Quản lý vùng lưu trữ VeraCrypt

Một phần của tài liệu baomat-enduser (Trang 62 - 80)

6.1. Nhập nội dung từ tập đĩa TrueCrypt

VeraCrypt có thể đính được các tập đĩa TrueCrypt. Ở thời điểm này, TrueCrypt không còn được phát triển, nhưng bạn nên di chuyển các file của mình qua VeraCrypt nhanh nhất có thể. Cách dễ nhất để làm việc này là:

1. Tạo một tập đĩa VeraCrypt mới lướn bằng (hoặc hơn) tập đĩa TrueCrypt hiện tại,

2. Mở cả 2 tập đĩa cùng lúc, và

3. Chép mọi thứ từ tập đĩa TrueCrypt sang tập đĩa VeraCrypt

Để thực hiện bước 1, xem thêm Tạo một tập đĩa chuẩn (và, nếu được, Tạo tập đĩa ẩn). Trong mục này, giả sử rằng bạn đã có một hoặc nhiều tập đĩa VeraCrypt với các kích thước khác nhau. Các bước bên dưới cho thấy quy trình di chuyển file từ một tập đĩa chuẩn TrueCrypt sang một tập đĩa chuẩn VeraCrypt đã được đính. Nếu bạn có file ở cả 2 tập đĩa chuẩnẩn của vùng lưu trữ TrueCrypt, đơn giản chỉ cần đảm bảo rằng các tập đĩa VeraCrypt của bạn đủ lớn, và thực hiện các bước sau đây 2 lần – cho mỗi tập đĩa một lần.

Với cửa sổ chính của VeraCrypt đang mở, và tập đĩa VeraCrypt mới của bạn được đính, hãy thực hiện các bước sau đây:

Hình 1: Cửa sổ chính của VeraCrypt hiển thị tập đĩa được đính

Bước 1. Nhấn một kí tự ổ cứng không bị tập đĩa của VeraCrypt chiếm dụng Bước 2. Nhấn [Chọn tập tin...] để chọn vùng lưu trữ TrueCrypt

Hình 2: Chọn vùng lưu trữ TrueCrypt

Bước 3. Xác định vùng lưu trữ TrueCrypt của bạn Bước 4. Nhấn [Open] để quay trở lại cửa sổ chính

Hình 3: Cửa sổ chính của VeraCrypt với vùng lưu trữ TrueCrypt được lựa chọn Bước 5. Nhấn [Nạp lên] để nhập mật khẩu cho tập đĩa TrueCrypt của bạn

Hình 4: Màn hình mật khẩu của VeraCrypt trong chế độ TrueCrypt Bước 6. Chọn ô TrueCrypt Mode

Bước 7. Gõ mật khẩu của tập đĩa Truecrypt

Bước 8. Nhấn [Đồng ý] để quay về cửa sổ chính

Hình 5: Cửa sổ chính của VeraCrypt với cả 2 tập đĩa được đính

Bước 9. Nhấn đúp vào kí tự ổ cứng của tập đĩa TrueCrypt được đính để truy cập

Hình 6: Bên trong tập đĩa TrueCrypt được đính Bước 10. Trở về cửa sổ chính

Hình 7: Cửa sổ chính của VeraCrypt với cả 2 tập đĩa được đính

Bước 11. Nhấn đúp vào kí tự của vùng lưu trữ được đính của VeraCrypt để truy cập

Hình 8: Các tập đĩa được đính của TrueCrypt và VeraCrypt và hiển thị cạnh nhau

Bước 12. Chọn các nội dung cho tập đĩa TrueCrypt của bạn và kéo vào cửa sổ đại diện tập đĩa VeraCrypt của bạn

Hình 9: Các nội dung của tập đĩa TrueCrypt được chép sang tập đĩa của VeraCrypt

Sau khi các file của bạn đang được sao chép, bạn nên tháo gỡ cả 2 tập đĩa.

Bước 13. Trở về cửa sổ chính của VeraCrypt

Hình 10: Cửa sổ chính của VeraCrypt

Bước 14. Chọn kí tự ổ cứng của tập đĩa TrueCrypt được đính

Bước 15. Nhấn [Tháo xuống] để tháo gỡ tập đĩa TrueCrypt của bạn

Hình 11: Cửa sổ chính của VeraCrypt

Bước 16. Chọn kí tự của ổ cứng mà bạn đã đính tập đĩa VeraCrypt Bước 17. Nhấn [Tháo xuống] để tháo gỡ tập đĩa VeraCrypt của bạn

6.2. Thay đổi một hoặc cả hai mật khẩu cho vùng lưu trữ của bạn

Để thay đổi mật khẩu cho tập đĩa VeraCrypt, bắt đầu từ màn hình chính và thực hiện theo các bước sau đây. Những bước này áp dụng cho cả tập đĩa chuẩntập đĩa ẩn bên trong vùng lưu trữ VeraCrypt. Tuy nhiên, nếu bạn muốn thay đổi cả 2 mật khẩu, bạn sẽ cần phải thực hiện quá trình này 2 lần.

Hình 1: Màn hình chính của VeraCrypt

Bước 1. Nhấn [Chọn tập tin...] để lựa chọn vùng lưu trữ mà bạn muốn thay đổi mật khẩu

Hình 2: Chọn file vùng lưu trữ trong VeraCrypt Bước 2. Chọn vùng lưu trữ VeraCrypt của bạn Bước 3. Nhấn [Open] để trở về cửa sổ chính

Hình 3: Cửa sổ chính của VeraCrypt Bước 4. Nhấn [Tập đĩa]

Bước 5. Chọn [Đổi mật khẩu của tập đĩa...] như được hiển thị bên dưới

Hình 4: Thay đổi mật khẩu của tập đĩa VeraCrypt Thao tác này sẽ kích hoạt màn hình Đổi mật khẩu

Hình 5: Màn hình Đổi mật khẩu của VeraCrypt

Gợi ý: Nếu bạn có cả 2 tập đĩa chuẩn và ẩn bên trong vùng lưu trữ này,

VeraCrypt sẽ tự động xác định mật khẩu nào sẽ thay đổi dựa trên những gì bạn nhập vào ô [Mật khẩu hiện tại]. Nếu bạn muốn thay đổi cả 2 mật khẩu, bạn sẽ cần thực hiện quy trình này 2 lần.

Bước 6. Gõ mật khẩu hiện tại của bạn Bước 7. Gõ mật khẩu mới của bạn 2 lần

Bước 8. Nhấn [Đồng ý] để bắt đầu tạo ra chìa khóa mới.

Lưu ý: Các phiên bản cũ hơn của VeraCrypt có thể sẽ hiển thị cảnh báo về giá trị “Personal Iterations Multiplier (PIM)” kể cả nếu bạn đã lựa chọn một mật khẩu mạnh. Nếu bạn thấy cảnh báo này, kiểm tra lại liệu mật khẩu của bạn có dài hơn 20 kí tự và ô Use PIM có được bỏ chọn chưa. Sau đó nhấn [Yes] để tiếp tục.

Hình 5: Thanh quá trình thay đổi mật khẩu của VeraCrypt

Khi đã sẵn sàng, màn hình của VeraCrypt sẽ hiển thị Random Pool Enrichment.

Hình 6: Màn hình Random Pool Enrichment của VeraCrypt

Gợi ý: Bằng cách di chuyển chuột quanh màn hình Random Pool Enrichment, bạn có thể cải thiện sức mạnh của việc mã hóa mà VeraCrypt cung cấp.

Bước 9. Nhấn [TIếp tục] để tiếp tục quy trình thay đổi mật khẩu.

Hình 7: Thanh quy trình thay đổi mật khẩu của VeraCrypt

VeraCrypt sẽ cho bạn biết khi việc tạo ra chìa khóa mới cho tập đĩa được mã hóa của bạn đã hoàn thành

Hình 7: Mật khẩu của VeraCrypt đã thay đổi thành công

Bước 10. Nhấn [OK] để hoàn thành quá trình đổi mật khẩu của bạn

QUAN TRỌNG: Thay đổi mật khẩu của bạn không ảnh hưởng đến chìa khóa mã hóa được sử dụng để bảo vệ dữ liệu của bạn. Thực tế cho thấ, điều này đồng nghĩa với việc bất kì ai với 3 yếu tố sau đây có thể truy cập vào các file trong vùng lưu trữ VeraCrypt của bạn kể cả khi bạn thay đổi mật khẩu:

• Một bản sao của vùng lưu trữ VeraCrypt “cũ” của bạn (từ trước khi bạn thay đổi mật khẩu)

• Mật khẩu vào vùng lưu trữ VeraCrypt cũ

• Một bản sao của vùng lưu trữ VeraCrypt “mới” của bạn (từ sau khi bạn thay đổi mật khẩu)

Vì thế, nếu bạn nghi ngờ rằng ai đó sẽ có bản sao vùng lưu trữ của bạn và biết về mật khẩu, bạn cần phải làm nhiều hơn là chỉ thay đổi mật khẩu của mình.

Bạn cần phải tự động tạo ra một vùng lưu trữ hoàn toàn mới (với mật khẩu mới), và sau đó sao chép các file cũ qua và xóa đi vùng lưu trữ cũ đó.

Một phần của tài liệu baomat-enduser (Trang 62 - 80)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(96 trang)
w