Thời điểm (đơn vị: ngày) X SD
Túi phình vỡ (n=96)
Thời điểm vào viện 3,99±5,43
Thời điểm phát hiện PĐMN 3,99±4,97
Thời điểm nút mạch (từ lúc phát hiện TP) Thời điểm nút mạch (từ lúc bị bệnh)
1,73±2,43 5,73±5,92 Thời gian điều trị tại bệnh viện 12,65±9,86
Túi phình chưa vỡ (n=59)
Nhận xét:
Thời điểm nhập viện của nhóm BN có TP vỡ khá muộn nhưng thời gian từ lúc phát hiện TP đến khi được can thiệp điều trị là khá nhanh, trung bình 1,73 ngày. Thời điểm từ khi phát bệnh đến lúc được điều trị can thiệp là 5,7 ngày.
Thời gian nằm viện của nhóm TP chưa vỡ thấp hơn so với nhóm có TP vỡ, 8,88 ngày so với 12,65 ngày.
Biểu đồ 3.4: Thời điểm nút mạch
Nhận xét:
50% BN có TP vỡ điều trị trong 4 ngày đầu, chỉ có 16,7% TP phải điều trị sau 10 ngày.
3.2. ĐẶC ĐIỂM PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO CỔ RỘNG 3.2.1. Phân bố vị trí TP mạch não cổ rộng: 3.2.1. Phân bố vị trí TP mạch não cổ rộng:
Hình 3.5: Phân bố vị trí phình động mạch não
Nhận xét: Phần lớn các TP cổ rộng nằm ở hệ cảnh mà chủ yếu là ĐM cảnh trong. Hệ đốt sống-thân nền –não sau có 10 TP, chiếm 6%.
3.2.2. Đặc điểm cổ túi phình và tỷ lệ túi/cổ
Các TP trong nghiên cứu đều mang đặc điểm kích thước cổ túi ≥ 4mm và/hoặc tỷ lệ túi/cổ < 1,5. Phân chia của chúng như sau:
Biểu đồ 3.5: Đặc điểm kích thước cổ TP và tỷ lệ túi/cổ
3.2.3. Phân chia kích thước túi phình