Xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả của hành ĐDSH

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu đề xuất các hành lang đa dạng sinh học nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học cho các hệ sinh thái trên cạn ở miền trung và miền nam việt nam​ (Trang 99 - 111)

L ời cam đoan

3.6.2. xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả của hành ĐDSH

3.6.2.1. Tăng cường công tác bảo tồn và quản lý hành lang

* Giải pháp 1: Xây dựng chiến lược bảo tồn để duy trì và nâng cao cảnh quan

Xây dựng chiến lược để duy trì các khu rừng có giá trị bảo tồn ngày càng cao như: - Sử dụng dữ liệu xếp hạng ưu tiên bảo tồn để xác định vị trí của các loại rừng. - Thiết lập hành lang ĐDSH ở những khu cảnh quan cần thiết.

- Đưa quy hoạch bảo tồn vào chương trình hoạt động của các ban quản lí bảo vệ rừng đầu nguồn và kế hoạch hành động ĐDSH ở mỗi tỉnh.

* Giải pháp 2: Thực hiện các hoạt động nhằm mục đích ngăn chặn sự mất đi các loài bị đe dọa toàn cầu từ săn bắn, buôn bán động vật hoang dã và khai thác trái phép

Các hoạt động nhằm vào việc thực thi pháp luật, giảm các hoạt động phi pháp. Một số mục tiêu như chỉnh sửa một cách có hệ thống những chính sách, quy định của tỉnh về buôn bán động vật hoang dã; trang thiết bị cơ bản và nâng cao năng lực:

- Tập huấn, nâng cao năng lực về quản lí tuần tra, trang thiết bị cho Kiểm lâm. - Thu thập số liệu về buôn bán động vật hoang dã.

- Thông qua kế hoạch hành động cấp tỉnh về buôn bán động vật hoang dã. - Kiểm tra các nhà hàng đặc sản thú rừng nhằm đề cao luật pháp và bắt giữ các tội phạm buôn bán động vật hoang dã trái phép.

- Tiến hành tuần tra để giảm các hoạt động bất hợp pháp ở các điểm nóng - Thiết lập cơ sở dữ liệu và quản lí một cách thích ứng.

* Giải pháp 3: Tăng cường thực thi pháp luật ngăn chặn xâm lấn rừng trái phép, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích và mất rừng tại vùng cảnh quan cao dọc các tuyến đường tiếp cận rừng

Các tuyến đường xuyên qua các khu rừng cần được lập bản đồ, giám sát và có sự đồng thuận của chính quyền địa phương với cam kết chúng sẽ được bảo vệ để cho các động vật hoang dã có thể băng qua các tuyến đường một cách an toàn. Ngoài ra còn tiến hành chụp ảnh tại những điểm cố định ở các vị trí chiến lược dọc theo tuyến đường để thiết lập một cơ sở sinh thái về lâu dài khi có các tác động có thể.

* Giải pháp 4: Kiểm soát sự mất rừng do cháy rừng

Cháy rừng là một trong những nguy cơ đáng ngại nhất do con người gây ra, nhưng thường chỉ giới hạn ở đối tượng rừng trồng, trảng cỏ, cây bụi… trong mùa khô. Diện tích bị cháy vẫn có thể ảnh hưởng gián tiếp đến các HST rừng tự nhiên còn lại.

Công tác huấn luyện về phòng cháy, chữa cháy rừng cần làm thường xuyên nhất là về mùa khô nhằm củng cố năng lực cho lực lượng tham gia. Nội dung bao gồm việc dự báo, phát hiện sớm lửa rừng, cung cấp và hướng dẫn sử dụng thiết bị chữa cháy rừng… cho lực lượng tham gia tại những nơi có nguy cơ cháy cao.

* Giải pháp 5: Nhân rộng và duy trì những thói quen phát triển bền vững lâu dài trong vùng hành lang xanh bằng việc lồng ghép ưu tiên bào tồn ĐDSH trong những kế hoạch phát triển

- Dưới sự giám sát của cơ quan Kiểm lâm, đảm bảo rằng không có hiện tượng phá rừng làm nương rẫy để sản xuất nông nghiệp.

- Phát triển KTXH cho các cộng đồng dân cư sinh sống trong vùng đệm, đặc biệt cần phát triển sâu hơn và đề cao các phương thức sinh sống nhờ rừng.

- Xây dựng đường xá phải tính đến mức độ liên kết các cảnh quan rừng. Điều này có thể ít xảy ra, bởi các khu có giá trị bảo tồn cao nhất thường ở xa. Tuy nhiên, xây dựng các tuyến đường khai thác gỗ, mục đích quân sự cần chú ý đến các tác động môi trường.

3.6.2.2. Khuyến khích cộng đồng địa phương và khôi phục cảnh quan rừng

* Giải pháp 1: Triển khai chương trình có trợ cấp cho các hoạt động nhằm tạo ra nguồn thu với xu hướng bảo tồn:

* Mục tiêu: Cung cấp các mô hình thử nghiệm, chứng minh mối liên hệ trực tiếp giữa việc tạo nguồn thu và quản lí bảo vệ rừng tự nhiên.

- Tranh thủ sự ủng hộ và đầu tư của cộng đồng đối với việc bảo tồn ĐDSH thông qua việc triển khai quản lý và phục hồi rừng tại cộng đồng.

- Khuyến khích quản lí rừng bền vững và nâng cao đời sống dân cư địa phương.

* Các hoạt động cụ thể có thể thực hiện và áp dụng như sau: - Phát triển các điểm du lịch sinh thái và các tour du lịch cộng đồng. - Tập huấn nâng cao nhận thức.

- Hỗ trợ phát triển, quản lí và các quy định.

- Quảng cáo, quảng bá, giới thiệu các mô hình du lịch.

- Quản lí rừng cộng đồng: là một cơ hội tốt để được giao rừng cho các cộng đồng địa phương, nhằm tạo ra các nguồn thu từ lâm sản phi gỗ, dịch vụ môi trường rừng.

- Lâm sản phi gỗ: Thực phẩm, dược liệu, thức ăn gia súc,… đóng vai trò quan trọng đối với cuộc sống lâu dài của người dân. Tuy nhiên trữ lượng các sản phẩm này ngày càng giảm do bị khai thác quá mức, cạn kiệt hoặc không còn tính bền vững.

* Giải pháp 2: Đề cao việc tái tạo những khu vực có rừng suy thoái có tầm quan trọng trong duy trì cảnh quan

- Xây dựng các chủ trương, đường lối ưu việt cho việc giao đất, giao rừng để phòng bị cho việc duy trì độ che phủ rừng.

- Vạch ra và triển khai chiến lược phục hồi rừng ở khu vực hành lang ĐDSH; - Lập các vườn ươm cây bản địa để cung cấp giống cho các hộ dân được giao trồng rừng nhằm duy trì, bảo tồn các giống cây bản địa; cần hỗ trợ thêm cho người dân bởi các loài này thường cho năng suất không cao.

- Trồng rừng để tăng độ che phủ, phục hồi rừng bằng trồng cây bản địa.

3.6.2.3. Tăng cường nâng cao năng lực và nhận thức

* Giải pháp 1: Tập huấn cho cộng đồng và các cán bộ lâm nghiệp khác trong các lĩnh vực chính, nhưng không chỉ giới hạn ở đó như sau:

- Bí mật theo dõi buôn bán động vật hoang dã - kĩ năng điều tra cho Kiểm lâm. - Các phương pháp tuần tra, sử dụng bản đồ và tập huấn thực địa.

- Thực thi pháp luật: tập huấn về kỹ thuật tuần tra cải tiến và kĩ năng thực thi thông qua chương trình huấn luyện cho tập huấn viên.

- Công nghệ GIS và EO (earth-observing).

- Tập huấn phòng chống cháy rừng - nâng cao năng lực cho cộng đồng địa phương trong tuần tra chống cháy rừng và cán bộ nhà nước ở các điểm nóng.

- Lập bản đồ địa điểm rừng- tập huấn các phương pháp mới. - Quản lý rừng cộng đồng.

- Tập huấn về quy hoạch bảo tồn, kế hoạch quản lý các rừng phòng hộ đầu nguồn.

- Lập các vườn ươm cộng đồng cho các cây bản địa và cây không lấy gỗ. - Kỹ năng giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức cho giáo viên, kiểm lâm viên.

* Giải pháp 2: Triển khai giáo dục ý thức bảo tồn và giáo dục môi trường

* Nâng cao các nhận thức nên tập trung vào một số các vấn đề: - Các loài biểu trưng và các chiến dịch kêu gọi lòng tự hào.

- Tầm quan trọng của rừng tự nhiên đối với thu nhập của người dân và sinh kế bền vững.

- Buôn bán động vật hoang dã và các chiến dịch ngăn chặn hoạt động bất hợp pháp.

* Các hình thức thực hiện, tuyên truyền có thể:

- Ở các cấp cơ sở: Áp phích về các loài biểu trưng, áp phích quy định của địa phương; sách học về các loài; blog lịch, tờ rơi giới thiệu về dự án.

- Ở cấp tỉnh:

+ Xây dựng chương trình phát sóng định kỳ trên Đài truyền hình tại tỉnh đó. + Sản xuất các bộ phim về dự án Hành lang xanh

+ Các bài báo, chuyến thị sát thực tế để viết báo.

+ Hỗ trợ các sự kiện phòng chống cháy rừng hàng năm và một loạt các hoạt động liên quan đến bảo tồn khác;

+ Mở hội thảo quốc gia về bảo tồn để thảo luận về các vấn đề bảo tồn và ghi nhận thành tựu, trao tặng phần thưởng và danh hiệu cho các tổ chức xuất sắc.

3.6.2.4. Thiết lập một hệ thống giám sát và đánh giá

* Giải pháp 1: Phổ biến tiến trình và các kết quả dự án cho những nhà hoạch định chính sách và thực thi chính sách cấp huyện, tỉnh và cấp quốc gia

Phổ biến chính thức các hoạt động của dự án ở cấp tỉnh, trong đó các báo cáo và kế hoạch được phổ biến cho các cơ quan có thẩm quyền của tỉnh cũng như các nhà hoạch định chính sách.

* Giải pháp 2: Xây dựng và thực hiện một chương trình giám sát và đánh giá:

- Giám sát cháy rừng: chuẩn hóa hơn quá trình thu thập số liệu và sử dụng GPS để xác định khu vực xảy ra cháy rừng.

- Giám sát che phủ rừng: Sử dụng số liệu ảnh SPOT 5 thu được trong năm 2003/2004, 2007 và các năm tiếp theo ở địa phương để hỗ trợ trong quản lí rừng.

- Giám sát HST dài hạn: xác định địa điểm để điều tra về các loài trọng điểm. - Cơ sở dữ liệu thực thi: sử dụng để giám sát các vi phạm, các cuộc tuần tra, và sử dụng như một công cụ quản lý để hỗ trợ cho việc quy hoạch cũng như ước lượng hệu quả của công tác thực thi.

- Công cụ theo dõi hiệu quả quản lí: cho các khu vực bảo vệ và cho các ban quản lý, là sự kết hợp giữa các công cụ theo dõi quản lý rừng với khu được bảo vệ. Một công cụ khác nữa để đánh giá hiệu quả của các hệ thống quản lí rừng cộng đồng.

- Theo dõi hộ gia đình và điều tra thái độ của người dân: Thiết lập một danh mục các câu hỏi điều tra nên được thiết lập để triển khai cho các cộng đồng địa phương để đánh giá sự thay đổi trong thu nhập liên quan đến rừng, phản ứng và mức độ nhận thức của người dân.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận

- Hành lang ĐDSH có vai trò quan trọng về tồn ĐDSH trong thời gian lâu dài thông qua việc cải thiện tính kết nối của các khu RĐD. Hành lang cho phép các loài sinh vật phát tán, di chuyển và thích ứng với áp lực BĐKH từ đó tạo ra sự ổn định của hệ sinh thái. Ngoài ra, hành lang có thể hỗ trợ tốt cho việc cải thiện sinh kế của cộng đồng địa phương.

- Khu vực nghiên cứu có diện tích tự nhiên 17.407,5 ngàn ha với nhiều kiểu HST khác nhau và hiện có 76 khu RĐD với tổng diện tích 1.568,3 ngàn ha, chiếm 71% diện tích RĐD của cả nước, chiếm 9% diện tích khu vực nghiên cứu. Ngoài ra, một số khu rừng có giá trị bảo tồn và môi trường cao nhưng chưa được quy hoạch trong hệ thống các khu RĐD trong khu vực.

- Hiện tại các khu RĐD ở khu vực bị chia cắt, cách ly. Nơi đây là nơi cư trú của các loài thú lớn, nhu cầu kết nối sinh cảnh, mở rộng vùng sống của chúng tương đối lớn. Ở một số nơi đã ghi nhận xung đột giữa động vật hoang dã và con người.

- Khu vực nghiên cứu có 44/76 khu RĐD có nhu cầu kết nối. Dựa theo các tiêu chí đánh giá nhu cầu kết nối, xác định được 04 khu có nhu cầu kết nối cao, 23 khu có có nhu cầu kết nối trung bình, 17 khu có nhu cầu kết nối thấp

- Đề xuất thiết lập 3 hệ thống hành lang với 14 hành lang thành phần như sau: Hệ thống hành lang Đông Nam Bộ - Tây Nguyên; Hệ thống hành lang Trung Trường Sơn; Hệ thống hành lang Bắc Trung Bộ. Hệ thống này sẽ đáp ứng nhu cầu mở rộng vùng sống của các loài thú lớn, giảm xung đột giữa chúng với con người ngay hoặc ở những khu vực mà các loài cực kỳ quý hiếm đang gần đạt mức sức chứa sinh thái trong thời điểm hiện tại.

- Các hành lang được thiết từ nơi có địa hình thấp đến nơi có địa hình cao, theo chiều tăng dần của vĩ độ, tạo thuận lợi cho các loài di chuyển từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp hơn khi BĐKH làm nhiệt độ trái đất nóng dần lên.

- Các hệ thống hành lang có diện tích là 1.406.196 ha, với 858.761ha RĐD và 547.435 ha diện tích hành lang. Hệ thống hành lang kết nối 24 khu RĐD có giá trị bảo tồn cao và chịu nhiều ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

Đề xuất thiết lập 14 hành lang đa dạng sinh học ở 04 vùng sinh thái, trong đó xác định được 08 hành lang có như cầu kết nối cao, 05 hành lang có nhu cầu kết nối trung bình, 01 hành lang có nhu cầu kết nối thấp;

- Cùng với các khu RĐD hiện có, các KBT liên biên giới, các hệ thống hành lang đề xuất thiết lập sẽ tăng tính kết nối của các khu rừng đặc dụng và góp phần giải quyết được những vấn đề cơ bản về suy thoái đa dạng sinh học do chia cắt sinh cảnh và BĐKH trong tương lai ở Việt Nam.

- Đề xuất định hướng quản lý cho từng nhóm hành lang và các giải pháp thực hiện nhằm tăng tính hiệu quả của hành lang để bảo tồn ĐDSH, quản lý rừng bền vững, nâng cao sinh kế cho người dân nhằm giảm áp lực vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên và tăng cường hoạt động thực thi pháp luật về quản lý bảo vệ rừng;

2. Kiến nghị

Để nâng cao hiệu quả của hệ thống hành lang ĐDSH và bảo tồn ĐDSH ở khu vực miền Trung và miền Nam Việt Nam trong bối cảnh BĐKH, chúng tôi đưa ra một số kiến nghị sau:

- Trước khi lập các dự án đầu tư xây dựng các hành lang đa dạng sinh học (hành lang thành phần) ở mỗi vùng sinh thái, ở mỗi tỉnh, huyện cần tiến hành lập quy hoạch quy hoạch sử dụng đất đai nói chung và quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Trong quy hoạch có bố trí quỹ đất lâm nghiệp để thiết lập hệ thống hành lang đa dạng sinh học.

- Trong quá trình lập dự án xây dựng hành lang, cần tiến hành rà soát lại hiện trạng đất đai, hiện trạng tài nguyên rừng làm căn cứ cho việc lập kế hoạch và đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển rừng trong những năm tiếp theo. Đồng thời là cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên rừng đến địa chỉ cụ thể.

- Mỗi vùng sinh thái, chọn một hành lang có tính ưu tiên cao để thí điểm xây dựng và thử nghiệm các mô hình quản lý khác nhau. Quá trình thực hiện sẽ tích lũy

kinh nghiệm cho từng vùng sinh thái và giải quyết nhu cầu kết nối cấp bách tại một số khu bảo tồn cũng như thiết lập các hành lang ĐDSH khác trở nên hiệu quả hơn.

- Thực hiện chương trình giám sát sự di chuyển của các loài nhạy cảm với BĐKH, các loài thú lớn cần mở rộng vùng sống và tác động bất lợi tại các vùng hành lang đề xuất. Ngoài ra cần giám sát sự tái lập quần thể của những loài đã bị tuyệt chủng cục bộ trong vùng phân bố của chúng.

- Lập danh mục các loài hoang dã sẽ bị tác động bởi BĐKH ở các cấp độ khác nhau. Danh sách các loài có thể di cư tự nhiên, các loài cần sự can thiệp, hỗ trợ của con người để từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm hạn chế mức độ suy giảm ĐDSH khi

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu đề xuất các hành lang đa dạng sinh học nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học cho các hệ sinh thái trên cạn ở miền trung và miền nam việt nam​ (Trang 99 - 111)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(111 trang)