2.1. Khí huyết không điều hoà
Phụ nữ lấy huyết làm căn bản. Các bệnh kinh, đới, thai sản đều liên quan mật thiết với huyết, huyết phối hợp với khí. Sự thăng, giáng, hàn, nhiệt, h−, thực của huyết đều do khí; cho nên khí nhiệt thì huyết nhiệt mà sắc bầm, khí hàn thì huyết hàn mà sắc xám; khí thăng thì huyết nghịch mà vọt ra (xuất huyết), khí hãm xuống thì huyết đi xuống gây băng huyết.
Vì vậy nguyên nhân nào ảnh hưởng đến khí huyết đều làm cho khí huyết không điều hoà, gây các bệnh về kinh, đới, thai, sản.
2.2. Ngũ tạng không điều hoà
Phụ nữ lấy huyết làm căn bản, mà nguồn sinh huyết là tỳ, thống soái chỉ huy huyết là tâm, tàng trữ huyết là can, phân bố huyết nhờ phế, nuôi d−ỡng huyết do thận để nhuận tới khắp toàn thân. Nếu tâm khí suy yếu, huyết dịch không đầy đủ thì dễ sinh kinh nguyệt không đều, khó có con. Nếu can khí uất kết thì huyết không trở về can gây chu kỳ kinh không đều, băng lậu.
Nếu tỳ h− làm huyết h− hoặc khí h− hạ hãm gây nên rong kinh, rong huyết, đới hạ, bế kinh. Nếu phế khí h− không vận tống đ−ợc huyết làm huyết khô, dịch tiêu hao; hoặc phế khí động dưới sườn gây chứng thở dốc, đau ngực (tức bôn). Nếu thận h− tổn gây chứng băng lậu, vô sinh, đẻ non.
Bất kỳ nguyên nhân nào ảnh hưởng đến công năng của 5 tạng đều có thể làm khí huyết không điều hoà và gây nên các chứng bệnh của phụ khoa.
2.3. Mạch xung - nhâm tổn th−ơng
Hai mạch xung và nhâm có quan hệ mật thiết đến sinh lý và bệnh lý của phụ nữ. Hai mạch này phải tiếp nhận khí huyết, chất dinh d−ỡng của 5 tạng mới phát huy đ−ợc tác dụng. Phụ nữ mà khí huyết đ−ợc điều hoà, 5 tạng đ−ợc yên ổn thì mạch xung tràn đầy, mạch nhâm thông lợi. Khi có nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến mạch xung - nhâm đều có thể gây nên bệnh phô khoa.
Tự l−ợng giá
1. Anh (chị) hãy trình bày các nguyên nhân gây bệnh của bệnh phụ khoa 2. Anh (chị) hãy trình bày cơ chế sinh bệnh của bệnh phụ khoa
Bài 18
đặc điểm về Chẩn đoán bệnh phụ khoa
(Tứ chẩn)
Mục tiêu
Vận dụng đ−ợc tứ chẩn trong chẩn đoán bệnh phụ khoa.
1. Vọng chẩn (nhìn)
Nhìn thần, sắc, toàn trạng giống nh− nội khoa. Cần chú trọng nhìn l−ỡi với các đặc điểm sau:
ư Chất lưỡi đỏ tươi là chứng huyết nhiệt.
− Chất l−ỡi nhợt là chứng huyết h−.
− Chất l−ỡi trắng nhợt là khí huyết h−.
2. Văn chẩn (nghe, ngửi)
− Máu kinh khắm thối là nhiệt, tanh là hàn, hôi là huyết ứ.
− Khí h− khắm thối là nhiệt, khắm hôi nh− cóc chết là thấp nhiệt ứ kết thành độc.
3. VÊn chÈn (hái) 3.1. Hỏi về kinh nguyệt
Hỏi tuổi bắt đầu thấy kinh lần đầu, chu kỳ kinh, số ngày có kinh, l−ợng kinh, màu sắc, tính chất, mùi vị của máu kinh; đau l−ng, đau bụng và các chứng khác kèm theo. Nếu hành kinh có đau bụng d−ới, cự án là chứng thực;
còn đau âm ỉ mà thích xoa thích ch−ờm nóng là chứng h−. Có cảm giác bụng dưới nặng tức khi sắp hành kinh là khí trệ; còn có đau tức ngực, đắng miệng là can khí uất trệ. Khi hành kinh có phù và ỉa lỏng là tỳ h−, hành kinh xong đau bụng là huyết hư. Nếu kinh trước kỳ, lượng nhiều đỏ tươi, mặt đỏ, khát, thích mát, sợ nóng, th−ờng là nhiệt; còn kinh sau kỳ, l−ợng ít, nhợt, thích ấm, sợ lạnh th−ờng là hàn.
Nếu không có kinh 2 tháng, buồn nôn, thích ăn chua, ăn kém, mệt mỏi là có thai. Nếu không có kinh nhiều tháng, mặt bệch, chóng mặt hoa mắt, tim đập mạnh, thở yếu, ăn ít, da khô, lại không có thai là bế kinh.
3.2. Hỏi về đới hạ
Chú ý màu sắc, l−ợng, mùi của đới hạ. Nếu màu trắng l−ợng nhiều, mỏi mệt, ăn kém là tỳ h− thấp trệ. Nếu màu vàng hoặc xanh đặc, dính hôi và ngứa ở
âm hộ là thấp nhiệt. Nếu có màu nh− máu cá, ra liên tục, hơi hôi th−ờng là nhiệt uất ở kinh can.
3.3. Hỏi về chửa đẻ
Hỏi số lần chửa đẻ, số lần sẩy thai, nạo thai; sau cùng hỏi về tình trạng thai nghén, sinh đẻ. Nếu lấy chồng nhiều năm không có chửa hoặc đã sinh rồi, sau đó không có chửa nữa, thường có đau mỏi thắt lưng, hoặc có thai song sẩy liên tiếp là thận hư, hai mạch xung - nhâm bị tổn thương. Nếu đẻ nhiều lần, mất máu nhiều thường là do khí huyết không đủ.
4. Thiết chẩn (bắt mạch)
Chú ý bốn loại mạch: mạch kinh nguyệt, mạch có thai, mạch khí h−, mạch vô sinh.
4.1. Mạch kinh nguyệt
− Sắp có kinh mạch thốn bên phải phù hồng hoặc riêng mạch thốn hoạt, kèm theo miệng đắng, trướng bụng.
− Đang hành kinh: mạch thốn bên phải phù hồng hoặc mạch quan hơi huyền, hoặc mạch thốn hai bên hơi phù.
− Kinh tr−ớc kỳ l−ợng nhiều (do nhiệt ở xung, nhâm): mạch huyền hoạt sác.
− Kinh tr−ớc kỳ, l−ợng ít (do âm h−, huyết nhiệt, huyết thiểu): mạch tế sác.
− Kinh sau kỳ, l−ợng ít (h− hàn, huyết hải bất túc): mạch trầm trì.
− Kinh không đều, can tỳ h− tổn có mạch quan hai bên h− yếu. Khí h− hạ hãm, mạch trầm tế.
− Kinh bế (khí huyết h−): mạch xích vi sáp; (khí h− đàm thấp): mạch trầm hoạt.
ư Băng lậu: mạch hư đại huyền sác là tiên lượng bình thường, mạch phù hồng sác là tiên l−ợng xấu.
4.2. Mạch khí h−
Khí h− nhiều trắng hoặc vàng; nếu thấp nhiệt mạch bên trái huyền sác, bên phải trầm tế có lực; nếu đờm thấp đình trệ: mạch bên trái hoạt đại có lực.
Khí hư nhiều, loãng (thận dương hư) mạch trầm trì vi nhược, đặc biệt mạch ở hai mạch xích.
4.3. Mạch có thai
− Mới có thai: mạch hoạt hoặc mạch thốn bên phải và xích hai bên hoạt lợi.
− Phòng sẩy thai: sáu bộ mạch trầm hoãn sáp hoặc mạch xích hai bên đều yếu, đó là khí huyết h− yếu cần phòng sẩy thai, đẻ non.
− Sắp đẻ: thai đầy tháng tuổi, mạch có thể phù sác, tán loạn hoặc trầm tế hoạt, kèm theo đau bụng lan ra cột sống.
4.4. Mạch vô sinh
Bụng d−ới th−ờng xuyên lạnh, mạch xích vi nh−ợc sáp.
4.5. Mạch sau khi đẻ
Bình thường phải là hoãn hoà; không nên là hồng đại, huyền.
Tự l−ợng giá
1. Anh (chị) hãy trình bày đặc điểm bệnh lý của các loại mạch trong phụ khoa?
2. Anh (chị) hãy trình bày đặc điểm về vấn chẩn trong bệnh phụ khoa?
Bài 19
Bát c−ơng
Mục tiêu
Vận dụng đ−ợc bát c−ơng trong chẩn đoán bệnh phụ khoa.