Môhình nghiên cứu

Một phần của tài liệu 006 ảnh hưởng của các yếu tố đầu tư nước ngoài đến thị trường chứng khoán việt nam (Trang 49 - 54)

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

3.4 Môhình nghiên cứu

Mô hình đề xuất tập trung phát triển và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng tới biến phụ thuộc là thị giá cổ phiếu VNI- Index, HNX-Index, vốn hoá thị trường sàn HOSE, HNX bao gồm biến được chia thành 2 nhóm là: Nhóm các biến độc lập và nhóm các biến kiểm soát.

Thị giá cổ phiếu VNI, HNX

Vốn hoá thị trường CAP_HOSE, CAP_HNX

Xuất khẩu (không kể dầu thô) tại khu vực ĐT trực tiếp NN

EX

Nhập khẩu tại khu vực ĐT trực tiếp NN IM Số dự án cấp mới của NĐ trực tiếp NN PRO Vốn thực hiện các dự án của NĐT trực tiếp NN IMP_CAP Vốn đăng ký các dự án của NĐT trực tiếp NN REG_CAP

Tỷ lệ mua ròng của NĐT NN NETBUY_HOSE,

NETBUY_HNX

Khối lượng mua của NĐT NN VOL_BUY_HOSE,

VOL_BUY_HNX

Giá trị mua của NĐT NN WORTH_BUY_HOSE,

WORTH_BUY_HNX

Khối lượng bán của NĐT NN VOL_SELL_HOSE,

VOL_SELL_HNX

Giá trị bán của NĐT NN WORTH_SELL_HOSE,

WORTH_SELL_HNX

Biến kiểm soát

Lạm phát INFLAT

Tổng sản phẩm nội địa GDP

9 https://www.stockbiz.vn/ForeignerTradingStats.aspx?Type=1

10 Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: http://www.ssc.gov.vn/

β1.7*WORTHBUYEXCHANGEt + β1.8*WORTHSELLEXCHANGEt + β1.9*VOLSELLEXCHANGEt + β1'10*REG-CAPt + β1,11*INFLATt+ β1,12*GDPt +

εi,t.

> CAPINDEXiJ = β0 + β2.1*EXt + β2.2*IMt + β2.3*PROt + β2.4*IMPCAPt +

β25*NETBUYEXCHANGEt + β26 6*VOLBUYEXCHANGEt + (2)

β2.7*WORTHBUYEXCHANGEt + β2.8*WORTHSELLEXCHANGEt +

β2.9*VOLSELLEXCHANGEt +β2110*REGCAPt + β2111*INFLATt+β2.12*GDPt +

εi,t.

Trong đó:

INDEX bao gồm VN-Index, HNX-Index

EXCHANGE bao gồm các sàn HOSE, HNX lần lượt tương ứng với VN-Index, HNX-Index

CAP INDEX bao gồm CAP HOSE, CAP HNX

β0: Hệ số chặn

β1.1, βι,2,..., β1.12: Các hệ số của biến độc lập tương ứng của mô hình 1 β2.1, β2.2,..., β2.12: Các hệ số của biến độc lập tương ứng của mô hình 2 ɛ: Sai số mô hình

t: Thời gian

3.4.2 Xây dựng các biến trong mô hình

Biến thị giá cổ phiếu (VNI, HNX) thay đổi qua các tháng nên nếu đưa dữ liệu VNI, HNX vào chạy mô hình hồi quy sẽ đưa ra những kết quả không chính xác vì giá thị trường qua mỗi tháng đều có sự thay đổi lớn. Vậy nên đã quyết định lấy phần trăm thay đổi thị giá cổ phiếu giữa các tháng để giảm sự biến động những số liệu trong bài nghiên cứu hơn như vậy mô hình hồi quy đa biến sẽ có ý nghĩa.

Thị giá ngày GDCC tháng sau - Thị giá ngày GDCC tháng trước Thị giá ngày giao dịch cuối cùng tháng trước.

Một biến phụ thuộc nữa là biến vốn hoá thị trường (CAP_HOSE,

CAP_HNX) tính bằng tổng số tiền chủ doanh nghiệp nhận được trong thời điểm

Các biến Số quan sát Trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất

hiện tại nếu chuyển nhượng công ty. Vốn hoá thị trường cũng biến động qua hàng tháng nên lấy logarit của CAP_HOSE, CAP_HNX, viết tắt là ln(CAP_HOSE), ln(CAP_HNX) để những số liệu trong bài nghiên cứu ít có sự biến động hơn như vậy mô hình hồi quy đa biến sẽ có ý nghĩa.

Biến độc lập gồm biến xuất khẩu (không kể dầu thô) tại khu vực đầu tư TT NN (EX) được tính bằng tổng xuất khẩu từ 1/1/N của tháng sau - Tổng xuất khẩu từ 1/1/N của tháng trước trong năm N vì nếu đưa số liệu luỹ kế từ 1/1/N hàng tháng cộng lại thì sẽ không phản ánh chính xác sự biến động số lượng của từng tháng. Bên cạnh đó, số liệu xuất khẩu qua mỗi tháng đều có sự thay đổi lớn nên đã quyết định lấy logarit của EX, viết tắt là ln(EX).

Đồng thời, biến nhập khẩu tại khu vực đầu tư TT NN (IM) được tính bằng tổng nhập khẩu từ 1/1/N của tháng sau - Tổng nhập khẩu từ 1/1/N của tháng trước trong năm N vì nếu đưa số liệu luỹ kế từ 1/1/N hàng tháng cộng lại thì sẽ không phản ánh chính xác sự biến động số lượng của từng tháng. Bên cạnh đó, số liệu nhập khẩu qua mỗi tháng đều có sự thay đổi lớn nên đã quyết định lấy logarit của IM, viết tắt là ln(IM).

Bên cạnh đó, các biến về vốn thực hiện, số dự án đầu tư TT NN cấp mới, vốn đăng ký đầu tư TT NN các dự án cấp mới, khối lượng mua, bán của NĐT NN, giá trị mua bán của NĐT NN, cũng đều là những biến có sự biến động hàng tháng nên cũng lấy logarit của các biến, viết tắt lần lượt là ln(PRO), ln(IMP_CAP),

ln(REG_CAP), ln(VOL_BUY_HOSE), ln(VOL_BUY_HNX),

ln(WORTH_BUY_HOSE), ln(WORTH_BUY_HNX), ln(VOL_SELL_HOSE), ln(VOL_SELL_HNX), ln(WORTH_SELL_HOSE), ln(WORTH_SELL_HNX).

Biến tỉ lệ mua ròng của NĐT NN trên sàn HOSE, HNX được tính bằng giá trị mua ròng trên tổng giá trị giao dịch.

Giá trị mua ròng = Tổng giá trị mua của NĐT NN hàng tháng - Tổng giá trị bán của NĐT NN hàng tháng.

Giá trị giao dịch = Tổng giá trị mua của NĐT NN hàng tháng + Tổng giá trị

Một phần của tài liệu 006 ảnh hưởng của các yếu tố đầu tư nước ngoài đến thị trường chứng khoán việt nam (Trang 49 - 54)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(86 trang)
w