A. Có thể phân biệt dung dịch CrCl3 và AlCl3 bằng dung dịch NaOH.
B. Photpho bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3. C. Trong môi trường axit, Zn khử Cr3+ thành Cr.
D. Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa Cr3+ thành CrO42−. Câu 52: Khi pin điện hóa Zn- Ag phóng điện có cầu muối NH4Cl thì
A. ion NH4+ di chuyển về điện cực Zn và ion Cl− di chuyển về điện cực Zn.
B. ion NH4+ di chuyển về điện cực Zn và ion Cl− di chuyển về điện cực Ag.
C. ion NH4+ di chuyển về điện cực Ag và ion Cl− di chuyển về điện cực Zn.
D. ion NH4+ di chuyển về điện cực Ag và ion Cl− di chuyển về điện cực Ag.
Câu 53: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, axetanđehit, metyl fomat thu được 0,1 mol CO2 và 0,13 mol H2O. Cho m gam X trên vào 1 lượng dư dd AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 4,32 B. 1,08 C. 10,08 D. 2,16
Câu 54: Hiđrat hóa 3,36 lít axetilen (đktc) thu được hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ( hiệu suất phản ứng 60%
tính theo C2H2). Cho toàn bộ A trên vào bình đựng lượng dư nước brom thì số mol brom đã phản ứng là
A. 0,21. B. 0,15. C. 0,09. D. 0,06.
Câu 55: Cho dãy các chất: Si, CrO3, Zn, Pb, Cr, Al, Sn. Số chất trong dãy tan được trong dung dịch NaOH đặc, đun nóng là
A. 7. B. 6. C. 5. D. 4.
Câu 56: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol sau: NH4Cl (1), NaCl (2), NaF (3), HCl (4). Thứ tự các dung dịch có giá trị pH tăng dần là
A. (1)<(4)<(2)<(3). B. (3)<(2)<(1)<(4). C. (4)<(1)<(2)<(3). D. (4)<(1)<(3)<(2).
Câu 57: hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử C4H8O, làm nhạt màu nước brom. Số cấu tạo thỏa mãn X là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 58: Cho sơ đồ chuyển hóa: Phenyl clorua NaOH→ X đ,t0cao,p cao HCl → Y H2 dư,t
0cao,p cao
→ Z CuO dư,t
→ T. 0
Biết X, Y, Z, T là các chất hữu cơ. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Y và T đều làm nhạt màu nước brom.
B. Z là ancol no, đơn chức, mạch hở.
C. Dung dịch của X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
D. T phản ứng được với Br2(H+).
Câu 59: Xét phản ứng thuận nghịch sau: SO2(k) + NO2(k) ⇌ SO3(k) + NO(k).
Cho 0,11(mol)SO2, 0,1(mol)NO2, 0,07(mol)SO3 vào bình kín 1 lít. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì còn lại 0,02(mol)NO2. Vậy hằng số cân bằng KC là
A. 23,00. B. 20,00. C. 18,00. D. 0,05.
Câu 60: X là 1 pentapeptit mạch hở . Thủy phân hoàn toàn X chỉ thu được 1 aminoaxit no Y, mạch hở, có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl (tổng % khối lượng của O và N trong Y là 51,685%). Khi thủy phân hết m gam X trong môi trường axit thu được 30,2 gam tetrapeptit; 30,03 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 88,11 gam Y. Giá trị của m là
A. 167,85. B. 156,66. C. 141,74. D. 186,90.
ĐÁP ÁN
1B 2D 3A 4D 5D 6A 7D 8B 9C 10B
11B 12A 13A 14A 15C 16D 17C 18C 19B 20C
21A 22A 23C 24A 25C 26B 27C 28D 29A 30A
31D 32C 33B 34D 35B 36C 37C 38A 39B 40D
41A 42D 43D 44D 45C 46B 47C 48D 49B 50D
51C 52C 53A 54A 55B 56C 57A 58D 59B 60B
GIẢI CHI TIẾT VÀ BÌNH LUẬN Câu 1: Đáp án B
NaHSO3, NaHCO3, NaKHS, CH3COONH4, Al2O3, Zn Câu 2: Đáp án D
a) NH4NO3⟶ N2O + 2H2O
b) NaClr+ H2SO4đ⟶ NaHSO4+ HCl c) CaOCl2+ 2HCl ⟶ Cl2↑ +CaCl2+ H2O
g)2KHSO4+ 2NaHCO3⟶ K2SO4+ Na2SO4+ 2CO2↑ +2H2O h)ZnS + 2HCl ⟶ ZnCl2+ H2S
i)3Na2CO3+ Fe2(SO3)3+ 3 H2O ⟶ 2Fe(OH)3+ 3Na2SO4+ 3CO2↑ Câu 3: Đáp án A
Dùng dung dịch H2SO4 để thử:
−Tạo ra kết tủa và có khí bay ra là Ba Ba + H2S ⟶ BaSO4↓ +H2↑ (∗)
−Không có khí bay ra là Ag
−Mg, Zn, Fe đều không có hiện tượng khí bay ra thu được các dung dịch:
Mg + H2SO4⟶ MgSO4+ H2 Zn + H2SO4⟶ ZnSO4+ H2 Fe + H2SO4⟶ FeSO4+ H2
−Sau phản ứng (∗) , Ba còn dư:
Ba + 2H2O ⟶ Ba(OH)2+ H2↑
Dùng dung dịch Ba(OH)2 để thử vào các dung dịch muối của Mg, Fe, Zn
−Kết tủa xuất hiện và tan sau đó là Zn ZnSO4+ Ba(OH)2 ⟶ BaSO4↓ +Zn(OH)2 ↓ Zn(OH)2+ Ba(OH)2⟶ BaZnO2+ 2H2O
−Kết tủa hóa nâu đỏ trong không khí là Fe FeSO4+ Ba(OH)2→ Fe(OH)2↓ +BaSO4 2Fe(OH)2+1
2O2+ H2O → 2Fe (OH)3 Câu 4: Đáp án D
nX(trong 8,4 g hỗn hợp)= 0,375(mol) Trong 8,4 g hỗn hợp có {
x mol CH4 y mol C2H4 z mol C3H4
⇒ x + y + z = 0,375 (∗1) nBa phản ứng = 0,3375 = y + 2z (∗2)
Trong 26,8 g hỗn hợp X có {
kx mol CH4 ky mol C2H4
kz mol C3H4
⇒ k(16x + 28y + 40z) = 26,8 (1) nC3H4 = nC3H3Ag =294
147= 0,2(2)
Từ (1) và (2) ⇒ 0,2. (16x + 28y + 40z) = 26,8z(∗3) Giải hệ {
(∗1) (∗2) (∗3)
⇔ {
x = 0,1125 y = 0,1875 z = 0,075
. Vậy %VCH4(X) =0,1125
0,375 . 100% = 30%
Câu 5: Đáp án D
nNaOH(1)= 0,36(mol); nNaOH(2)= 0,4(mol)
TH1: Thí nghiệm đầu Al(OH)3 chưa bị hòa tan(∗) ⇒ nAl(OH)3 =1
3nNaOH= 0,12(mol)
⇒ nAl(OH)3(TH2)= 0,06 mol TN2 thì Al(OH)3bị hòa tan
nAl(OH)3 = 8nAl2(SO4)3− nNaOH⇒ nAl2(SO4)3 = 0,0525(mol)(không thỏa mãn (∗))
TH2: Al(OH)3bị tan một phần ở 2 phản ứng Gọi { nAl2(SO4)3= x
nAl(OH)3(1) = 2y ⇒ nAl(OH)3(2) = y có {2y = 8x − 0,36
y = 8x − 0,4 ⇔ {y = 0,4
x = 0,55⇒ m = 18,81 Câu 6: Đáp án A
nBr2= 0,15 (mol) = nliênkết π= nH2
(vì cứ mỗi H2 được tách ra sau phản ứng đề hiđro thì có 1 liên kết π) nhỗn hợp=6,16
22,4= 0,275 (mol) ⇒ nC3Hx = 0,275 − 0,15 = 0,125 = nC3H8 d′=m
n =mC3H8
nx =0,125.44
0,275 = 20 ⇒ d =20 2 = 10 Câu 7: Đáp án D
Câu 8: Đáp án B
(1)O3+ 2KI + H2O ⟶ 2KOH + O2+ I2 (5)2NH3+ 3CuO t
o
→ N2+ 3Cu + 3H2O (2)MnO2+ 4HClđ
to
→ MnCl2+ Cl2+ 2H2O (6)2F2+ 2H2O ⟶ 4HF + O2
(3)KClO3+ 6HClđ⟶ KCl + 3Cl2+ 3H2O (7)8NH3(dư) + 3Cl2⟶ N2+ 6NH4Cl (4)2HCl + FeS2⟶ FeCl2+ H2S + S (8)C2H5NO2+ HCl + NaNO2t
o
→ C2H4O3+ N2+ H2O Câu 9: Đáp án C
nCO2 = 0,14 mol, nH2O= 0,23 mol
⇒ nankan= nH2O− nCO2= 0,09 (mol). Mà nhỗn hợp = 0,1 ⇒ nC2H4 = 0,01(mol) Câu 10: Đáp án B
Fe3O4+ 4H2SO4(dư) ⟶ FeSO4+ Fe2(SO4)3+ 4H2O
Dung dịch X( FeSO4, Fe2(SO4)3, H2SO4) phản ứng được với: Cu, NaOH, Br2, AgNO3,, KMnO4, Mg(NO3)2, Al, H2S Câu 11: Đáp án B
nCH3COOH= 0,15 mol, C2H5OH = 0,3 mol
⇒ neste lý thuyết= 0,15 (mol), mà neste thực tế= 0,09375 mol ⇒ H =0,09375
0,15 . 100% = 62,5%
Câu 12: Đáp án A
Toàn bộ quá trình:
{ne cho = 3.0,1 + 0,2.2 + 0,1.2
2ne nhận= 2nH2S+ 2nH2 ⇒ nH2S+ nH2 = 0,9 ⇒ V = 10,08 (l) Câu 13: Đáp án A
Câu 14: Đáp án A
nmắt xích=5,6.106
28 = 2.105(mol) nCH4= 2nmắt xích (bảo toàn C)
Do H = 0,8 ở mỗi phản ứng ⇒ nCH4(thực tế ) = 2.nmắt xích
0,83 = 17,5.106(l) = 17500 m3 Câu 15: Đáp án C
Fe3O4+ 8HCl ⟶ FeCl2+ 2FeCl3+ 4H2O 2FeCl3+ Cu ⟶ 2FeCl2+ CuCl2
Sau phản ứng thu được chất rắn Y (Cu) ⇒ FeCl3hết, dung dịch X (FeCl2, CuCl2, HCl dư) Câu 16: Đáp án D
CH3CH2OH + O2xt,t
o
→ CH3COOH + H2O CH3OH + COxt,t
0
→ CH3COOH CH3CHO + O2t
o
→ CH3COOH 2C4H10+ 5O2t
o ,xt
→ 4CH3COOH + 2H2OS Câu 17: Đáp án C
nAgCl= 0,2mol = nHCl= nX⇒ mhỗn hợp X= mmuối− mHCl= 6,9 (g)
⇒ X =6,9
0,2= 34,5 ⇒ 2 amin là CH5N, C2H7N Câu 18: Đáp án C
Câu 19: Đáp án B
nH2 = 0,15 (mol) ⇒ nancol = 0,3 mol
nAg = 0,8 > 2nancol⇒ 2 ancol là {CH3OH:0,8 − 0.2.2
2 = 0,1(mol) C2H5OH: 0,2 (mol)
⇒ m = 2(0,1.32 + 0,2.46)
= 24,8(g) Câu 20: Đáp án C
Câu 21: Đáp án A
HNO2, Br2, N2, H2O2, CrCl3, S Câu 22: Đáp án A
Sau phản ứng còn lại chất rắn nên sinh ra muối Fe (II) và H+, NO3− hết ⇒còn FeSO4, Na2SO4 Câu 23: Đáp án C
TN1: 3Na2CO3+ 2AlCl3+ 3H2O ⟶ 6NaCl + 2Al(OH)3+ 3CO2 TN2: HCl + Na2CO3⟶ NaHCO3+ NaCl
0,1 0,1
Phản ứng vừa đủ không tạo ra CO2
TN3: 2NaHSO4+ Ca(HCO3)2⟶ Na2SO4+ CaSO4+ 2 CO2+ 2H2O Câu 24: Đáp án A
Phản ứng 1: nNO2= 0,3 mol ⇒ nNO3−(muối ) = 0,3(mol)
Phản ứng 2: nNO= 0,02 < nNO3−(muối ) ⇒ nNO3− trong muối còn lại: 0,3 − 0,02 = 0,28 Fe đẩy lên hết hóa trị III
3nFe= nNO2+ 3nNO⟶ nFe= 0,12(mol)
Ta có: 3nFe3+ = nNO3−+ nCl− ⇒ nCl− = 0,08(mol). Vậy mmuối= 0,12.56 + 0,08.35,5 + 0,28.62 Câu 25: Đáp án C
{
nBa(OH)2= 0,08 mol nSO
42−= 0,04 + 2x nFe2+ = 0,2 mol
mol
TH1: Ba2+ kết tủa hết thành BaSO4 (nSO
42−≥ nBa2+)
24,04 = 0,08.233 + 0,2x. 90 ⇒ x = 0,3 (thỏa mãn) ⇒ chọn ngay đáp án C (TH2: Ba2+ chưa tạo kết tủa, không thỏa mãn)
Câu 26: Đáp án B
nCO2= nH2O⇒ este no đơn chức mạch hở
Bảo toàn O ta được: 2. neste+ 2nO2= 2nCO2+ nH2O⇒ neste= 0,15 ⇒ C̅ =0,45 0,15= 3 {CH3COOCH3: x mol
HCOOCH3: y mol có {x + y = 0,15 ⇒ nNaOH dư = 0,05
82x + 68y = 12,9 − 0,05.40 ⇔ {x = 0,05 y = 0,1
⇒ %mHCOOC2H5= 66,67%
Câu 27: Đáp án C
X là H2NCH2COOCH3, Y là CH2CHCOONH4
CH2CHCOONH4+ NaOH ⟶ CH2CHCOONa + NH3+ H2O Câu 28: Đáp án D
Cacbonhiđrat Cn(H2O)m
nO2 = 0,6 mol = nCO2; nOH− = 0,75 mol, nBa2+ = 0,2 mol nCO
32−= nOH−− nCO2 = 0,15 mol ⇒ nBaCO3= nCO
32− = 0,15 ⇒ mBaCO3= 29,55 g Câu 29: Đáp án A
NaOH, Br2, (CH3CO)2O, Na Câu 30: Đáp án A
KOH, NH3, CaO, Mg, Na2CO3, CH3OH, dd Br2, AgNO3⁄NH3 Câu 31: Đáp án D
Câu 32: Đáp án C
nNaOH= 0,0035 (mol) ⇒ chỉ số axit bằng 0,0035.56
28 . 103 = 7
Câu 33: Đáp án B
Các phát biểu đúng gồm: { Vôi tôi có thể hủy được brom độc CO2 rắn bảo quản thực phẩm an toàn Câu 34: Đáp án D
Axetilen, propin, anđehit axetic, glucozơ, propyl fomat Câu 35: Đáp án B
NaHS, K2CO3, FeS, Fe, Fe(NO3)2 Câu 36: Đáp án C
nFeCl3 = 0,12 mol; nCuSO4= 0,2 mol 2FeCl3+ Mg ⟶ 2FeCl2+ MgCl2 0,12 0,06 0,12
nếu CuSO4phản ứng hết thì nCu↓= 0,2.64 = 12,8 > 2,56
⇒ nCu phản ứng=2,56
64 = 0,04 = nMg phản ứng với Cu2+ ⇒ m = (0,04 + 0,06). 24 = 2,4g Câu 37: Đáp án C
nY= 0,1 mol; bảo toàn khối lượng: mY= 10 + 0,15.40 − 11,6 = 4,4 ⇒ Y = 44(CH3CHO) Câu 38: Đáp án A
Ta có 3nAl 3++ 2nFe2++ 0,05 = 0,1.2 + 0,15 ⇒ 3 nAl3++ 2nFe2+ = 0,3 = nOH− Câu 39: Đáp án B
(2), (4), (5) Câu 40: Đáp án D
C3H8, C2H4(OH)2 có số mol bằng nhau
nên có công thức chung là C2,5H7O (tương tự 1 ancol no mạch hở) Hỗn hợp X có công thức chung Cn̅H2n̅+2O
Phương trình: Cn̅H2n̅+2O +3n̅
2 O2→ nt° ̅CO2+ (n̅ + 1)H2O
⇒ nCO2 =nO2
1,5; mà nO2=16,58 − 5,444
32 = 0,348 ⇒ nCO2 = 0,232 = nBaCO3
⇒ mBaCO3= 45,704(g) Câu 41: Đáp án A
Polietilen, poli(vinylclorua), caosu buna, polistiren, amilozơ, xenlulozơ, novolac, nilon-6 Câu 42: Đáp án D
Y có số C bằng X mà Y là xêtôn nên có số C ít nhất là 3 suy ra chỉ có D là hợp lý Câu 43: Đáp án D
Cu + 2FeCl3⟶ 2FeCl2+ CuCl2 HI + FeCl3⟶ FeCl2+1
2I2+ HCl
H2S + CuSO4⟶ CuS ↓ +H2SO4 3Fe2++ 4H++ NO3−⟶ 3Fe3++ NO + 2H2O Câu 44: Đáp án D
mO2 = mX− mancol = m ⇒ nO2= m 32
Nếu ancol chuyển hết về axit ⇒ nancol= nO2 = m
32⇒ Mancol = 64 Nếu ancol chuyển hết về anđehit ⇒ nancol = 2nO2= m
16⇒ Mancol = 32 Mà hỗn hợp gồm axit và anđehit nên 64 > Mancol > 32
⇒ các ancol thỏa mãn: C2H5OH, C3H7OH Câu 45: Đáp án C