III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
e. Cỏc phần mềm hỗ trợ tiếng Việt:
3. Chữ Việt trong soạn thảo vănbản. bản.
a. Xử lớ chữ Việt trong mỏy tớnh:
Bao gồm cỏc việc chớnh sau:
- Nhập văn bản chữ Việt vào mỏy tớnh.
- Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt.
- Cần cú chương trỡnh hỗ trợ gừ tiếng Việt
- Khởi động chương trỡnh hỗ trợ gừ tiếng Việt trong MT (Vietkey) + Nhỏy đỳp vào biểu tượng hoặc Start/ Program/ Vietkey
Đặt vấn đề: Hiện nay cú một số
phần mềm xử lớ được cỏc chữ như: chữ Việt, chữ Nụm, chữ Thỏi, … Trong tương lai, sẽ cú những phần mềm hỗ trợ chữ của những dõn tộc khỏc ở Việt Nam.
- Muốn gừ tiếng Việt phải trang bị thờm cỏc phần mềm gừ tiếng Việt.
H. Cỏc em đó biết những chương
trỡnh gừ tiếng Việt nào?
Đ.Vietkey,
Unikey,Viet Spel, …
b. Gừ chữ Việt:
Hai kiểu gừ chữ Việt phổ biến như hiện nay là:
• Kiểu Telex • Kiểu VNI.
• GV giới thiệu 2 kiểu gừ tiếng Việt: Telex và Vni.
H. Cho một cõu rồi viết tường
minh cỏch gừ theo kiểu Telex? Cho một cõu dạng tường minh theo kiểu gừ Telex, đọc cõu đú?
• Cho cỏc nhúm thảo luận và trỡnh bày. c. Bộ mó chữ Việt: • Bộ mó chữ Việt dựa trờn bộ mó ASCII: TCVN3, VNI. • Bộ mó chung cho cỏc ngụn ngữ và quốc gia: Unicode.
• GV giới thiệu một số bộ mó thụng dụng hiện nay. H. Cỏc em thường dựng bộ mó nào? • Cho cỏc nhúm thảo luận và trỡnh bày. d. Bộ phụng chữ Việt. • Phụng dựng cho bộ mó TCVN3 được đặt tờn với tiếp đầu ngữ: .Vn như: .VnTime, .VnArial, …
• Phụng dựng bộ mó VNI được đặt tờn với tiếp đầu ngữ VNI– như:
VNI–Times, VNI–Helve, …
• Phụng dựng bộ mó Unicode:
Times New Roman, Arial, Tahoma, …
• Để hiển thị và in được chữ Việt, cần cú cỏc bộ phụng chữ Việt tương ứng với từng bộ mó. Cú nhiều bộ phụng với nhiều kiểu chữ khỏc nhau.
e. Cỏc phần mềm hỗ trợ tiếngViệt: Việt:
Hiện nay, đó cú một số phần mềm
• Hiện nay cỏc hệ soạn thảo đều cú chức năng kiểm tra chớnh tả, sắp xếp.. cho một số ngụn ngữ
tiện ớch như kiểm tra chớnh tả, sắp xếp, nhận dạng chữ Việt, … đó và đang được phỏt triển.
nhưng chưa cú tiếng Việt. Để kiểm tra mỏy tớnh cú thể làm được cỏc cụng việc đú với văn bản tiếng Việt, chỳng ta cần dựng cỏc phần mềm tiện ớch riờng.
Hoạt động 4: Củng cố
• Nhấn mạnh:
– Một số qui ước trong việc gừ văn bản. – Khụng nờn dựng nhiều bộ mó trong một văn bản. – Khụng nờn dựng quỏ nhiều phụng chữ trong một văn bản. 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ: – Bài 4, 5,6 SGK tramg 98
– Tỡm hiểu sự khỏc biệt khi ta soạn thảo văn bản đỳng theo cỏc qui ước trờn và khụng theo cỏc qui ước trờn.
– Đọc trước bài “Làm quen với Microsoft Word”
Ngày soạn: Tiết PPCT: 39
Bài 15: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD (t1)
I. MỤC TIấU:
Kiến thức:
– Nắm được cỏch khởi động và kết thỳc Word.
– Biết cỏch tạo văn bản mới, mở văn bản đó cú, lưu văn bản.
– Biết được ý nghĩa của một số đối tượng chớnh trờn màn hỡnh làm việc của Word.
Kĩ năng:
– Làm quen với bảng chọn, thanh cụng cụ.
Thỏi độ:
– Rốn luyện cỏc đức tớnh: cẩn thận, ham học hỏi, cú tinh thần tương trợ bạn, làm việc theo nhúm.
II. CHUẨN BỊ:
Giỏo viờn: – Giỏo ỏn, tranh ảnh
– Tổ chức hoạt động theo nhúm.
Học sinh: – Sỏch giỏo khoa, vở ghi. – Đọc bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)