruộng 3 vụ, diện tích 180,0 ha.
- ðất ruộng 2 vụ, diện tích 1387,0 ha.
- ðất ruộng 1 vụ, diện tích 150,0 ha.
- ðất chuyên màu/nương rẫy, diện tích là 5.725,0 ha.
Bảng 4.6: Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp chớnh của huyện
TT Loại hình sử dụng
ủất Kiểu sử dụng ủất Diện tớch
(ha) 1. Lúa xuân - Lúa mùa - khoai tây 73 - 2 lúa - màu
2. Lỳa xuõn - Lỳa mựa - Rau ủụng 30 3. Ngụ xuõn - Lỳa mựa - Rau ủụng 37 1. ðất ruộng 3 vụ
- 1 lúa - 2 màu
4. ðậu tương - Lỳa mựa - Rau ủụng 40
- 2 lúa 5. Lúa xuân - Lúa mùa 377
6. ðậu tương xuân - lúa mùa 560 2. ðất ruộng 2 vụ
- Lúa - màu
7. Ngô xuân - Lúa mùa 450
3. ðất ruộng 1 vụ - 1 vụ lúa 8. Lúa mùa 150
9. Ngô xuân - Ngô hè thu 5000 10. ðỗ tương xuân - Ngô hè thu 150 11. ðậu tương xuõn - ủậu tương hố
thu 450
12. Sắn 62
4. ðất chuyên màu - nương rẫy
- Chuyên màu cây CNHN/Lúa nương
13. Lúa nương 63
- Cây ăn quả 14. Dứa, chuối, quýt 954
5. ðất cây lâu
năm - Cây CN lâu năm 15. Chè 1120
* ðất trồng cây lâu năm:
- Cây ăn quả, diện tích là 954,0 ha.
- Cây công nghiệp lâu năm, diện tích là 1.120,0 ha.
Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất ủược thể hiện chi tiết trong bảng 4.6 4.3.3. Mụ tả cỏc loại hỡnh sử dụng ủất chớnh
- Loại hỡnh sử dụng 2 lỳa - màu (LUT1): cú kiểu sử dụng ủất Lỳa xuõn - Lỳa mựa - cõy vụ ủụng (khoai tõy, rau vụ ủụng...). Loại hỡnh sử dụng ủất này tập trung chủ yếu ở cỏc xó cú ủất tương ủối bằng phẳng, ủịa hỡnh vàn, khả năng tưới tiờu chủ ủộng, thành phần cơ giới từ trung bỡnh ủến thịt nhẹ phõn bố hầu hết ở 3 xã vùng thấp của huyện gồm: Bản Lầu, Bản Xen, Lùng Vai.
+ Vụ xuân: trồng các giống như nhị ưu 838, LC25, LC270, VL20, Séng Cù, HT1 ... thời vụ gieo trồng tháng 2 - 3, thời gian sinh trưởng từ 115 - 135 ngày, năng suất từ 50 - 52 tạ/ha.
+ Vụ mùa: trồng các giống ngắn ngày thuộc các giống lúa mùa sớm như giống: BC15, Séng Cù, HT1, VL20, LC270... thời vụ gieo trồng tháng 7 - 8, thời gian sinh trưởng từ 100 - 110 ngày, năng suất ủạt từ 40 - 45 tạ/ha.
+ Cõy vụ ủụng: trồng rau cỏc loại như: su hào, bắp cải, cỏc loại rau cải, khoai tõy ủụng.
Ngụ: là loại cõy lương thực cú yờu cầu về dinh dưỡng khỏ cao, mặc dự ủó ủược người dõn quan tõm nhưng kỹ thuật chăm bún chưa hợp lý, nờn cõy ngụ vẫn chưa phỏt huy ủược hết thế mạnh trong vai trũ là cõy lương thực chủ ủạo ở vựng trung du miền nỳi. Cỏc giống thường ủược sử dụng như ngụ Lai DK 999, LVN10, LVN14, ngụ Bioseed, ngụ nếp trồng ủể bỏn bắp và một số giống ngụ ủịa phương, thời vụ gieo trồng thỏng 9 - 10, năng suất khoảng 35 tạ/ha.
Khoai tây: thường trồng chủ yếu là giống khoai tây ðức (Mariella), khoai tây Hà Lan (Diamant), giống KT3, VT2, thời vụ gieo trồng tháng 9 - 10, thời gian sinh trưởng từ 80 - 90 ngày, năng suất còn ở mức trung bình thấp, biến thiên từ 75,9 - 97,1 tạ/ha.
Rau vụ ủụng: trồng cỏc loại như xu hào, bắp cải, rau cải, hành tỏi, bớ...
các loại rau này có thời gian sinh trưởng từ 80 - 120 ngày. ðây là các loại rau hàng hoỏ ủem lại hiệu quả kinh tế khỏ cao cho người dõn, năng suất ủạt từ 18 - 20 tấn/ha.
- Loại hỡnh sử dụng 1 lỳa - 2 màu (LUT2): ủõy là loại hỡnh sử dụng ủất tương ủối phổ biến tại cỏc xó vựng cao do việc canh tỏc của nhõn dõn hoàn toàn phụ thuộc vào nước trời vì vậy vụ xuân thường hạn hán nên người dân chuyển sang canh tỏc cỏc cõy trồng cạn như: ngụ, ủậu tương cho hiệu quả kinh tế khỏ cao. Loại hỡnh sử dụng ủất này ủược trồng chủ yếu trờn ủịa hỡnh vàn. Tuy nhiờn LUT này ủũi hỏi trỡnh ủộ, lao ủộng và trỡnh ủộ tổ chức sản xuất cao, nếu giải quyết tốt vấn ủề trờn thỡ ủõy là loại hỡnh sử dụng ủất cú triển vọng. Với kiểu sử dụng ủất Ngụ xuõn - Lỳa mựa - Rau ủụng (xu hào, bắp cải, rau cải...), ðậu tương - Lỳa mựa - Rau ủụng.
- Loại hỡnh sử dụng ủất 2 lỳa (LUT3): với kiểu sử dụng Lỳa xuõn - Lỳa mựa. ðõy là loại hỡnh sử dụng ủất phổ biến, LUT ủược trồng hầu hết ở những nơi ủịa hỡnh vàn cao ủến vàn ủảm bảo ủược nước tưới và cú khả năng tiờu thoát nước.
+ Lúa xuân: trồng các giống như lúa lai Nhị ưu 838, LC25... thời gian sinh trưởng từ 130 - 140 ngày, năng suất từ 50 - 52 tạ/ha.
+ Lúa mùa: trồng các giống lúa chất lượng cao như : séng cù, trà chéo dẻo, HT1 ... năng suất ủạt 35 - 40 tạ/ha.
- Loại hỡnh sử dụng ủất Lỳa - màu (LUT4): với kiểu sử dụng ủất Ngụ xuõn - Lỳa mựa hoặc ủậu tương xuõn - lỳa mựa, phõn bố trờn ủất cú ủịa hỡnh vàn, ủất cú thành phần cơ giới nhẹ, LUT này chủ yếu nhờ nước trời. Vụ màu ủụng xuõn thường ủược trồng vào thỏng 2 - 3, lỳa mựa trồng vào thỏng 5 - 6.
- Loại hỡnh sử dụng 1 vụ lỳa (LUT5): ủược phõn bố ở hầu hết cỏc xó trờn cỏc chõn ủất dốc nhẹ (< 8º) cỏc loại ủất glõy chua, ủất xỏm glõy, sản xuất phụ thuộc vào nước trời, hoặc ở ủịa hỡnh trũng khú tiờu nước. Vụ ủụng xuõn
bỏ hoá, thường sử dụng các giống cứng cây, chịu ngập úng tốt, thời vụ gieo trồng vào thỏng 5 - 6, mức ủộ chăm súc khụng cao, năng suất thấp.
- Loại hình sử dụng chuyên màu và Lúa nương (LUT6): gồm 6 kiểu sử dụng ủất Ngụ xuõn - Ngụ hố thu, ðậu tương xuõn - ủậu tương hố thu, ðậu tương - ngụ hố thu, Sắn, Lỳa nương, canh tỏc trờn chõn ủất cú ủộ dốc dưới 150, ủịa hỡnh vàn cao, thoát nước tốt, phân bố ở hầu hết ở các xã trong huyện.
+ Ngô xuân: thời gian sinh trưởng 100 - 120 ngày, thời vụ gieo trồng thỏng 2 - 3, năng suất ủạt 32 tạ/ha.
+ Ngô hè thu: thời vụ gieo trồng tháng 6 - 7, thời gian sinh trưởng từ 90 – 120 ngày, năng suất ủạt 33 tạ/ha.
+ ðậu tương xuân: thời gian sinh trưởng từ 90 - 110 ngày, thời vụ gieo trồng vào thỏng 2 - 3, mặc dự là loại cõy cú khả năng cố ủịnh ủạm, xong lượng phõn bún cho ủậu tương lại thấp, chưa ủỏp ứng ủược yờu cầu cho cõy.
Năng suất ủạt mức trung bỡnh thấp dao ủộng từ 8,5 - 14 tạ/ha.
+ Sắn: thường sử dụng giống sắn KM94, KM60, và một số giống sắn ủịa phương ủược trồng chủ yếu trờn nhúm ủất xỏm và nhúm ủất ủỏ, chu kỳ sinh trưởng trong vòng một năm, có khả năng chịu lạnh và khô hạn tốt, thời vụ gieo trồng vào tháng 2 - 3, thu hoạch vào cuối năm, tuy nhiên người dân chưa quan tõm ủến chăm nhiều bún cho sắn, năng suất thấp, ủạt trờn dưới 20 tấn/ha.
+ Lỳa nương: canh tỏc trờn ủất nương rẫy chủ yếu là dựa vào nguồn lợi của tự nhiờn bằng cỏch chặt cõy ủốt rừng làm nương. Canh tỏc theo kiểu luõn canh , thời gian bỏ hoỏ 3 - 5 năm, sau ủú thảm thực vật dần dần mọc trở lại ủể phục hồi ủộ phỡ của ủất. Hiện nay diện tớch ủất canh tỏc lỳa nương cú khoảng 63,0 ha, chiếm 0,2% diện tớch ủất nụng nghiệp. Với kiểu sử dụng ủất phổ biến bỏ hoỏ - lỳa nương, cũng giống như LUT 1 lỳa, loại hỡnh sử dụng ủất này mang lại hiệu quả kinh tế thấp, năng suất cõy lỳa nương chỉ ủạt từ 15 - 17 tạ/ha. Chủ yếu ở cỏc xó vựng sõu, vựng xa, vựng ủồng bào cỏc dõn tộc thiểu số như Mông, Dao, Pa dí, Tu dí.
- Loại hỡnh sử dụng ủất cõy lõu năm/vườn tạp (LUT7): cỏc loại cõy ăn quả phổ biến ủem lại hiệu quả kinh tế như: dứa, chuối, quýt người dõn ủó biết tận dụng ủịa hỡnh ủồi gũ ủể trồng cỏc loại cõy trồng này. Năng suất cỏc loại cõy này chưa cao do người dõn chưa chủ ủộng ỏp dụng cỏc biện phỏp kỹ thuật vào sản xuất.
- Loại hỡnh sử dụng ủất cõy cụng nghiệp lõu năm (LUT8): với kiểu sử dụng ủất ở ủõy là cõy chố. Cõy chố ủược trồng hầu hết ở cỏc xó trong huyện.
trồng trờn ủất gũ ủồi cú ủộ dày trờn 50 cm, chủ yếu là giống chố Shan và giống LDP1, LDP2, chố Bỏt Tiờn... năng suất chố bỳp tươi dao ủộng trờn dưới 7tấn/ha/năm (chè ở thời kỳ kinh doanh).