MỘT SỐ QUY TRÌNH THỬ: 1 Quy trình thử của Mỹ:

Một phần của tài liệu Chuyên đề ô nhiễm môi trường do ô tô gây ra (Trang 67 - 71)

IV.1 Quy trình thử của Mỹ:

Trang 67

Hình IV. 2

FPT: Federal Test Proceduce

Quy trình FTP 72 (hình IV.2) bao gồm hai giai đoạn. Giai đoạn 1 được thử trong 505 s, tương ứng với quãng đường 5,78 km với tốc độ trung bình 41,2 km/h. giai đoạn hai kéo dài trong 867 s và được bắt đầu sau khi tạm dừng động cơ hồn tồn trong 10 phút. Khi bắt đầu thử, động cơ được khởi động ở trạng thái nguội sau đêm để ở nhiệt độ mơi trường (200 C)

Hình IV.3

 Quy trình FTP 75 gồm ba giai đoạn. Hai giai đoạn đầu giống như chu trình FTP 72, giai đoạn ba giống như giai đoạn một của chu trình trước (hình IV.3) và được khởi động lại sau khi đã dừng động cơ 10 phút kể từ lúc kết thúc giai đoạn hai. Quãng đường tương ứng tổng cộng trung bình 34,1 km/h. lượng khí ơ nhiễm được đo riêng từng giai đoạn và kết quả chung được tính bằng g/km với các hệ số điều chỉnh 0,43 đối với giai đoạn đầu, 1 đối với giai đoạn 2 và 0,75 đối với giai đoạn 3.

Thời gian (s) Vân tốc (m/s)

Ơ nhiễm mơi trường Th.S Đỗ Quốc Ấm

Trang 68

IV.1.2 Quy trình California

Hình IV.4

 Đây là quy trình thử cũ được sử dụng năm 1968. Nĩ gồm 7 giai đoạn giống hệt nhau, thời gian cách nhau giữa hai giai đoạn thử là thời gian chạy khơng tải (hình IV.4). Quy trình thử kéo dài trong 16 phút 19 giây. Động cơ khởi động ở trạng thái nguội sau khi dừng ít nhất 12 giờ ở điều kiện nhiệt độ mơi trường. Quy trình này hiện nay đã được thay thế bằng các quy trình FTP.

IV.2 Quy trình thử của Nhật Bản IV.2.1Quy trình thử 10 chế độ

Hình IV.5

- Quy trình thử 10 chế độ ứng với điều kiện giao thơng trong thành phố. Thời gian của mỗi

cơng đoạn thử là 135 s, ứng với quãng đường 0,664 km với tốc độ trung bình 17,7 km/h (hình IV.5). Quy trình thử được lặp lại với 6 cơng đoạn như nhau. Nồng độ ơ nhiễm được biểu diễn theo g/km.

IV.2.2 Quy trình thử 11 chế độ:

Trang 69

Hình IV.6

- Quy trình này thể hiện chế độ giao thơng trên xa lộ. Động cơ được khởi động nguội ở chế độ khoảng từ 20o đến 300 và chạy khơng tải trong 25 s, sau đĩ tiến hành thử trong 120 s tương ứng với quãng đường 1,021 km với tốc độ trung bình 30,6 km/h (hình IV.6)

-Mức độ phát sinh ơ nhiễm của ơ tơ được tính theo g/lần thử.

IV.2.3 Quy trình thử 10 – 15 chế độ:

 Quy trình thử 10 – 15 chế độ ứng với điều kiện giao thơng ở các vùng ngoại ơ của Nhật Bản. Quy trình này sử dụng ba cơng đoạn của quy trình thử 10 chế độ và kéo dài thêm một đoạn cĩ tốc độ cực đại 70 km/h (hình IV.7). quãng đường thử tương ứng dài 4,16 km trong thời gian 660 s với tốc độ trung bình 22,7 km/h. quy trình này được sử dụng cho ơ tơ du lịch xuất xưởng sau tháng 11 năm 1991. đến tháng 10 năm 1993 nĩ được áp dụng thêm cho xe tải 2,5 tấn.

Hình IV.7

Ơ nhiễm mơi trường Th.S Đỗ Quốc Ấm

Trang 70

Một phần của tài liệu Chuyên đề ô nhiễm môi trường do ô tô gây ra (Trang 67 - 71)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(77 trang)