Tạo tập đĩa tiêu chuẩn

Một phần của tài liệu baomat-enduser (Trang 20 - 33)

VeraCrypt cho phép bạn tạo 2 dạng tập đĩa mã hóa: ẨnTiêu chuẩn.

Các tập đĩa tiêu chuẩn bảo vệ các file của bạn bằng cách phải nhập mật khẩu vào thì mới có quyền truy cập

Các tập đĩa ẩnhai mật khẩu. Bạn có thể nhập 1 trong số đó để mở một tập đĩa tiêu chuẩn giả trong đó bạn có thể lưu trữ các dữ liệu ít quan trọng hơn, và có thể bỏ đi bất kì lúc nào. Toàn bộ các mật khẩu sẽ mở tập đĩa ẩn với các file cực kì nhạy cảm của bạn.

Trong mục này, bạn sẽ học được cách tạo ra một tập đĩa chuẩn. Nếu bạn muốn tập đĩa ẩn, bạn nên hoàn thành mục này, và sau đó tiếp tục Tạo tập đĩa ẩn.

Để tạo ra tập đĩa tiêu chuẩn với VeraCrypt, thực hiện các bước sau.

Bước 1. Khởi động VeraCrypt ([Start] > [Programs] > [VeraCrypt] >

[VeraCrypt]) để mở cửa sổ ứng dụng chính.

Cửa sổ VeraCrypt chính

Hình 1: Cửa sổ VeraCrypt chính

Bước 2. Nhấn [Cấu tạo tập đĩa] để kích hoạt Trợ lý cấu tạo tập đĩa của VeraCrypt

VeraCrypt's volume creation wizard Hình 2: Cửa sổ Trợ lý cấu tạo tập đĩa

Một vùng lưu trữ chứa file VeraCrypt là một tập đĩa được mã hóa được lưu trữ trong 1 file duy nhất. Vùng lưu trữ này có thể được đặt tên lại, di chuyển, sao chép hoặc xóa đi như những file khác. Trong mục này, chúng ta sẽ tạo ra một file lưu trữ. Vui lòng xem Tài liệu về VeraCrypt để biết thêm về các lựa chọn khác.

Bước 3. Nhấn [Kế tiếp] để chọn dạng tập đĩa bạn muốn tạo.

Lựa chọn dạng volume bạn muốn tạo bằng VeraCrypt Hình 3: Cửa sổ định dạng tập đĩa

Cửa sổ hướng dẫn tạo định dạng tập đĩa của VeraCrypt cho phép bạn xác định bạn muốn tạo ra tập đĩa Tiêu chuẩn hay Ẩn.

Lưu ý: Để biết thêm chi tiết về Cách tạo tập đĩa ẩn, vui lòng xem mục Tập đĩa ẩn.

Bước 4. Đảm bảo rằng Tập đĩa Veracrypt chuẩn được chọn và nhấn [Kế tiếp]

để chọn tên và địa chỉ lưu giữ file vùng lưu trữ của VeraCrypt.

Hướng dẫn tạo ra và lưu trữ volume dữ liệu của VeraCrypt Hình 4: Hướng dẫn tạo tập đĩa – Địa chỉ lưu trữ tập đĩa Bước 5. Nhấn [Chọn tập tin…] để lựa chọn một địa điểm.

Cửa sổ thông báo các thông tin về quy trình tạo volume của VeraCrypt

Hình 5: Xác định vị trí và tên file của vùng lưu trữ VeraCrypt bạn chuẩn bị tạo Bước 6. Chọn một địa điểm và đặt tên cho file vùng lưu trữ VeraCrypt bạn chuẩn bị tạo ra.

Bạn chỉ cần nhớ nơi đặt file và tên gọi là gì. Trong mục này, chúng ta sẽ tạo ra vùng lưu trữ của mình trên Desktop và đặt tên là My Volume. Nếu bạn muốn tạo một tập đĩa tiêu chuẩn của VeraCrypt để lưu vào các thiết bị lưu trữ USB, truy cập vào thiết bị (thay vì Desktop), và đặt tên file trên đó.

Gợi ý: Bạn có thể sử dụng bất kì tên file hoặc đuôi file nào dành cho vùng lưu trữ. Ví dụ, bạn có thể đặt tên file vùng lưu trữ là recipes.doc, hoặc holidays.mpg với hi vọng rằng những người xem sẽ nghĩ đó là một file tài liệu Microsoft Word hoặc một file video. Đây là một cách bạn có thể làm để giúp phân biệt sự khác biệt giữa các vùng lưu trữ VeraCrypt, nhưng sẽ không qua mặt được những người có thời gian và tài nguyên để tìm hiểu thiết bị của bạn kĩ càng.

Bước 7. Nhấn [Save] để đóng cửa sổ Xác định đừng dẫn và tên tập tin và trở về cửa sổ Trợ lý cấu tạo tập đĩa.

ảnh chụp màn hình của hướng dẫn tạo volume bằng VeraCrypt hiển thị file đặc biệt

Hình 6: Cửa sổ Trợ lý cấu tạo tập đĩa hiển thị địa điểm đặt tập đĩa Bước 8. Nhấn [Kế tiếp] để kích hoạt màn hình Tùy chọn Mã hóa

ảnh chụp màn hình của cửa sổ các lựa chọn mã hóa trong quá trình tạo volume trên VeraCrypt

Hình 7: Cửa sổ Tùy chọn mã hóa trên Trợ lý cấu tạo tập đĩa

Ở đây, bạn có thể lựa chọn một phương pháp đặc biệt (hoặc thuật toán) để sử dụng khi mã hóa và giải mã các file được lưu trữ bên trong vùng lưu trữ

VeraCrypt. Lựa chọn cơ bản cũng tương đối bảo mật, vì thế bạn không cần phải điều chỉnh gì cả.

Bước 9. Nhấn [Kế tiếp] và xác định bạn muốn tập đĩa được mã hóa của mình lớn bao nhiêu.

ảnh chụp màn hình của cửa sổ kích thước volume trên hướng dẫn tạo volume của VeraCrypt

Hình 8: Cửa sổ Kích cỡ của tập đĩa được hiển thị trên Trợ lý cấu tạo tập đĩa Cửa sổ Kích cỡ của tập đĩa cho phép bạn xác định kích thước của vùng lưu trữ bạn chuẩn bị tạo. Trong mục này, chúng ta sẽ tạo ra tập đĩa có dung lượng 250MB, nhưng có thể bạn sẽ cần phải xác định kích thước khác. Hãy tính toán số lượng file – và quan trọng hơn là dạng file – bạn muốn lưu trữ trong phần tập đĩa được mã hóa. Các file hình ảnh và video, có thể lấp đầy khoang chứa của VeraCrypt một cách nhanh chóng.

Gợi ý: Nếu bạn nghĩ rằng bạn muốn lưu trữ các file vùng lưu trữ trên một CD, bạn có thể lựa chọn kích thước 700MB hoặc ít hơn. Đối với DVD, lựa chọn 4,5GB hoặc ít hơn. Nếu bạn muốn tải file vùng lưu trữ lên một dịch vụ lưu trữ trực tuyến, bạn sẽ phải lựa chọn một kích thước hợp lý dựa trên tốc độ kết nối Internet của bạn.

Bước 10. Gõ kích cỡ của tập đĩa bạn muốn tạo. Đảm bảo rằng bạn chọn giá trị đúng cho KB (kilobytes), MB (megabytes), GB (gigabytes) hay TB (terabytes).

Sau đó chọn [Kế tiếp] để lựa chọn mật khẩu.

ảnh chụp màn hình cửa sổ nhập mật khẩu trên hướng dẫn tạo volume của VeraCrypt

Hình 9: Cửa sổ Mật khẩu cho tập đĩa trên Trợ lý cấu tạo tập đĩa

QUAN TRỌNG: Lựa chọn một mật khẩu mạnh là một trong những bước quan trọng mà bạn cần phải thực hiện khi tạo ra các tập đĩa VeraCrypt. Mật khẩu càng mạnh càng tốt. Bạn không cần phải lựa chọn mật khẩu cho riêng mình (hoặc là nhớ chúng) nếu bạn sử dụng một phần mềm quản lý mật khẩu như KeePassX. Vui lòng xem qua hướng dẫn Tạo và bảo quản mật khẩu an toàn và KeePassX để hiểu thêm về thế nào là mật khẩu tốt.

Bước 11. Gõ mật khẩu của bạn và sau đó gõ lại mật khẩu của bạn vào ô Xác nhận để kích hoạt nút [Kế tiếp].

QUAN TRỌNG: Nút “Kế tiếp” sẽ bị tắt đi cho đến khi cả 2 mật khẩu bạn điền vào giống với nhau. Nếu mật khẩu của bạn yếu, bạn sẽ thấy một lời cảnh báo.

Hãy thay đổi mật khẩu ngay khi có thông báo! Mặc dù VeraCrypt chấp nhật bất kì mật khẩu nào, nhưng dữ liệu của bạn sẽ không được an toàn trừ khi bạn lựa chọn một mật khẩu mạnh mẽ.

Bước 12. Nhấn [Kế tiếp] để lựa chọn một định dạng.

Cửa sổ định dạng volume trong hướng dẫn tạo volume của VeraCrypt Hình 10: Cửa sổ Định dạng tập đĩa xuất hiên trên Trợ lý cấu tạo tập đĩa

Bước 13. Nhấn [Định dạng] để bắt đầu tạo ra các tập đĩa tiêu chuẩn.

Lưu ý: Định dạng mặc định (”FAT”) sẽ phù hợp với đại đa số người dùng và tương thích với Windows, Mac OS X và Linux. Tuy nhiên, nếu bạn muốn lưu trữ các file lớn hơn 4GB (file đơn), thì cần phải lựa chọn định dạng file khác.

NTFS sẽ hoạt động trên các máy tính dùng Windows và hầu hết các máy tính Linux.

VeraCrypt đã sẵn sàng để tạo ra tập đĩa mã hóa tiêu chuẩn bên trong một file chứa duy nhất. Nếu bạn di chuyển chuột bên trong cửa sổ Trợ lý cấu tạo tập đĩa của VeraCrypt, nó sẽ tạo ra một dữ liệu ngẫu nhiên giúp tăng cường sức mạnh cho việc mã hóa.

Thanh quá trình định dạng volume trên hướng dẫn tạo volume của VeraCrypt Hình 11: Thanh quy trình trên Trợ lý cấu tạo tập đĩa

VeraCrypt sẽ tạo ra một file với tên gọi My Volume trên Desktop, như được mô tả bên trên. File này sẽ chứa vùng lưu trữ tập đĩa tiêu chuẩn của VeraCrypt dung lượng 250MB, bạn có thể dùng để lưu trữ các file của mình một cách an toàn. VeraCrypt sẽ cho bạn biết khi nào quá trình hoàn thành.

Ảnh chụp màn hình thông báo

“volume successfully created” trên VeraCrypt Hình 12: Tập đĩa đã được tạo thành công

Bước 14. Nhấn [OK] để xác nhận hoàn thành quy trình khởi tạo và trở về hướng dẫng tạo tập đĩa.

Ảnh chụp màn hình thông báo quá trình khởi tạo thành công trên Volume Creation Wizard của VeraCrypt

Hình 13: Thoát hoặc tạo một tập đĩa mã hóa khác

Bước 15. Nhấn [Thoát ra] để đóng Trợ lý cấu tạo tập đĩa của VeraCrypt và trở lại cửa sổ chính của VeraCrypt. Nếu bạn nhấn [Kế tiếp], VeraCrypt sẽ bắt đầu hướng dẫn bạn qua quy trình tạo một tập đĩa mã hóa khác.)

Bạn có thể nhìn thấy file vùng lưu trữ 250MB của mình ở nơi bạn tạo ra.

Ảnh chụp màn hình thông báo hoàn thành Volume Creation Wizard của VeraCrypt

Hình 14: File vùng lưu trữ chứa VeraCrypt mới được tạo trên Desktop

Một phần của tài liệu baomat-enduser (Trang 20 - 33)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(96 trang)
w