TT Biểu hiện Sinh trưởng Phát triển
1 Tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể. ☐ ☐
2 Sự thay đổi về số lượng tế bào, cấu trúc, hình thái và
trạng thái sinh lí. ☐ ☐
3 Hạt nảy mầm ☐ ☐
4 Cây cao lên ☐ ☐
5 Gà trống bắt đầu biết gáy ☐ ☐
6 Cây ra hoa ☐ ☐
7 Diện tích phiến lá tăng lên ☐ ☐
8 Lợn con tăng từ 2kg lên 4 kg ☐ ☐
9 Cá chép năm thứ nhất dài 17,3 cm ☐ ☐
10 Khi đến tuổi dậy thì, người con trai có thể sản sinh ra
tinh trùng. ☐ ☐
12 Cây mọc thêm các chồi mới ☐ ☐
13 Trứng gà nở thành gà con ☐ ☐
II. MỐI QUAN HỆ GIỮA SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
Trong vòng đời của sinh vật, các giai đoạn sinh trưởng và phát triền diễn ra đan xen với nhau. Sinh trưởng gắn với phát triển và phát triển dựa trên cơ sở của sinh trưởng. Do đó, nếu không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại.
III. VÒNG ĐỜI VÀ TUỔI THỌ CỦA SINH VẬT 1. Vòng đời và tuổi thọ
Vòng đời Tuổi thọ
Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được ính ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết.
Là thời gian sống của một sinh vật
Vòng đời bao gồm toàn bô sự phát triển cá thể, các cá thể cùng Tuổi thọ là thời gian
loài có vòng đời giống nhau sống trung bình của
các cá thể trong loài
- Vòng đời của các loài sinh sản hữu tính bắt đầu bằng hợp tử, qua giai đoạn phôi, con non hoặc cây non đến cá thể trưởng thành có khả năng sinh sản, cá thể trưởng thành già rồi chết.
- Vòng đời của các loài sinh sản vô tính bắt đầu từ cá thể non do mẹ sinh ra theo phương thức nguyên phân, cá thể non lớn lên thành cá thể trưởng thành, sính sản, già rồi chết
Tuổi thọ các loài sinh vật khác nhau do kiểu gene quy định
2. Một số ứng dụng khi biết về vòng đời của sinh vật Nhiệm vụ: Bảng dưới liệt kê một số ứng dụng khi biết về vòng đời của sinh vật và các cí dụ, em hãy ghép lợi ích với ví dụ sao cho đúng.
Lợi ích Trả lời Ví dụ
1. Hiểu biết về vòng đời của cây để đưa
ra các biệp pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn như bón phân, tưới nước, phòng dịch bệnh, ... nhằm thu được hiệu quả kinh tế cao nhất về lá, hoa, củ, quả, hạt.
1……VD1………
VD1. tưới đủ nước, giữ đủ độ
ẩm của đất để hạt cây nảy mầm, cung cấp đủ phân, nước, ánh sáng để cây non lớn nhanh, tạo nhiều cành, lá.
2. Hiểu biết vòng đời của động vật để đưa ra các biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn, nhằm thu được hiệu quả kinh tế cao nhất về thịt, trứng, sữa, các sản phẩm động vật (nhung hươu, tơ tằm, ...).
2……VD2………
VD2. cho ăn cùng một lượng
thức ăn nhưng gà ở giai đoạn từ gà con đến trưởng thành sẽ cho khối lượng thịt nhiều hơn gà ở giai đoạn đã trưởng thành.
3. Hiểu biết về vòng đời của động vật gây hại cho thực vật, động vật và người để đưa ra các biện pháp phòng chống, tiêu diệt chúng một cách hiệu quả. 3……VD3………
VD3. Sử dụng thuốc diệt sâu
bướm phá hoại cây xanh;
tiêu diệt muỗi ở giai đoạn bọ gây bằng cách cho hóa chất vào nước hoặc loại bỏ các vũng nước đọng nơi muỗi có thể đẻ trứng,
Nhiệm vụ: Xác định thời điểm bắt đầu trong vong đời ở 2 ví dụ dưới đây.
- Vòng đởi của ếch bắt đầu từ………
……….
- Vòng đời của thực vật có hoa bắt đầu từ………
………
Câu hỏi 1: Tìm thêm ví dụ về vòng đời của một số động vật gây hại cho người, cây trồng
và vật nuôi, từ đó đề xuất biện pháp phòng trừ chúng.
TL: - Một số động vật gây hại: chuột, gián, ruồi, muỗi, côn trùng, ốc bươu vàng, ... Những
loài động vật này thường có khả năng sinh trưởng, phảt triển và sản nhanh chóng.
- Khi côn trùng vào nhà, làm ảnh hưởng đến các khu vườn hoặc gây thiệt hại về tài sản.
Kiểm soát côn trùng gây hại cần:
+ Xác định loại côn trùng gây hại + Xem xét việc có bao nhiêu loài côn trùng đang hoạt động + Tìm hiểu về các loài sâu bệnh
+ Tiếp cận các phương pháp diệt côn trùng, sâu b + Tìm phương pháp ngăn ngừa sâu bệnh, niêm phong các vết nứt và khe hở cho phép các loài sâu bọ gây hại có thể tiếp cận, hoặc bao gồm cả cây kháng sâu bệnh trong khu vườn và giữ cho cây khỏe mạnh.
Câu hỏi 2: Mỗi người cần làm gì để nâng cao tuổi thọ?
TL: - Xây dựng chế độ ăn uống lành manh: chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, đủ chất,
đủ lượng, ăn nhiều trái cây, rau củ, các loại hạt, ... giúp cơ thể khỏe mạnh, giảm mắc bệnh, làm tăng tuổi thọ.
- Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên làm cơ thể linh hoạt, dẻo dai, các hệ cơ quan khỏe mạnh. Ít vận động khiến cơ thể trì trệ, dễ mắc bệnh.
- Lối sống lành mạnh, thái độ sống tích cực, lạc quan, không nghiện rượu, bia, thuốc lá, ma túy, ... giúp tăng cường sức khỏe và tuổi thọ.
- Môi trường sống không bị ô nhiễm bởi khói độc, bụi, nước thải công nghiệp, bụi phóng xạ, thuốc trừ sâu, ... giúp cơ thể khỏe mạnh, sống lâu.
I. ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực.
- Xảy ra tại 1 số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật như ngọn thân, đỉnh cành,...nơi có các mô phân sinh
- Diễn ra trong suốt đời sống của thực vật do sự phân chia liên tục của các tế bào tại mô phân sinh
2. Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực.
1. Nước: ảnh hưởng đến tốc độ
sinh trưởng và phát triển của thực vật
BÀI 20: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở