Kiến nghị với Nhà nước, UBND tỉnh Thái Nguyên

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi thái nguyên (Trang 104 - 112)

6. Nội dung của luận văn

4.4. Kiến nghị với Nhà nước, UBND tỉnh Thái Nguyên

- Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thời gian tới, Nhà nước cần xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước hướng đến mục tiêu của con người, phát triển con người.

- UBND tỉnh Thái Nguyên có kế hoạch thường xuyên rà soát lại để xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển nguồn nhân lực từng ngành để phù hợp với tình hình phát triển của kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới. Đồng thời, nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược – quy hoạch gắn liền với thực tế, tránh tình trạng quan liêu và xây dựng quy hoạch không có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.

- UBND chỉ đạo các Sở, Ban, ngành trong tỉnh phối hợp trong công tác hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở mọi cơ quan, đơn vị, tổ chức. Chỉ đạo Sở giáo dục – Đào tạo và Sở Lao động – Thương binh & Xã hội làm tốt công tác quy hoạch phát triển hoạt động đào tạo gắn với nhu cầu thực tiễn của từng ngành, nghề thuộc danh mục đào tạo của cơ sở giáo dục, quy hoạch lại và tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục nâng cao chất lượng công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, tăng tính thực tiễn trong đào tạo thể hiện ở việc điều chỉnh thời lượng học tập phù hợp về lý thuyết và thực hành. Xây dựng cơ chế phù hợp để thực hiện liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục và các doanh nghiệp với nhau, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua hoạt động đào tạo của nhà trường và thực tập của doanh nghiệp

KẾT LUẬN

Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên đã có sự chuyển mình vững chắc và trên đà ngày càng phát triển bền vững, gắn hoạt động sản xuất phát triển với việc phục vụ đắc lực nhu cầu cuộc sống của người dân trong địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Để đạt được những kết quả tích cực đó, phần lớn là nhờ sự đồng sức, đồng lòng, đoàn kết cùng nhau khắc phục mọi khó khăn trong nội bộ thành viên trong công ty cùng với sự quan tâm, tạo điều kiện của các cấp Ủy Đảng, chính quyền các địa phương và sự chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo tỉnh Thái Nguyên. Công ty luôn coi trọng nguồn nhân lực, coi nguồn nhân lực của công ty là nhân tố quan trọng hàng đầu trong việc hoàn thành mọi kế hoạch, nhiệm vụ được nhà nước giao cho hàng năm.

Luận văn “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên” đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các lý luận cơ bản về chất lượng nguồn nhân lực và tầm quan trọng của chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp và hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Tác giả cũng đưa ra các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp và các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đồng thời, tác giả cũng đi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng NNL trong doanh nghiệp.

Về cơ sở thực tiễn của việc nâng cao chất lượng NNL, tác giả đi sâu nghiên cứu kinh nghiệm của công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Hải Hậu và công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi sông Chu để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho thực tế hoạt động của công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyên.

Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu và hệ thống một số chỉ tiêu nghiên cứu đã xây dựng, luận văn đã phân tích về thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty và công tác nâng cao chất lượng nhân lực hiện nay tại Công ty. Từ kết quả điều tra, đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực trong công ty, tác giả nhận thấy đội ngũ lao động trong công ty cơ bản đã đáp ứng yêu cầu trong công việc của các bộ phận và có cơ sở cả về trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp

và thái độ làm việc tốt, phù hợp với chiến lược phát triển của công ty trong dài hạn. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt được, chất lượng nguồn nhân lực của công ty còn tồn tại một số hạn chế và tác giả cũng đã chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó, đòi hỏi Ban lãnh đạo công ty và mọi thành viên cần thực hiện đồng bộ một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới:

Một là, đổi mới công tác quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng lao động Hai là, tăng cường hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực Ba là, hoàn thiện các chính sách đãi ngộ người lao động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên (2017), Báo cáo thành tích đề nghị Chính phủ tặng cờ thi đua xuất sắc.

2. Lê Minh Cương (2002), Một số vấn đề về phát triển nguồn nhân lực ở nước ta hiện nay, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

3. Phạm Công Nhất (2007), Chuyên đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế, ĐH Quốc gia, Hà Nội.

4. Nguyễn Đình Phan (2005), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội.

5. Nguyễn Nam Phương (2012), Bài giảng quản lý nguồn nhân lực trong môi trường toàn cầu hóa, Đại học Công đoàn, Hà Nội.

6. Phùng Rân (2008), Chất lượng nguồn nhân lực, bài toán tổng hợp cần có lời giải đồng bộ, trường Cao đẳng Viễn Đông, TP.HCM.

7. Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh (2008): Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, trường Đại học Kinh tế Quốc dân

8. Hoàng An Quốc (2005), Chính sách đào tạo nguồn nhân lực trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế của một số nước trong khu vực và hướng đi của Việt Nam, đề tài nghiên cứu khoa học, Thành phố Hồ Chí Minh.

9. Nguyễn Thanh (2002), Phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

10. Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Hải Hậu (2006), Điều lệ công ty.

11. Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi sông Chu (2007), Điều lệ công ty.

12. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái nguyên, Quyết định ban hành quy định và hướng dẫn một số nội dung về xếp loại lao động và bình xét thi đua khen thưởng, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên (2017).

13. http://thainguyentv.vn

PHỤ LỤC

PHIẾU ĐIỀU TRA

Kính chào anh/Chị!

Hiện nay tôi đang làm đề tài nghiên cứu Thạc sỹ: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THỦY LỢI THÁI NGUYÊN, tôi thiết kế bảng hỏi với một số nội dung thu thập thông tin về các công tác của Anh/Chị nhằm hoàn thiện hoạt động nâng cao chất lượng nguốn nhân lực của Công ty, rất mong nhận được sự hợp tác từ anh/chị. Tôi xin đảm bảo thông tin mà anh/chị cung cấp hoàn toàn bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu của tôi, sẽ không cung cấp cho các đối tượng nào khác.

Trân trọng cảm ơn ./.

I. Thông tin cá nhân.

1. Chức vụ công tác:

¨ Trưởng phòng, phó phòng, cụm trưởng, cụm phó, tổ trưởng, tổ phó.

¨ Nhân viên văn phòng, cán bộ kĩ thuật, công nhân thủy nông, công nhân vận hành, công nhân xây dựng.

¨ Lái xe, bảo vệ, tạp vụ.

2. Độ tuổi:

¨ Dưới 30 tuổi.

¨ Từ 30 tuổi - dưới 40 tuổi. ¨ Từ 40 tuổi - dưới 50 tuổi. ¨ Trên 50 tuổi.

3. Trình độ:

¨ Đại học và sau đại học. ¨ Cao đẳng.

¨ Trung cấp.

¨ Dạy nghề, THPT.

4. Thâm niên công tác:

¨ Dưới 6 tháng. ¨ Từ 6 - 12 tháng.

¨ Từ 1 - 3 năm. ¨ Trên 3 năm.

II. Nội dung

1. Anh (chị) thấy công tác tuyển dụng của Công ty được thực hiện như thế nào?

¨ Đúng quy trình tuyển dụng của Công ty. ¨ Chưa đúng quy trình, chỉ mang tính hình thức.

2. Anh (chị) thấy Công ty thường sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc vào mục đích gì?

¨ Làm cơ sở để chi trả lương.

¨ Làm cơ sở để chi trả các khoản phụ cấp, phúc lợi. ¨ Xếp loại thi đua, khen thưởng.

¨ Làm cơ sở để thực hiện các chính sách nhân sự. ¨ Khác.

3. Anh (chị) thấy công việc hiện tại đã phù hợp với năng lực của mình chưa?có cần thay đổi không?

¨ Phù hợp, không cần thay đổi.

¨ Chưa phù hợp nhưng không cần thiết thay đổi. ¨ Chưa phù hợp, cần phải thay đổi.

4. Mức lương hàng tháng anh (chị) nhận được là bao nhiêu?

¨ Dưới 3 triệu đồng.

¨ Từ 3 đến dưới 5 triệu đồng. ¨ Từ 5 đến dưới 7 triệu đồng. ¨ Trên 7 triệu đồng.

5. Anh (chị) thấy mức lương mà mình nhận được đã tương xứng và phù hợp với công việc của mình chưa?

¨ Rất phù hợp.

¨ Bình thường, chưa phù hợp lắm. ¨ Chưa phù hợp.

6. Với mức thu nhập hiện tại và các phúc lợi mà bản thân nhận được đã thỏa mãn nhu cầu cá nhân của anh (chị) chưa?

¨ Đã thỏa mãn. ¨ Bình thường ¨ Chưa thỏa mãn.

7. Mức độ anh (chị) tham gia các hoạt động tập thể ở Công ty (các hội thi, hội thao, các phong trào thi đua,…)?

¨ Tham gia đầy đủ. ¨ Thỉnh thoảng tham gia. ¨ Không bao giờ tham gia.

8. Mức độ anh (chị) tham gia các đợt khám sức khỏe do Công ty tổ chức?

¨ Tham gia đầy đủ.

¨ Tham gia nhưng không thường xuyên. ¨ Không bao giờ tham gia.

9. Kết quả khám sức khỏe gần nhất của Anh/Chị đạt loại gì

 Rất khỏe  Khỏe

 Trung bình  Yếu

Với mức độ sức khỏe như trên thì khả năng đáp ứng yêu cầu công việc thế nào?

 Đáp ứng tốt  Bình thường

 Đáp ứng chưa tốt

10. Anh (chị) có sử dụng các trang bị an toàn lao động được Công ty cấp phát hay không? (câu hỏi này chỉ áp dụng với cán bộ kĩ thuật, công nhân thủy nông của Công ty).

¨ Thường xuyên sử dụng.

¨ Có sử dụng nhưng không thường xuyên. ¨ Rất ít khi.

Nếu “không chọn” đáp án “thường xuyên sử dụng” thì lý do anh (chị) thường xuyên không sử dụng là gì?

¨ Trang bị cũ, không còn tác dụng bảo hộ lao động. ¨ Không cảm thấy thoải mái khi sử dụng.

¨ Khi làm việc không cần thiết sử dụng. ¨ Khác.

10. Tần suât mở các lớp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên Công ty là bao lâu?

¨ 1 năm/lần. ¨ 6 tháng/lần.

¨ Không cố định, tùy tình hình và điều kiện thực tế. ¨ Không biết.

11. Anh (chị) đánh giá như thế nào về nội dung của các chương trình đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ do Công ty tổ chức?

¨ Chủ yếu là lí thuyết.

¨ Chủ yếu dựa trên điều kiện thực tế tại công ty

¨ Vừa lí thuyết vừa dựa trên điều kiện thực tế tại công ty.

12. Anh (chị) thấy các chương trình đào tạo này có hữu ích hay không?

¨ Thiết thực, hữu ích cho công việc. ¨ Chỉ mang tính hình thức, không hữu ích.

13. Anh (chị) thấy các chương trình đào tạo này thường xuất phát từ đâu?

¨ Nhu cầu công việc. ¨ Nhu cầu cá nhân.

¨ Nhu cầu công việc và nhu cầu cá nhân. ¨ Khác.

14. Anh/Chị tự đánh giá năng lực của mình đã đáp ứng được yêu cầu công việc chưa?

¨ Đáp ứng tốt yêu cầu công việc ¨ Đủ để đáp ứng yêu cầu công việc

15. Anh/Chị tự đánh giá các kỹ năng nghề nghiệp của mình đạt mức độ nào bằng cách đánh dấu (x) vào ô thích hợp

Kỹ năng Tốt Bình thường

Chưa tôt

Kỹ năng giải quyết công việc chuyên môn

Kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng quản lý thời gian làm việc

Kỹ năng phối hợp công việc, làm việc theo nhóm

Kỹ năng tổng hợp, viết báo cáo

Kỹ năng ra quyết định

16. Anh (chị) thấy mình cần được đào tạo, bổ sung thêm về nhóm kiến thức nào?

¨ Nhóm kiến thức về chuyên môn. ¨ Nhóm kiến thức về kĩ năng quản lý. ¨ Nhóm kiến thức về kĩ năng giao tiếp.

¨ Nhóm kiến thức về quy định và chính sách pháp luật.

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi thái nguyên (Trang 104 - 112)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(112 trang)