3.3.1.3Thang đo chính thức sau khi nghiên cứu sơ bộ
Sau khi phân tích đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach’s Alpha và EFA, tác giả xây dựng Thang đo chính thức sau khi nghiên cứu sơ bộ như sau:
Thang đo khái niệm Giảng viên Bảng 3.11: Thang đo khái niệm Giảng viên
STT Yếu tố Nội dung Mã hóa
1
Giảng viên
(GV)
Giáo viên mơn học ln tạo cơ hội cho sinh viên đặt câu hỏi trong lớp
GV10
2 Giáo viên ln khuyến khích sinh viên đưa ra các ý tưởng, quan điểm mới
GV11
3 Giáo viên rất thân thiện, gần gũi GV12 4 Giáo viên có khả năng thúc đẩy động lực phấn đấu cho
sinh viên
GV16
Thang đo khái niệm chương trình đào tạo Bảng 3.12: Thang đo khái niệm chương trình đào tạo
STT Yếu tố Nội dung Mã hóa
1
Chương trình đào tạo (CT)
Chương trình đào tạo phân bổ giữa thời gian học lý thuyết và thực hành hợp lý với ngành học
CT24
2
Chương trình đào tạo phân bổ giữa thời gian học lý thuyết và đi thực tế hợp lý với ngành học
CT25
3 Chương trình đào tạo của trường phù hợp tốt với yêu cầu thực tiễn
CT26
4 Nội dung các môn học được cập nhật, đổi mới đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn
CT27
5 Mục tiêu chương trình đào tạo của ngành học rõ ràng
CT30
6 Nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo của ngành
CT31
7 Ngành đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội
CT33
8 Cấu trúc chương trình đào tạo linh hoạt thuận lợi cho việc học tập của sinh viên
CT34
9 Phương pháp kiểm tra theo năng lực và quá trình CT36
Thang đo dịch vụ thư viện Bảng 3.13: Thang đo dịch vụ thư viện
STT Yếu tố Nội dung Mã
hóa 1 Dịch vụ thư viện (TV)
Thuận tiện trong việc tìm kiếm sách, tài liệu TV39 2 Tài liệu của thư viện đáp ứng tốt nhu cầu học tập TV40 3 Thư viện tạo thuận lợi trong mượn tài liệu TV41 4 Nhân viên thư viện hỗ trợ nhiệt tình sinh viên trong
mượn tài liệu
TV42
Thang đo dịch vụ nhà ăn Bảng 3.14: Thang đo dịch vụ nhà ăn
STT Yếu tố Nội dung Mã
hóa
1
Nhà ăn sinh viên
(NA)
Dịch vụ ăn uống giải khát của cănteen trong trường hợp với nhu cầu sinh viên
NA48
2 Cơ sở vật chất (bàn ghế, ….) của cănteen trường hiện đại
NA49
3 Cơ sở vật chất cănteen tốt (nhiều chỗ ngồi, ..) NA50
4 Đa dạng các món ăn NA52
5 Đa dạng thức uống NA53
6 Giá cả các món ăn phù hợp túi tiền sinh viên NA54 7 Món ăn, thức uống ngon và chất lượng NA57
Thang đo dịch vụ kí túc xá Bảng 3.15: Thang đo dịch vụ kí túc xá
STT Yếu tố Nội dung Mã hóa
1 Dịch vụ kí túc xá (KTX) Kí túc xá ln thống mát, sạch sẽ KTX61 2 Dịch vụ kí túc xá đảm bảo an ninh, trật tự KTX62 3 Không gian trong mỗi phịng kí túc xá rộng rãi KTX64 4 Cơ sở vật chất kí túc xá tốt (giường, nhà vệ
sinh, quạt, …)
KTX65
Thang đo sự hài lòng chung Bảng 3.16: Thang đo sự hài lịng chung
STT Yếu tố Nội dung Mã hóa
1
Hài lịng chung
(HL)
Tơi hài lịng khi học tại trường ĐH Cơng Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
HL1
2 Trường ĐH Cơng Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh giống trường ĐH lý tưởng mà tôi mong đợi
HL2
3 Học tại trường ĐH Cơng Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh hơn những gì tơi mong đợi
Thang đo trang thiết bị học tập
Bảng 3.17: Thang đo trang thiết bị học tập
Kết quả của nghiên cứu sơ bộ, tác giả xây dựng được bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức dùng cho cuộc nghiên cứu định lượng chính thức: bao gồm 6 biến độc lập (39 biến quan sát) và một biến phụ thuộc (3 biến quan sát) (Phụ lục 4).
3.3.2Nghiên cứu chính thức
3.3.2.1Phương pháp chọn mẫu:
Sử dụng phương pháp chọn mẫu hạn ngạch (định mức) theo Khoa và năm học. Đây là cách phỏng vấn bao nhiêu người theo phân tổ mà tác giả xác định trong thời gian quy định.
3.3.2.2Xác định kích thước mẫu
Theo Hair & cộng sự (2006) (dẫn theo Nguyễn đình Thọ, 2011, trang 398) cho rằng kích cỡ mẫu tối thiểu là 50, tốt hơn là 100 và tỷ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1 nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát, tốt nhất là 10:1 trở lên. Mơ hình nghiên cứu chính thức sau khi nghiên cứu sơ bộ có số biến quan sát là 42 biến. Tác giả xác định cỡ mẫu tối thiểu trong khoảng từ 210 – 420 mẫu trở lên.
Và kích cỡ mẫu dự tính tối thiểu của tác giả như sau:
STT Yếu tố Nội dung Mã hóa
1 Trang thiết bị học tập (TTB) Phịng học ln đảm bảo ánh sáng TTB66 2 Bảng viết trên giảng đường dễ quan sát TTB67 3 Máy chiếu và màn hình hỗ trợ tốt trong học tập TTB68
4 Phịng học thống mát, sạch sẽ TTB69
5 Phòng học đầy đủ chỗ ngồi TTB70
6 Ấn tượng tốt về giảng đường, văn phòng, …. TTB71 7 Cầu thang bộ rộng, độ dốc vừa phải TTB75 8 Các phòng học cách âm với nhau tốt TTB77 9 Hệ thống nhà giữ xe cho sinh viên tốt, hiện
đại (đảm bảo an tồn, chỗ để xe,..)
Bảng 3.18: Bảng kích cỡ mẫu dự tính khảo sát
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Tổng
Khoa Quản trị kinh doanh 40 40 40 50 170
Khoa Tài chính ngân hàng 40 40 40 50 170
Khoa Thương mại du lịch 40 40 40 50 170
Tổng 120 120 120 150 510
3.3.2.3Phương pháp thu thập dữ liệu
3.3.2.3.1Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu có sẵn. Dữ liệu này đã được thu thập và xử lý vì một mục đích nghiên cứu nào đó. Nếu cá nhân nào có nhu cầu liên quan đến dữ liệu thứ cấp thì chọn lọc những dữ liệu phù hợp cho cuộc nghiên cứu của mình về và sử dụng. Phí tổn cho dữ liệu này ít hơn là dữ liệu sơ cấp.
Tác giả có sử dụng dữ liệu thứ cấp cho bài luận văn của mình. Những dữ liệu tác giả kế thừa như: một số bài luận văn hay bài nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, sách phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh của Nguyễn Đình Thọ, báo cáo tổng kết công tác năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ năm 2014 của trường đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số: 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), …
3.3.2.3.2Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa có sẵn. Chúng ta phải tự thiết kế, thu thập và xử lý dữ liệu cho cuộc nghiên cứu của mình.
Tác giả đã thiết kế dàn bài thảo luận nhóm dùng trong nghiên cứu định tính, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát dùng trong nghiên cứu sơ bộ, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát dùng trong cuộc nghiên cứu chính thức để lấy ý kiến đáp viên về sự hài lòng của sinh viên đại học khối ngành kinh tế đối với chất lượng dịch vụ đào tạo của trường Đại học Công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh.
Bảng câu hỏi trong cuộc nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức được phát trực tiếp cho các sinh viên trường thuộc đối tượng điều tra. Sau khi nhận được bảng câu hỏi, sinh viên trả lời ngay trực tiếp lên bảng câu hỏi giấy và gởi lại bảng câu hỏi sau khi
hoàn tất. Sau khi thu bảng câu hỏi đã được trả lời, tác giả ngồi đọc lướt sơ qua tất cả các bảng câu hỏi và bảng câu hỏi nào khơng được trả lời hồn chỉnh bị loại trước khi đưa vào nhập liệu.
3.3.2.4Phương pháp phân tích dữ liệu:
Các dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Các phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu:
3.3.2.4.1Thống kê mô tả:
Bảng tần số được sử dụng để thống kê mẫu thu thập theo năm học, mức độ thích ngành đang học, giới tính.
3.3.2.4.2Tính tốn các đại lượng thống kê mơ tả:
Tác giả chọn hàm thống kê tính giá trị bình quân các biến quan sát để xác định sinh viên hài lịng bình qn ở mức độ nào đối với các dịch vụ mà trường cung cấp. Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng một số hàm khác như: cao nhất, nhỏ nhất, tổng cộng, … 3.3.2.4.3Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach’s Alpha kiểm định độ tin cậy của thang đo, cho phép loại bỏ những biến khơng phù hợp trong mơ hình nghiên cứu.
Tiêu chuẩn để chấp nhận một thang đo là thang đo đó phải thỏa mãn hai điều kiện: Những biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater,1995; dẫn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005). Theo con số kinh nghiệm của nhiều nhà nghiên cứu cho rằng hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được và hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,8 đến gần 1 là thang đo lường tốt (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
Trong bài nghiên cứu này, tác giả chọn hệ số tương quan biến tổng lớn hơn hoặc bằng 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là tiêu chuẩn để chấp nhận một thang đo.
3.3.2.4.4Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố khám phá là một kỹ thuật phân tích nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu, rất có ích cho việc xác định các tập hợp nhóm biến.
Mỗi biến quan sát sẽ được tính một tỷ số gọi là hệ số tải nhân tố (Factor Loading), hệ số này cho biết mỗi biến đo lường sẽ thuộc về nhân tố nào. Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) là chỉ tiêu đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA phải lớn hơn hoặc bằng 0,5.
Các biến có trọng số khơng rõ cho một nhân tố nào thì cũng bị loại, chênh lệch trọng số nhỏ hơn hoặc bằng 0,3 là chấp nhận (Nguyễn Đình thọ, 2011, trang 402 - 403). Nếu một thang đo không đảm bảo hai giá trị trên thì ta loại thang đo đó ra khỏi mơ hình nghiên cứu. Ta cần xem xét đóng góp về mặt giá trị nội dung của thang đo đó trước khi loại.
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Hệ số này phải đạt giá trị 0,5 trở lên (0,5=<KMO<=1) thể hiện phân tích nhân tố là phù hợp (Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 396).
Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test) có ý nghĩa thống kê (sig < 0,05), chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể (Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 396).
Tổng phương sai trích (Total Varicance Explained) phải đạt giá trị từ 50% trở lên (Nguyễn Đình thọ, 2011, trang 402)
Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố) > 1 thì nhân tố rút ra có ý nghĩa tóm tắt thơng tin tốt nhất. Những nhân tố có hệ số Eigenvalue <1 sẽ khơng có tác dụng tóm tắt thơng tin tốt hơn một biến gốc (Nguyễn Đình thọ, 2011, trang 393)
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp Principal Components và phép xoay là Varimax vì phương pháp Principal Components trích được nhiều phương sai hơn phương pháp Principal axis factoring (Nguyễn Đình thọ, 2011, trang 391).
3.3.2.4.5Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy sẽ xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo) và các biến độc lập (giáo viên, chương trình đào tạo, dịch vụ thư viện, dịch vụ nhà ăn, dịch vụ kí túc xá, trang thiết bị hỗ trợ học tập).
Tác giả chọn phương pháp phân tích là phương pháp đưa vào một lượt Enter để phân tích hồi quy. Phương pháp này dùng để kiểm định các giả thuyết Vì mục tiêu của nghiên cứu này là kiểm định lý thuyết khoa học nên tác giả chọn phương pháp này (Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 502).
R2 thể hiện mức độ phù hợp của mơ hình. Và R2 điều chỉnh từ R2 được sử dụng để phản ánh sát hơn mức độ phù hợp của mơ hình hồi quy đa biến vì nó khơng phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2 . (Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 493 - 495).
Đại lượng chuẩn đoán hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance Inflation Factor) < 10. Nếu một nhân tố độc lập nào đó có VIF >10 thì nhân tố này khơng có giá trị giải thích biến thiên của biến phụ thuộc (Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 497).
3.3.2.4.6Kiểm định sự khác biệt giữa các đối tượng về chỉ tiêu nghiên cứu bình quân
Tác giả sử dụng kiểm định T để kiểm tra xem có sự khác biệt về mức độ hài lịng bình quân của sinh viên đại học khối ngành kinh tế đối với chất lượng dịch vụ đào tạo trường giữa những sinh viên có giới tính Nam và Nữ hay không?
Tác giả sử dụng kiểm định ANOVA để kiểm tra xem có sự khác biệt về mức độ hài lịng bình qn của sinh viên đại học khối ngành kinh tế đối với chất lượng dịch vụ đào tạo trường giữa các sinh viên thuộc các năm học khác nhau hay không?
Tác giả sử dụng kiểm định ANOVA để kiểm tra xem có sự khác biệt về mức độ hài lịng bình qn của sinh viên đại học khối ngành kinh tế đối với chất lượng dịch vụ đào tạo trường giữa các sinh viên có mức độ u thích ngành học khác nhau hay khơng?
Tác giả sử dụng kiểm định ANOVA để kiểm tra xem có sự khác biệt về mức độ hài lịng bình qn của sinh viên đại học khối ngành kinh tế đối với chất lượng dịch vụ đào tạo trường giữa các sinh viên thuộc các Khoa khác nhau hay không?
3.3.2.5 Thiết kế bảng câu hỏi: (Phụ lục 4)
Bảng câu hỏi chính thức được thiết kế gồm hai phần:
Phần 1: Được thiết kế gồm 07 yếu tố (06 độc lập + 01 phụ thuộc) được đo lường bởi 42 biến quan sát. Sử dụng thang điểm Likert 5 điểm.
Tóm tắt chương 3
Trong chương 3, tác giả trình bày thiết kế nghiên cứu gồm: - Quy trình nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
- Đánh giá sơ' bộ thang đo bằng Cronbach’s Alpha và EFA - Mơ hình nghiên cứu chính thức và giả thuyết nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: Giai đoạn một: Nghiên cứu định tính bằng thảo luận nhóm tập trung
Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng: sơ bộ (chương 3) + chính thức (chương 4)
Thang đo các khái niệm nghiên cứu: Giảng viên, chương trình đào tạo, dịch vụ thư viện, dịch vụ nhà ăn, dịch vụ kí túc xá, trang thiết bị hỗ trợ học tập được kiểm định thông qua phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Từ đó, tác giả đưa ra bảng câu hỏi khảo sát chính thức dùng trong cuộc nghiên cứu định lượng chính thức.
Bảng câu hỏi khảo sát chính thức gồm 42 biến quan sát được xây dựng dựa vào các biến quan sát đạt yêu cầu ở bước nghiên cứu sơ bộ, trong đó: Giảng viên (5 biến quan sát), chương trình đào tạo (9 biến quan sát), dịch vụ thư viện (5 biến quan sát), dịch vụ nhà ăn (7 biến quan sát), dịch vụ kí túc xá (4 biến quan sát), trang thiết bị hỗ trợ học tập (9 biến quan sát), thang đo hài lòng chung (3 biến quan sát).
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1Thống kê mô tả mẫu:
4.1.1Số lượng mẫu
Tổng số bảng câu hỏi giấy phát ra là 620 bảng. Sau khi thu về được 587 bảng. Tác giả kiểm tra thấy có 59 bảng câu hỏi không phù hợp. Vậy tổng số lượng mẫu cuối cùng là: 528 mẫu
Bảng 4.1 Tổng số lượng mẫu
Số lượng thu về Số lượng phù hợp
Bảng câu hỏi giấy 587 528
Ban đầu số lượng mẫu tác giả xác định là 210 - 420 mẫu căn cứ vào số lượng câu hỏi trong bảng khảo sát chính thức. Qua khảo sát, số lượng mẫu thu về hợp lệ là 528 mẫu lớn hơn 210 mẫu. Vì thế lượng mẫu đảm bảo được mức tối thiểu cần thiết.
4.1.2Thống kê các câu hỏi dùng để mô tả mẫu (Phụ lục 5)
4.1.2.1Thống kê mẫu theo năm học và khoa Bảng 4.2: Thống kê mẫu theo năm học và Khoa Bảng 4.2: Thống kê mẫu theo năm học và Khoa
Đang học năm
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4