Thang đo sự hài lòng chung

Một phần của tài liệu Đo lường sự hài lòng của sinh viên đại học đối với chất lượng dịch vụ đào tạo các ngành kinh tế của trường đại học công nghiệp TPHCM (Trang 48 - 51)

STT Yếu tố Nội dung Mã hóa Nguồn

1

Hài lịng chung

(HL)

Tơi hài lịng khi học tại trường ĐH Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

HL1

(Hồng Trọng, 2006) 2 Trường ĐH Cơng Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh

giống trường ĐH lý tưởng mà tôi mong đợi

HL2

3 Học tại trường ĐH Cơng Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh hơn những gì tơi mong đợi

Kết quả nghiên cứu định tính: Bên cạnh việc hiệu chỉnh thang đo và biến quan sát của các khái niệm nghiên cứu còn là cơ sở xây dựng được bảng câu hỏi khảo sát dùng cho nghiên cứu sơ bộ (phụ lục 2).

3.3Nghiên cứu định lượng

3.3.1Nghiên cứu sơ bộ (Phụ lục 3)

3.3.1.1Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

Tác giả sử dụng bảng câu hỏi khảo sát dùng cho nghiên cứu sơ bộ khảo sát trực tiếp 200 sinh viên đại diện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện với số phiếu phát ra 220 và thu về được 200 phiếu. 20 bảng câu hỏi bị loại do có nhiều câu sinh viên khơng trả lời. Kết quả được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm tra độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA. Từ đó làm cơ sở xây dựng bảng câu hỏi chính thức dùng cho nghiên cứu định lượng chính thức.

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha cho các yếu tố:

Yếu tố giáo viên: Yếu tố giáo viên ban đầu có 15 biến quan sát . Độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha = 0,838. Thang đo có độ tin cậy tốt, hệ số tương quan của các biến quan sát với biến tổng đều lớn hơn 0,3 (Phụ lục 3) nên thang đo giáo viên với 15 biến quan sát được giữ lại phân tích tiếp theo.

Yếu tố chương trình đào tạo: Yếu tố chương trình đào tạo ban đầu có 13 biến quan sát .

Độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha = 0,855. Thang đo có độ tin cậy tốt, hệ số tương quan của các biến quan sát với biến tổng đều lớn hơn 0,3 (Phụ lục 3) nên thang đo chương trình đào tạo với 13 biến quan sát được giữ lại phân tích tiếp theo.

Yếu tố thư viện: Yếu tố dịch vụ thư viện ban đầu có 06 biến quan sát . Độ tin cậy thang

đo Cronbach’s Alpha = 0,797. Thang đo có độ tin cậy tốt, hệ số tương quan của các biến quan sát với biến tổng đều lớn hơn 0,3 (Phụ lục 3) nên thang đo dịch vụ thư viện với 06 biến quan sát được giữ lại phân tích tiếp theo.

Yếu tố nhà ăn sinh viên: Yếu tố nhà ăn sinh viên ban đầu có 08 biến quan sát . Độ tin

cậy thang đo Cronbach’s Alpha = 0,874. Thang đo có độ tin cậy tốt, hệ số tương quan của các biến quan sát với biến tổng đều lớn hơn 0,3 (Phụ lục 3) nên thang đo dịch vụ nhà ăn sinh viên với 08 biến quan sát được giữ lại phân tích tiếp theo.

Yếu tố kí túc xá: Yếu tố giáo viên ban đầu có 06 biến quan sát. Độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha = 0,855. Thang đo có độ tin cậy tốt, hệ số tương quan của các biến

quan sát với biến tổng đều lớn hơn 0,3 (Phụ lục 3) nên thang đo dịch vụ kí túc xá với 06 biến quan sát được giữ lại phân tích tiếp theo.

Yếu tố trang thiết bị hỗ trợ học tập: Yếu tố trang thiết bị hỗ trợ học tập ban đầu có 13 biến quan sát . Độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha = 0,885. Thang đo có độ tin cậy tốt, hệ số tương quan của các biến quan sát với biến tổng đều lớn hơn 0,3 (Phụ lục 3) nên thang trang thiết bị hỗ trợ học tập với 13 biến quan sát được giữ lại phân tích tiếp theo.

Yếu tố sự hài lòng chung: Yếu tố sự hài lịng chung ban đầu có 03 biến quan sát . Độ tin

cậy thang đo Cronbach’s Alpha = 0,843. Thang đo có độ tin cậy tốt, hệ số tương quan của các biến quan sát với biến tổng đều lớn hơn 0,3 (Phụ lục 3) nên thang sự hài lòng chung với 03 biến quan sát được giữ lại phân tích tiếp theo.

Ta thấy: Các thang đo trong nghiên cứu sơ bộ đều đạt yêu cầu sau khi kiểm định Cronbach’s Alpha. Và chúng được sử dụng trong phân tích nhân tố EFA.

3.3.1.2Đánh giá sơ bộ thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

Các biến độc lập

Tác giả sử dụng phép trích Principal Components với phép xoay Varimax, lấy trọng số nhân tố tải >= 0,5.

Sau khi phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập đến lần thứ 4 thì kết quả cho được 06 nhân tố chính (phụ lục 3) như bảng 3.9 dưới.

Kết quả phân tích nhân tố EFA theo bảng 3.9 ta thấy: 06 nhân tố trích tại Eigenvalues = 4,412. Tổng phương sai trích = 55,732 (>50%) và trọng số nhân tố của thang đo đều lớn hơn 0,5. Như vậy thang đo các khái niệm nghiên cứu đạt yêu cầu.

Dựa vào bảng 3.9, ta thấy: Mặc dù có nhiều biến quan sát trong từng khái niệm bị loại nhưng tên yếu tố vẫn khơng thay đổi. Do các biến quan sát cịn lại vẫn thuộc nhóm ban đầu, khơng có hiện tượng biến thuộc nhóm này chạy qua nhóm khác. Và 6 biến độc lập được hình thành như sau:

Yếu tố 1: Bao gồm 9 biến quan sát của thang đo chương trình đào tạo. Tác giả vẫn giữ

tên cũ cho nhân tố 1 là: chương trình đào tạo.

Yếu tố 2: Bao gồm 7 biến quan sát của thang đo dịch vụ nhà ăn. Tác giả vẫn giữ tên cũ

cho nhân tố 2 là: dịch vụ nhà ăn sinh viên.

Yếu tố 3: Bao gồm 9 biến quan sát của thang đo trang thiết bị hỗ trợ học tập. Tác giả vẫn giữ tên cũ cho nhân tố 3 là: trang thiết bị hỗ trợ học tập.

Một phần của tài liệu Đo lường sự hài lòng của sinh viên đại học đối với chất lượng dịch vụ đào tạo các ngành kinh tế của trường đại học công nghiệp TPHCM (Trang 48 - 51)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(155 trang)
w