THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIỆT NAM
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Dữ liệu nghiên cứu và các biến số
Nguồn dữ liệu trong nghiên cứu này được thu thập từ cuộc Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam (Vietnam Households Living Standard Survey - VHLSS) các năm 2010, 2012 và 2014 được thực hiện bởi Tổng cục thống kê Việt Nam (GSO) hai năm một lần. Sau khi sử dụng phần mềm Stata để ghép nối dữ liệu qua các năm từ 2010 đến 2014 theo id hộ thu được dữ liệu mảng cho nghiên cứu với 1921 hộ trong ba năm 2010, 2012 và 2014.
Các biến số sử dụng trong nghiên cứu này được tóm tắt trong bảng 1.
Bảng 1. Mô tả tóm tắt các biến trong mô hình
Tên biến Mô tả biến Giá trị trung
bình/tần suất TONGCHIGD Tỉ trọng chi tiêu cho giáo dục trên tổng
chi tiêu của hộ gia đình
4,1%
GIOITINH_CH Giới tính chủ hộ (Biến giả: nhận giá trị
= 1 nếu chủ hộ là nam, nhận giá trị = 0 nếu chủ hộ là nữ)
75.54% chủ hộ là nam 24.46% chủ hộ là nữ TUOI_CH Tuổi của chủ hộ (biến liên tục) 50.2 tuổi
HONNHAN_CH1 Chủ hộ chưa có vợ/chồng (biến giả:
nhận giá trị = 1 nếu đang chưa có vợ/chồng, = 0 trong trường hợp khác)
2.29% chủ hộ chưa có vợ hoặc chồng
HONNHAN_CH2 Chủ hộ có vợ/chồng (biến giả: nhận giá trị = 1 nếu đang có vợ/chồng, = 0 trong trường hợp khác)
81.38% chủ hộ đang có vợ/chồng
82
HONNHAN_CH3 Chủ hộ góa vợ/chồng (biến giả: nhận giá trị = 1 nếu là góa vợ/chồng, = 0 trong trường hợp khác)
13.95% chủ hộ góa vợ hoặc chồng
HONNHAN_CH4 Chủ hộ đã ly hôn (biến giả: nhận giá trị
= 1 nếu chủ hộ đã ly hôn, = 0 trong trường hợp khác)
1.72% chủ hộ đã ly hôn
HONNHAN_CH5 Chủ hộ sống ly thân (biến giả: nhận giá trị = 1 nếu đang sống ly thân, = 0 trong trường hợp khác)
0.66% chủ hộ đang sống ly thân DANTOC_CH Dân tộc chủ hộ (biến giả: nhận giá trị
bằng 1 nếu là dân tộc kinh, bằng 0 nếu là dân tộc khác)
80.99% chủ hộ là dân tộc kinh, 19.01% chủ hộ là dân tộc khác LAMCONGANLUONG Chủ hộ làm công ăn lương (biến giả:
nhận giá trị bằng 1 nếu là làm công ăn lương, bằng 0 trong trường hợp khác)
39.35% chủ hộ làm công ăn lương NONGLAMTHUYSAN Chủ hộ làm trong lĩnh vực nông, lâm
thủy sản (biến giả: nhận giá trị bằng 1 nếu làm trong lĩnh vực nông, lâm thủy sản, bằng 0 trong trường hợp khác)
58.50% chủ hộ làm trong lĩnh vực nông, lâm thủy sản
KINHDOANHDICHVU Chủ hộ làm trong lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ...(biến giả: nhận giá trị bằng 1 nếu làm trong lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ, bằng 0 trong trường hợp khác)
20.14% chủ hộ làm trong lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ BANGCAP_CH1 Chủ hộ không bằng cấp (biến giả: nhận
giá trị bằng 1 nếu chủ hộ không có bằng cấp, bằng 0 trong trường hợp khác)
20.55% chủ hộ chưa có bằng cấp
BANGCAP_CH2 Chủ hộ tốt nghiệp tiểu học (biến giả:
nhận giá trị bằng 1 nếu chủ hộ tốt nghiệp tiểu học, bằng 0 trong trường hợp khác)
27.52% chủ hộ tốt nghiệp tiểu học
BANGCAP_CH3 Chủ hộ tốt nghiệp THCS (biến giả:
nhận giá trị bằng 1 nếu chủ hộ tốt nghiệp THCS, bằng 0 trong trường hợp khác)
31.00% chủ hộ tốt nghiệp THCS
BANGCAP_CH4 Chủ hộ tốt nghiệp THPT (biến giả: nhận giá trị bằng 1 nếu chủ hộ tốt nghiệp THPT, bằng 0 trong trường hợp khác)
15.07% chủ hộ tốt nghiệp THPT BANGCAP_CH5 Chủ hộ tốt nghiệp cao đẳng trở lên (biến
giả: nhận giá trị bằng 1 nếu chủ hộ tốt nghiệp cao đẳng trở lên, bằng 0 trong trường hợp khác)
5.85% chủ hộ tốt nghiệp cao đẳng trở lên
HOCTHEM Hộ có thành viên đang tham gia học thêm (biến giả: nhận giá trị bằng 1 nếu có ít nhất một thành viên học thêm, bằng 0 nếu không có)
23.44% hộ có ít nhất một thành viên học thêm
TROCAP Hộ có được hưởng trợ cấp giáo dục (biến giả: nhận giá trị bằng 1 nếu có ít nhất một thành viên được hưởng trợ cấp giáo dục, bằng 0 nếu không có)
18.26% hộ có ít nhất một thành viên được hưởng trợ cấp giáo dục
NOISONG Nơi sinh sống của hộ (biến giả: nhận giá trị bằng 1 nếu sống ở thành thị, bằng 0 nếu ở nông thôn)
26.65% ở thành thị 73.35% ở nông thôn
83
SONAMDANGHOC Tổng số nam đang học trong hộ (biến liên tục)
0.46 (max = 4) SONUDANGHOC Tổng số nữ đang học trong hộ (biến liên
tục)
0.42 (max = 4) NHOMTHUNHAP1 Thu nhập bình quân của 20% hộ có thu
nhập thấp nhất
19762.13 nghìn đồng NHOMTHUNHAP2 Thu nhập bình quân của 20% hộ có thu
nhập trung bình thấp
40707.93 nghìn đồng NHOMTHUNHAP3 Thu nhập bình quân của 20% hộ có thu
nhập trung bình
64659.96 nghìn đồng NHOMTHUNHAP4 Thu nhập bình quân của 20% hộ có thu
nhập trung bình cao
98510.96 nghìn đồng NHOMTHUNHAP5 Thu nhập bình quân của 20% hộ có thu
nhập cao nhất
203695.03 nghìn đồng 3.2. Mô hình nghiên cứu
Sau khi đã thực hiện ghép nối dữ liệu VHLSS các năm 2010, 2012 và 2014 thành số liệu mảng, kết quả từ bảng 2 cho thấy số hộ gia đình và tỉ lệ số hộ gia đình có phát sinh chi tiêu cho giáo dục.
Bảng 2: Số hộ và tỉ lệ số hộ có chi tiêu cho giáo dục Năm Tổng số hộ Số hộ gia đình có chi tiêu
cho giáo dục
Tỉ lệ số hộ có chi tiêu cho giáo dục (%)
2010 1914 1227 64.12
2012 1921 1196 62.26
2014 1921 1155 60.12
Tổng 5756 3578 62.16
Nguồn: Tính toán của tác giả từ VHLSS 2010, 2012 và 2104 Vì các quan sát chi tiêu của hộ gia đình cho giáo dục cho thấy có tồn tại những hộ gia đình không có chi tiêu, do đó mô hình Tobit số liệu mảng với mẫu được kiểm duyệt sau đây được sử dụng:
Với
* neu 0
0 neu 0
it it
it
it
TONGCHIGIAODUC TONGCHIGIAODUC TONGCHIGIAODUC
TONGCHIGIAODUC
Trong đó biến phụ thuộc TONGCHIGIAODUC được tính bằng tỉ lệ chi tiêu giáo dục trên tổng chi tiêu của hộ gia đình.
Thứ nhất, mô hình được ước lượng và tính các tác động cận biên cho toàn bộ mẫu trong dữ liệu nghiên cứu. Thứ hai, chúng tôi nhóm các mẫu theo khu vực thành thị, nông thôn và sử dụng cùng mô hình để ước lượng riêng cho từng khu vực sinh sống của hộ. Thứ ba, toàn bộ mẫu được chia thành năm mức thu nhập khác nhau (ngũ phân vị của thu nhập) và sử dụng cùng một mô hình để ước lượng riêng cho từng mẫu nhỏ nhằm khảo sát ảnh hưởng của các biến độc lập lên chi tiêu cho giáo dục ở từng hộ gia đình đối với mỗi mức thu nhập..
0 1 2 3 4
5 6 7 8
9 10 11
GIOITINH_CH _ HONNHAN_CH1 HONNHAN_CH2
HONNHAN_CH3 HONNHAN_CH4 DANTOC_CH
_ 2
it t it it it it
it it it it
it it
TONGCHIGIAODUC TUOI CH
LAMCONGANLUONG NONGLAMTHUYSAN KINHDOANHDICHVU BANGCAP CH
12 13 14 15
16 17 18
19 20 21 22
23
_ 3 _ 4 _ 5
2 3 4
5
it
it it it it
it it it
it it it it
it
BANGCAP CH BANGCAP CH BANGCAP CH NOISONG
SONAMDANGHOC SONUDANGHOC HOCTHEM
TROCAP NHOMTHUNHAP NHOMTHUNHAP NHOMTHUNHAP
NHOMTHUNHAP
it