THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (tiếp theo)

Một phần của tài liệu MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ (Trang 43 - 52)

3. VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

3.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

3.1.2. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (tiếp theo)

Đặc điểm của thị trường ngoại hối:

 Khối lượng giao dịch khổng lồ, tính thanh khoản cao;

 Phân tán địa lý toàn cầu;

 Hoạt động liên tục 24 giờ một ngày, ngoại trừ những ngày cuối tuần, tức là, giao dịch từ 20:15 GMT ngày Chủ nhật cho đến 22:00 GMT thứ Sáu;

 Sự đa dạng của các yếu tố có ảnh hưởng đến các tỷ giá hối đoái;

 Các biên của lợi nhuận tương đối là thấp so với các thị trường thu nhập cố định khác.

Chức năng của thị trường ngoại hối:

 Chuyển đổi tiền tệ;

Giảm thiểu rủi ro hối đoái;

3.1.2. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (tiếp theo)

Thị trường tiền tệ EURO – EURO currency market

• EURO currency là bất kỳ đồng tiền nào được gửi bên ngoài quốc gia xuất xứ của nó (euro dollars, euro yên, euro deutsch mark, euro franc, va euro pound).

• Euro currency market là việc vay và cho vay một đồng tiền nào đó diễn ra ở bên ngoài quốc gia có đơn vị tiền tệ này.

• Yếu tố chính tạo nên thị trường euro currency hấp dẫn đối với cả người gửi và người vay là việc thiếu các quy định của chính phủ (không đưa ra quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc). Điều này làm chi phí của euro curency thấp hơn.

• Khả năng một ngân hàng phá sản làm cho người gửi bị mất tiền gửi là lớn hơn.

• Các khoản vay quốc tế luôn chứa đựng rủi ro hối đoái cho công ty.

3.1.2. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (tiếp theo) Các giao dịch kinh doanh ngoại hối:

SPOT FORWARD SWAP OPTIONS FUTURES

PRIMARY OPERATIONS (Nghiệp vụ sơ cấp)

DERIVATIVE OPERATIONS (Nghiệp vụ phái sinh) FOREX

3.1.2. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (tiếp theo)

Hợp đồng giao ngay – Spot contract

Spot là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng hai (2) ngày làm việc tiếp theo.

• Chiếm tỷ trọng lớn;

• Chênh lệch tỷ giá nhỏ.

3.1.2. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (tiếp theo)

Hợp đồng kỳ hạn – Forward contract

Hợp đồng kì hạn là một thoả thuận giữa hai bên về việc mua hay bán một tài sản nào đó vào một thời điểm định trước trong tương lai.

• Giao dịch ở hiện tại và kết thúc ở tương lai.

• Trên thế giới nghiệp vụ kỳ hạn được giao dịch rất phổ biến trên thị trường giao dịch qua quầy OTC, do đó thỏa mãn được hầu hết các đối tác có nhu cầu bảo hiểm rủi ro, mà chủ yếu là các ngân hàng và các công ty xuất nhập khẩu.

Nhưng tại Việt Nam thì những giao dịch này vẫn còn rất hạn chế.

3.1.2. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (tiếp theo) Hợp đồng tương lai – Futures contract

Hợp đồng kì hạn được tiêu chuẩn hoá, giao dịch trên các thị trường tập trung gọi là hợp đồng tương lai (futures contract).

Tiêu chí so sánh Future Forward

Địa điểm giao dịch Thực hiện tại sở GD Thực hiện tại OTC

Gíá trị hơp đồng Tiêu chuẩn hóa Tùy thuộc vào hai bên thỏa thuận Đồng tiền giao dịch Được chuẩn hóa Tất cảcác đồng tiền

Mức độbiến động tỷgiá

hàng ngày Được giới hạn bởi sởGD Theo thỏa thuận giữa các bên

Mẫu Hợp đồng Chuẩn hóa Tự do thỏa thuận

Ngày giá trị hợp đồng Có giá trị nhất định trong tương lai Có giá trị theo hợp đồng

Ý nghĩa Ăn đầu cơ chênh lệch tỷ giá Chủyếu mang tính phòng ngừa rủi ro Kết thúc hợp đồng HĐ TT theo ngày, có thể kết thúc

vào thời điểm bất kì

ChỉTT khi hết hạn HĐ kết thúc bằng việc giao nhận thật

3.1.2. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (tiếp theo)

Hợp đồng quyền chọn – Option contract

• Giao dịch ở hiện tại và kết thúc ở tương lai.

3.1.2. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (tiếp theo)

Hợp đồng hoán đổi – Swap contract

• Giao dịch này tương đương với hai giao dịch đồng thời, một giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay và một giao dịch kỳ hạn mua bán ngoại tệ trong tương lai nhưng theo chiều ngược lại.

• Giao dịch trao đổi này có kỳ hạn nhất định, hết thời hạn này khách hàng nhận lại loại tiền dùng để trao đổi và trả cho ngân hàng loại tiền đã vay.

• Hoạt động mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định được ký kết hợp đồng tại thời điểm hôm nay.

• Số lượng mua vào và bán ra của đồng tiền này là bằng nhau.

• Ngày giá trị hợp đồng mua vào và bán ra là khác nhau.

VÍ DỤ HOÁN ĐỔI TIỀN TỆ

• Apple lắp máy tính xách tay tại Mỹ, nhưng màn hình lại làm tại Nhật Bản. Apple cũng bán 1 số sản phẩm máy tính xách tay đã hoàn thiện sang Nhật Bản. Vì vậy, cũng như nhiều công ty, Apple vừa mua tại Nhật vừa bán hàng sang Nhật, giả sử Apple cần đổi 1 triệu USD sang đồng yên để trả cho các nhà cung cấp màn hình vào ngày hôm nay.

Apple cũng biết rằng 90 ngày tới họ sẽ nhận được 120 triệu yên từ những nhà nhập khẩu máy tính hoàn thiện người Nhật. Công ty sẽ muốn chuyển số tiền yên này sang đồng USD để sử dụng tại Mỹ. Giả sử tỷ giá giao ngay hôm nay là 1 USD = 120 JPY, và tỷ giá kỳ hạn trong 90 ngày tới là 1 USD = 110 JPY. Apple bán 1 triệu USD cho ngân hàng của mình để lấy 120 triệu yên dùng để thanh toán cho nhà cung cấp Nhật Bản.

• Cùng lúc đó, Apple tham gia 1 hợp đồng kỳ hạn 90 ngày với ngân hàng của mình để đổi 120 triệu yên sang đô la Mỹ. Vì vậy, trong 90 ngày sau, Apple sẽ nhận được 1,09 triệu USD (120 triệu yên /110 =1,09 tr USD). Do đồng Yên được bán với giá cao hơn trên thị trường kỳ hạn 90 ngày, Apple đã kết thúc với mức USD có được nhiều hơn lúc ban đầu (mặc dù điều ngược lại cũng có thể xảy ra). Hoạt động hoán đổi chỉ giống như nghiệp vụ

Một phần của tài liệu MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ (Trang 43 - 52)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(66 trang)