* Sơ đồ chung về kế toán tổng hợp vốn bằng tiền ở Công ty TNHH Huyền Vũ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
* Giải thích sơ đồ (a) Hàng ngày:
- Căn cứ vào phiếu thu, chi, giấy báo nợ, giấy báo có đó kiểm tra đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý kế toán tổng hợp dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt, TGNH vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đó ghi trờn sổ Nhật ký chung liên quan đến tiền mặt, TGNH để ghi vào Sổ Cái TK 111, 112.
(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm:
Sổ chi tiết tiền mặt, Sổ theo dõi TGNH
PHIẾU THU, CHI , GIẤY BÁO NƠ, BÁO CÓ
Nhật ký chung ( TRÍCH CÁC ĐK LIÊN QUAN ĐẾN TM,
TG TRONG SỔ)
SỔ CÁI TK 111, 112
Bảng cân đối số phát sinh (TK)(111,112)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TMBCTC, BCLCTT, BCDKT
(b) (a)
(a)
(b)
(b)
- Cộng số liệu trên Sổ Cái TK 111, 112 để ghi vào dòng TK 111, 112 trên Bảng cân đối số phát sinh (TK).
- Cộng sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ theo dõi TGNH để lập bảng tổng hợp chi tiết TK 111, 112. Căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết TK 111, 112 kế toán đối chiếu với sổ cái TK 111, 112
- Sau khi đối chiếu khớp đúng theo số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái TK 111, 112 được dùng để ghi vào bảng cân đối tài khoản, vào thuyết minh báo cáo tài chính, sau đó từ thuyết minh này kế toán vào chỉ tiêu tiền trong bảng cân đối KT
b. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và định khoản các nghiệp vụ vốn bằng tiền
Tại Công ty TNHH Huyền Vũ chỉ sử dụng tiền mặt VNĐ và tiền gửi VNĐ tại ngân hàng BIDV trong tháng 4/2012 có các nghiệp vụ liên quan đến “Vốn bằng tiền” như sau:
NV1: Phiếu chi số 325 ngày 01/4/2012, thanh toán tiền nợ mua Asus EeePC T91 cho công ty TNHH XNK Nam Thanh số tiền 100.000.000đ ( Người nhận tiền: Nguyễn Nhật Nam)
Kế toán công ty định khoản:
Nợ TK 331: 150.000.000 (Cty TNHH XNK Nam Thanh) Có TK 1111: 150.000.000
NV2: Giấy báo có số 10110 ngày 02/4/2012 của BIDV chi nhánh Đống Đa báo có số tiền 312.435.420đ do công ty TNHH Thiên Thanh trả nợ tiền mua 10 máy tính Asus Eee PC 1000 BK004 - WHI012L tháng trước
Kế toán công ty định khoản:
Nợ TK 1121: 312.435.420
Có TK 131: 312.435.420 (Cty Thiên Thanh)
NV3: Phiếu chi số 326 ngày 03/4/2012, chi tạm ứng tiền cho Nguyễn Hà Ninh để đi mua máy in HP Laser Color 3800, số tiền 15.500.000đ. Kèm theo giấy đề nghị tạm ứng số 67
Kế toán công ty định khoản:
Nợ TK 141: 15.500.000 ( Chị Nguyễn Hà Ninh) Có TK 1111: 15.500.000
NV4: Phiếu chi số 327 ngày 05/4/2012, chi tạm ứng lương kỳ I tháng 4 cho CBCNV (Người nhận tiền: Trần Thị Thanh) số tiền 21.500.000đ. Kèm theo giấy đề nghị tạm ứng số 68
Kế toán công ty định khoản:
Nợ TK 334: 21.500.000
Có TK 1111: 21.500.000
NV5: Phiếu thu số 300 ngày 05/4/2012; Thu tiền nhập quỹ tiền mặt do Công ty TNHH thương mại Thành Đạt thanh toán tiền nợ mua máy in HP Designjet 500 - In khổ A0 tháng trước số tiền là 78.364.750đ (Người nộp tiền Thái Văn Tân)
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 1111: 78.364.750
Có TK 131: 78.364.750 (Cty CPTM Thành Đạt)
NV6: Giấy báo nợ số 10280 ngày 06/4/2012; Thanh toán tiền nhập máy tính HP Pavilion dv4-1518TX(VV767PA) của Công ty TNHH XNK Nam Thanh theo ủy nhiệm chi số 1145 ngày 06/4/2012, số tiền tài khoản BIDV báo nợ là:
265.452.600đ
Kế toán công ty định khoản
Nợ TK 331: 265.452.600 (C.ty TNHH XNK Nam Thanh ) Có TK 1121: 265.452.600
NV7: Phiếu chi số 328 ngày 06/4/2012, thanh toán tiền mua máy tính Acer Aspire 4736 của công ty TNHH Trần Anh tổng số tiền thanh toán 55.000.000đ, trong đó thuế GTGT(10%) là 5.000.000đ (Người nhận tiền: Nguyễn Thanh Tú), kèm theo PNK số 567, HĐ GTGT số 0001353.
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 1561: 50.000.000 Nợ TK 1331: 5.000.000
Có TK 1111: 55.000.000
NV8: Phiếu thu số 301 ngày 07/4/2012, thu tiền bán 10 máy tính HP - COMPAQ 66NB HP Pavilion DV4-1504TU-VV020PA cho anh Nguyễn Hữu Lượng - Công ty CP Thành Phát tổng tiền hàng 161.155.000đ , thuế GTGT(10%) là 16.115.500 đ. Kèm theo HĐ GTGT số 0000125 ngày 08/4/2012
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 1111: 177.270.500
Có TK 5111: 161.155.000 Có TK 3331: 16.115.500
NV9: Giấy báo nợ số 10281 ngày 10/4/2012 của BIDV báo nợ là 28.764.000đ theo UNC số 855 ngày 08/4/2012, thanh toán tiền mua 02 máy in HP Laser Color 3600 - In Laser màu:của công ty TNHH XNK Nam Thanh. Kèm
theo HĐ GTGT số 0002351 ngày 08/4/2012 tiền hàng 26.149.091đ, tiền thuế GTGT(10%) là 2.614.909đ, PNK số 569
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 1561: 26.149.091 Nợ TK 1331: 2.614.909
Có TK 1121: 28.764.000
NV10: Giấy báo có số 10111 ngày 11/4/2012 của BIDV báo có số tiền 222.200.000đ do công ty TNHH Tân Lập thanh toán tiền mua 02 bộ IBM System X3400 theo HĐ GTGT số 0001258 ngày 11/4/2012 tiền hàng 202.000.000đ, thuế GTGT(10%) 20.200.000đ
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 1121: 222.200.000
Có TK 5111: 202.000.000 Có TK 3331: 20.200.000
NV11: Phiếu chi số 329 ngày 12/4/2012, chi thanh toán tiền sửa chữa, bảo dưỡng xe ôtô dùng cho giám đốc theo định kỳ số tiền 1.100.000đ. Kèm theo hoá đơn GTGT số 0001151 ngày 12/4/2012 tiền hàng 1.000.000đ, tiền thuế GTGT(10%) 100.000đ
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 6427: 1.000.000 Nợ TK 1331: 100.000
Có TK 1111: 1.100.000
NV12: Giấy báo có số 10112 ngày 14/4/2012 ngân hàng BIDV báo có số tiền 305.243.450đ do công ty CP Minh Sơn trả nợ tiền mua hàng tháng trước
Kế toán định khoản:
Nợ TK 1121: 305.243.450
Có TK 131: 305.243.450 ( Cty CP Minh Sơn)
NV13: Giấy báo nợ số 10282 ngày 15/4/2012 của BIDV báo nợ số tiền 200.000.000đ theo UNC số 1146 về việc thanh toán tiền nợ gốc vay dài hạn trước thời hạn cho ngân hàng Đông Á theo hợp đồng số 06221/DongA-Huyenvu
Kế toán công ty định khoản
Nợ TK 341: 200.000.000 (Đông á) Có TK 1121: 200.000.000
NV14: Phiếu thu số 302 ngày 17/4/2012, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ số tiền 65.340.000đ theo giấy báo nợ số 10283 ngày 16/4/2012, UNC số 1147 ngày 16/4/2012
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 1111: 65.340.000
Có TK 1121: 65.340.000
NV15: Giấy báo nợ số 10284 ngày 18/4/2012 của BIDV chi nhánh Đống Đa báo nợ số tiền 6.543.100đ theo UNC số 1148 ngày 17/4/2012 về việc thanh toán tiền lãi vay cho ngân hàng Đông Á
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 635: 6.543.100
Có TK 1121: 6.543.100
NV16: Phiếu thu số 303 ngày 20/4/2012, thu thanh lý 01 màn hình máy tính LG hỏng số tiền 300.000đ theo hoá đơn thông thường số 0002341(Người nộp tiền: Trần Tùng)
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 1111: 300.000
Có TK 711: 300.000
NV17: Giấy báo có số 10113 ngày 20/4/2012 ngân hàng BIDV chi nhánh Đống Đa báo có số tiền 111.100.000đ, công ty TNHH Thuận Thành thanh toán tiền mua 10 máy Máy quét HP 8300 theo HĐGTGT số 0001202 ngày 21/4/2012 tiền hàng 101.000.000đ, thuế GTGT(10%) là 10.100.000đ
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 1121: 111.100.000
Có TK 5111: 101.000.000 Có TK 3331: 10.100.000
NV18: Phiếu thu số 304 ngày 21/4/2012, vay ngắn hạn ngân hàng Viettinbank số tiền 145.000.000đ theo hợp đồng vay số 23241/Viettinbank- Huyenvu
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 1111: 145.000.000
Có TK 311: 145.000.000(Viettinbank)
NV19: Phiếu chi số 330 ngày 24/4/2012, chi tiền họp bộ phận kinh doanh, số tiền 1.540.000đ.
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 6418: 1.540.000
Có TK 1111: 1.540.000
NV20: Giấy báo nợ số 10285 ngày 25/4/2012 của BIDV báo nợ số tiền 189.352.000đ theo UNC số 1149 ngày 25/4/2012 về việc nhập sắt F10 của công ty TNHH Thép Việt Bắc. Kèm theo HĐ GTGT số 0001132 ngày 25/4/2012 tiền hàng 172.138.182đ, tiền thuế GTGT(10%) 17.213.818đ, phiếu nhập kho số 623
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 156: 172.138.182 Nợ TK 1331: 17.213.818
Có TK 1121: 189.352.000
NV21: Phiếu thu số 305 ngày 26/4/2012, thu tiền bán sắt F10 cho anh Nguyễn Hữu Bảo (Tây Sơn – Đống Đa) theo hoá đơn GTGT số 0001206 tổng tiền thu là 19.140.000đ, trong đó thuế GTGT(10%) 1.740.000đ.
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 1111: 19.140.000
Có TK 5111: 17.400.000 Có TK 3331: 1.740.000
NV22: Phiếu chi số 331 ngày 27/4/2012, chi tạm ứng công tác phí cho anh Nguyễn Văn Giang (P.KD) theo giấy đề nghị tạm ứng số 68 ngày 27/4/2012 số tiền 5.000.000đ
Kế toán công ty định khoản
Nợ TK 141: 5.000.000 (Nguyễn Văn Giang) Có TK 1111: 5.000.000
NV23: Giấy báo nợ số 10286 ngày 28/4/2012 của BIDV chi nhánh Đống Đa báo nợ số tiền 46.437.400đ theo UNC số 1150 về việc chuyển tiền thanh toán lương kỳ II cho CBCNV
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 334: 46.437.400
Có TK 1121: 46.437.400
NV24: Phiếu chi số 332 ngày 29/4/2012, chi tiền xăng xe cho anh Trần Thanh Phong (Lái xe giám đốc) số tiền 650.000đ, hoá đơn thông thường số 0008271 ngày 29/4/2012
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 642: 650.000
Có TK 1111: 650.000
NV25: Phiếu thu số 306 ngày 30/4/2012, thu tiền bán Tủ lạnh National 110lít cho anh Thành - Công ty TNHH Thành Lợi theo HĐ GTGT số 0001210
ngày 30/4/2012 tổng tiền thanh toán là 121.000.000đ. trong đó thuế GTGT(10%) 11.000.000đ
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 1111: 121.000.000
Có TK 5111: 110.000.000 Có TK 3331: 11.000.000
NV26: Giấy báo nợ số 10287 ngày 30/4/2012 của BIDV chi nhánh Đống Đa báo nợ số tiền 115.420.000đ theo UNC số 1151 về việc thanh toán tiền nợ mua Tủ lạnh National tháng trước cho công ty CP XNK National Việt Nam
Kế toán công ty định khoản
Nợ TK 331: 115.420.000 (Cty XNK National Việt Nam ) Có TK 1121: 115.420.000
NV27: Giấy báo có số 10114 ngày 30/4/2012 ngân hàng BIDV chi nhánh Đống Đa báo có số tiền 84.358.430đ do công ty TNHH SX&DV T&H thanh toán tiền nợ mua xi măng tháng trước
Kế toán công ty định khoản Nợ TK 1121: 84.358.430
Có TK 131: 84.358.430(Cty T&H )
NV28: Phiếu chi số 333 ngày 30/4/2012, thanh toán tiền nợ nhập máy photo tháng trước 135.430.000đ cho công ty CP RICOO.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 331: 135.430.000 ( C.ty CP RICOO) Có TK 1111: 135.430.000
c. Sổ kế toán tổng hợp
Do Công ty TNHH Huyền Vũ áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung nên trong kế toán tổng hợp nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng đều sử dụng sổ tổng hợp là: Sổ nhật ký chung và sổ cái TK theo hình thức NKC
- Sổ nhật ký chung
Hàng ngày kế toán tổng hợp căn cứ các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có và các chứng từ khác đã hợp lý, hợp lệ vào vào sổ Nhật ký chung.
Trên Nhật ký chung mỗi tài khoản kế toán ghi một dòng và ghi đầy đủ các thông tin như Ngày tháng ghi sổ, số hiệu chứng từ, ngày chứng từ, diễn giải nội dung nghiệp vụ, số hiệu TKĐƯ, số tiền. Cụ thể kế toán Công ty TNHH Huyền Vũ đã vào sổ Nhật ký chung như sau:
(Trích nhật ký chung liên quan đến vốn bằng tiền)