Câu theo quan điểm ngữ pháp chức năng hệ thống

Một phần của tài liệu TIẾNG ANH CHUYÊN SÂU SONG NGỮ ANH VIỆT ĐẢO NGỮ CÂU HÀN LÂM (Trang 33 - 54)

7. Cấu trúc của luận án

1.2.4. Câu theo quan điểm ngữ pháp chức năng hệ thống

Theo quan điểm của ngữ pháp chức năng hê ̣ thống của MAK. Halliday, câu được phân tích dựa trên ba bình diê ̣n về chức năng nghĩa của câu:

1.2.4.1. Câu vớ i chức năng biểu hiện: diễn đa ̣t kinh nghiê ̣m

Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ, người ta thường đề câ ̣p đến mô ̣t hoă ̣c những sự thể nào đó trong kinh nghiê ̣m của mình. Viê ̣c này thực hiê ̣n được là nhờ ngôn ngữ có phương tiê ̣n tương thích với nó, đó chính là câu trong chức năng biểu hiê ̣n. Câu có vai trò tro ̣ng tâm bởi vì nó chứa đựng mô ̣t nguyên tắc cơ bản để mô hình hóa kinh nghiê ̣m – đó là nguyên tắc thực tế được hình thành nên từ các quá trình (process). Hê ̣ thống

25 ngữ pháp qua đó phương thức phản ánh được thể hiê ̣n là hê ̣ thống chuyển tác (transitivity). Hê ̣ thống chuyển tác phân thế giới kinh nghiê ̣m thành mô ̣t tâ ̣p hợp các kiểu quá trình có thể xử lí được. Đó là: quá trình vâ ̣t chất (material processes), quá trình tinh thần (mental processes) và quá trình quan hê ̣ (relational processes). Vâ ̣t chất, tinh thần và quan hê ̣ là ba kiểu quá trình chính trong hê ̣ thống chuyển tác tiếng Anh. Trên đường ranh giới giữa quá trình vâ ̣t chất và quá trình tinh thần là các quá trình hành vi (behavioural processes): các quá trình thể hiê ̣n những biểu hiê ̣n bên ngoài của hành đô ̣ng nô ̣i tâm, thể hiê ̣n ra bên ngoài các quá trình của ý thức và tra ̣ng thái sinh lí. Trên đường ranh giới giữa quá trình tinh thần và quá trình quan hê ̣ là pha ̣m trù của những quá trình phát ngôn (verbal processes): các mối quan hê ̣ tượng trưng được thiết lâ ̣p trong ý thức của con người và được thể hiê ̣n dưới hình thức ngôn ngữ, như là sự phát ngôn và thể hiê ̣n ý nghĩa. Và trên đường ranh giới giữa quá trình quan hê ̣ và quá trình vâ ̣t chất là quá trình liên quan đến sự hiê ̣n hữu (quá trình hiê ̣n hữu – existential processes), qua đó các hiê ̣n tượng thuô ̣c tất cả các loa ̣i thuần túy được công nhâ ̣n “là” – tồn ta ̣i, hay xảy ra. Mỗi quá trình gồm ba thành phần: chính quá trình; các tham thể trong quá trình; và các chu cảnh (cảnh huống) liên quan đến quá trình.

Những quá trình cung cấp khung tham chiếu để giải thích kinh nghiê ̣m của chúng ta về những gì đang diễn ra. Các khái niê ̣m quá trình, tham thể, và chu cảnh là những pha ̣m trù ngữ nghĩa giải thích mô ̣t cách khái quát nhất các hiê ̣n tượng của thế giới hiê ̣n thực được thể hiê ̣n trong các cấu trúc ngôn ngữ như thế nào. Các tham thể và các cảnh huống được go ̣i chung là các vai nghĩa. Vai nghĩa của câu trong tiếng Anh bao gồm:

+ Hành thể (actor)/người/vật trải qua sự biến (undergoer/processed)

Hành thể, hay “kẻ gây ra hành đô ̣ng” (Halliday, 1994: 109), là chủ thể mang đă ̣c điểm của đô ̣ng vâ ̣t, và he ̣p hơn nữa là của người, tiến hành mô ̣t hành đô ̣ng và có chủ đi ̣nh. Hay người/vâ ̣t trải qua sự biến là chủ thể trải qua mô ̣t sự kiê ̣n không chủ đi ̣nh.

Cùng được mã hóa bằng mô ̣t đa ̣i từ hay mô ̣t (ngữ đoa ̣n) danh từ, Hành thể hay Người/vâ ̣t trải qua sự biến đều có thể làm chủ ngữ/chủ đề trong câu.

+ Chu cảnh

Về nguyên tắc, chu cảnh mang tính tùy cho ̣n thường được thể hiê ̣n bằng thành phần mang tra ̣ng tính (adverbial) cu ̣ thể là tra ̣ng từ/tra ̣ng ngữ (adverb/ adverbial phrase), giới ngữ (prepositional phrase), ngữ vi ̣ từ nguyên thể (to-infinitive phrase) hay tiểu cú hữu ha ̣n (finite clause) có thể xuất hiê ̣n ở nhiều vi ̣ trí khác nhau trong câu trần thuâ ̣t tiếng Anh. Sự xuất hiê ̣n của vai nghĩa này trong câu tiếng Anh và tiếng Viê ̣t luôn chi ̣u nhiều tác đô ̣ng của nhiều yếu tố khác trong câu. Có nhiều loa ̣i chu cảnh khác nhau như: chu cảnh chỉ thời gian, chu cảnh chỉ không gian, chu cảnh chỉ cách thức, chu

26 cảnh chỉ sự đô ̣i lốt, chu cảnh chỉ sự liên đới, chu cảnh chỉ sự đa ̣i diê ̣n, chu cảnh chỉ sự hỗ tương, chu cảnh chỉ sự so sánh, chu cảnh chỉ phương tiê ̣n, chu cảnh chỉ nguyên nhân, chu cảnh chỉ mu ̣c đích, chu cảnh chỉ kết quả, chu cảnh chỉ điều kiê ̣n...

Trên thực tế, sự xuất hiê ̣n của vai nghĩa này trong câu tiếng Anh cũng như trong tiếng Viê ̣t, chi ̣u tác đô ̣ng của nhiều yếu tố khác trong câu. Có thể phân loa ̣i chu cảnh dựa trên ý nghĩa mà chúng biểu đa ̣t.

+ Tác thể (agent) và Lực tác động (force)

Tác thể là chủ thể của hành đô ̣ng chuyển tác thường mang nét nghĩa của người hoă ̣c đô ̣ng vâ ̣t chủ đi ̣nh: 1) hoa ̣t đô ̣ng theo mô ̣t kiểu nào đó để ta ̣o ra mô ̣t thực thể không hề tồn ta ̣i trước hoă ̣c 2) thực sự tác đô ̣ng vào mô ̣t đối tượng nào đó và làm cho nó có được tra ̣ng thái hiê ̣n tồn, biến đổi hay không còn tồn ta ̣i nữa.

+ Đối thể (patient)

Đối thể (patient), cái đối tượng bi ̣ tác đô ̣ng hay là “kẻ mà quá trình mở rô ̣ng tới” (Halliday, 1994: 110), có thể làm chủ ngữ /chủ đề của câu.

+ Tiếp thể (recipient)

Tiếp thể, người tiếp nhâ ̣n “hàng hóa” hay “di ̣ch vu ̣” (Halliday, 1994) làm chủ ngữ/chủ đề của câu có vi ̣ từ ở thái bi ̣ đô ̣ng nơi mà tác thể có thể ở da ̣ng ngầm ẩn hay hiển lô ̣.

+ Công cụ (instrument) hay phương tiê ̣n (means)

Công cụ (instrument) hay phương tiê ̣n (means) có thể làm chủ ngữ/đề ngữ trong câu.

+ Cảm thể (senser), còn gọi là nghiê ̣m thể (experiencer), là thực thể có “cảm giác, nhâ ̣n thức, tri giác” (Halliday,1994:114) thường xuất hiê ̣n cùng với hiê ̣n tượng (phenomenon), còn được gọi là mục tiêu (goal), là cái “được cảm, được nghĩ hay tri nhâ ̣n”.

+ Hiê ̣n tượng (Phenomenon)

Hiê ̣n tượng còn được go ̣i là Mu ̣c tiêu (Goal), cái “được cảm, được nghĩ hay được thấy” [Halliday, 1994: 117], làm chủ ngữ/chủ đề trong câu.

+ Đương thể (carrier)

Đương thể là mô ̣t thực thể hoă ̣c bất kì mô ̣t sự viê ̣c gì được quy gán cho mô ̣t thuô ̣c tính nào đó. Đương thể được thể hiê ̣n bằng mô ̣t danh từ riêng; mô ̣t danh ngữ xác đi ̣nh hoă ̣c bất đi ̣nh; mô ̣t đa ̣i từ; mô ̣t ngữ vi ̣ từ nguyên thể; mô ̣t vi ̣ danh ngữ; mô ̣t tiểu cú vô ha ̣n hay hữu ha ̣n và đều đã được danh ngữ hóa và phu ̣ ngữ hóa bằng tác tử for (để mà), that (rằng) hay a wh-word (mô ̣t từ bắt đầu bằng wh).

+ Bi ̣ đồng nhất thể (identified), gồm cả bi ̣ sở hữu thể (possessed) và đồng nhất thể (identifier).

Bị đồng nhất thể là thực thể được xác đi ̣nh bằng cách bi ̣ đồng hóa với mô ̣t thực thể khác – được go ̣i là đồng nhất thể – thông qua quá trình quan hê ̣ đồng nhất. Quá

27 trình này được mã hóa bằng mô ̣t số lượng khá phong phú các vi ̣ từ đẳng thức (equative), (Halliday, 1994: 123).

Đồng nhất thể có thể được thể hiê ̣n bằng mô ̣t danh từ; mô ̣t danh ngữ xác đi ̣nh; mô ̣t đa ̣i từ nhân xưng, mô ̣t tính từ ở da ̣ng so sánh cực cấp; vi ̣ danh ngữ; mô ̣t ngữ vi ̣ từ nguyên thể; hay một tiểu cú hữu ha ̣n. Câu có quan hê ̣ đồng nhất cho phép đảo hai diễn tố của nó. Khi đồng nhất thể theo sau vi ̣ từ ở thái chủ đô ̣ng trong câu bi ̣ đảo ra đầu câu, nó sắm vai bi ̣ đồng nhất thể trong các câu có vi ̣ từ ở thái bi ̣ đô ̣ng.

+ Phát ngôn thể (sayer)

Trong quá trình phát ngôn được hiểu theo nghĩa rô ̣ng của nó là bất kỳ kiểu trao đổi ý nghĩa mang tính tượng trưng nào, “Phát ngôn thể là bất kỳ cái gì ta ̣o ra tín hiê ̣u” (Halliday, 1994: 140). Câu có chủ ngữ/chủ đề là phát ngôn thể là mô ̣t câu phức với vế trước là tiểu cú phát ngôn (verbal clause) và theo sau là tiểu cú bi ̣ phóng chiếu (projected clause), tức ngôn thể (verbiage) hay “cái được nói ra”, (Halliday, 1994: 148).

+ Đích ngôn thể (target)

Đích ngôn thể (target) “thực thể được quá trình phát ngôn nhắm tới” (Halliday, 1994: 110), làm chủ ngữ/chủ đề trong câu.

+ Ngôn thể (verbiage)

Được mã hóa bằng mô ̣t tiểu cú (hữu ha ̣n) bi ̣ phóng chiếu đứng trước hay bao bo ̣c phát ngôn thể, ngôn thể – “cái được nói ra” (Halliday, 1994: 148).

Được mã hóa bằng mô ̣t đa ̣i từ hay mô ̣t danh ngữ, ngôn thể làm chủ đề/chủ ngữ trong câu. Khi ngôn thể không được mã hóa bằng mô ̣t đa ̣i từ hay mô ̣t danh ngữ, nó không thể làm chủ đề/ chủ ngữ của câu bi ̣ đô ̣ng. Ngôn thể cũng không đảo ra đầu câu làm chủ đề/ chủ ngữ được nếu phát ngôn thể mà nó cùng xuất hiê ̣n trong câu thuô ̣c loa ̣i vô ý thức.

+ Tiếp ngôn thể (receiver)

Tiếp ngôn thể – “người tiếp nhâ ̣n lời nói” trong quá trình phát ngôn, (Halliday, 1994: 144), làm chủ đề/chủ ngữ trong câu.

+ Hữu thể (Existent)

Hữu thể là cái gì đó tồn ta ̣i, xuất hiê ̣n hay tan biến trong mô ̣t cái khung thời gian, không gian hay cảnh huống. Về nguyên tắc, đó có thể là “bất kỳ mô ̣t hiê ̣n tượng nào được giải thích như là mô ̣t “sự vâ ̣t”: người, vâ ̣t, thể chế, vâ ̣t trừu tượng.” (Halliday, 1994: 142).

Mã hóa quá trình tồn ta ̣i trong câu luôn ở thái chủ đô ̣ng ngoài be còn có những vi ̣ từ có quan hê ̣ mâ ̣t thiết với ý nghĩa xảy ra/bô ̣t phát và tồn ta ̣i/hiê ̣n hữu như: exist

(có, tồn ta ̣i), live (sống), result (có), remain/stay (ở la ̣i), occur/happen/come out (xảy ra).v.v..., những vi ̣ từ có chứa mô ̣t đă ̣c điểm chu cảnh nào đó, chỉ thời gian như: follow

28 (tiếp theo), ensure (theo sau), chỉ không gian như: sit (ở), stand (đứng), lie (nằm)..., chỉ cách thức như: float (lơ lửng, bồng bềnh), flutter (phất phới, lung linh)..., những vi ̣ từ mang nghĩa hiê ̣n hữu, trừu tượng như: flourish (phát đa ̣t), prevail (thi ̣nh hành)... (Halliday, 1994: 142).

+ Ứng thể (Behavier)

Ứng thể – “mô ̣t thực thể có ý nghĩa”, (Halliday, 1994:139), vừa giống cảm thể/nghiê ̣m thể vì cả hai vai nghĩa này đều có ý thức, vừa giống hành thể vì chúng mang nét nghĩa đô ̣ng. Cái mà ứng thể (điển hình là con người) thường làm là không chủ ý và thực hiê ̣n các hành vi tâm sinh lý như breathe (thở), cough (ho), weep (khóc thầm), sign (thở dài), faint (ngất xỉu)...

+ Cương vực (Range)

[Halliday,1994: 146-149] cho rằng Cương vực là thành phần cu ̣ thể hóa pha ̣m vi của quá trình”. Không làm Chủ ngữ kiêm Chủ đề, cương vực vẫn có vai trò hết sức đă ̣c sắc trong câu trần thuâ ̣t tiếng Anh vì có quan hê ̣ với ba vai nghĩa khác nhau là Đối thể, Hiê ̣n tượng/Mu ̣c tiêu và Ngôn thể trong ba quá trình lớn là vâ ̣t chất, tinh thần và phát ngôn.

Cách phân tích tam phân của các quá trình là cái nằm ở phía sau sự phân biê ̣t ngữ pháp giữa đô ̣ng từ, danh từ, và các từ loa ̣i còn la ̣i, mô ̣t mẫu thức mà trong hình thức này hay hình thức kia có lẽ là phổ biến trong các ngôn ngữ của loài người. Có thể thể hiê ̣n cách phân tích này như sau:

Kiểu thành phần Đươ ̣c hiê ̣n thực hóa điển hình bởi

quá trình cu ̣m đô ̣ng từ

các tham thể cu ̣m danh từ

chu cảnh cu ̣m tra ̣ng từ hay cú đoa ̣n

Các khái niê ̣m quá trình, tham thể và chu cảnh là những pha ̣m trù ngữ nghĩa giải thích mô ̣t cách khái quát nhất các hiê ̣n tượng của thế giới hiê ̣n thực được thể hiê ̣n trong các cấu trúc ngôn ngữ như thế nào. Tuy nhiên, khi chúng ta phân tích ngữ pháp của cú, chúng ta không sử du ̣ng những khái niê ̣m này bởi vì chúng khá khái quát. Chúng ta sẽ cần phải công nhâ ̣n các chức năng cu ̣ thể hơn những chức năng này và có thể khác theo từng kiểu quá trình được thể hiê ̣n mô ̣t.

- Cá c quá trình vật chất: các quá trình hành đô ̣ng

Thành phần “logic” (trong nét nghĩa này) là mô ̣t chức năng trong cấu trúc chuyển tác. Quan điểm truyền thống về chuyển tác trong nền ngữ ho ̣c châu Âu là như sau: (1) Mỗi quá trình đều có mô ̣t hành thể. (2) Mô ̣t số quá trình, nhưng không phải tất cả, cũng có tham thể thứ hai go ̣i là Đích thể (goal). Ví du ̣:

29 Ông thi ̣ trưởng giải tán ủy ban

The mayor Dissolved the committee

Hành thể quá trình đích thể

Quá trình vâ ̣t chất là các quá trình “hành đô ̣ng”. Chúng diễn đa ̣t khái niê ̣m mô ̣t thực thể nào đó “làm” mô ̣t cái gì đó – mà có thể được thực hiê ̣n “sang” mô ̣t thực thể khác. Mă ̣t khác, thực thể khác có thể là thực thể được ta ̣o ra bởi quá trình, không tồn ta ̣i trước. Do đó, có thể phân biê ̣t giữa kiểu “tác đô ̣ng vào/tới” hay/và kiểu mang la ̣i (bring out) hay ta ̣o vâ ̣t (creative) trong các quá trình vâ ̣t chất. Tham thể được hình thành do kết quả của quá trình ta ̣o vâ ̣t vẫn được go ̣i là Đích thể; những cú như vâ ̣y cũng có hai sự lựa cho ̣n chủ đô ̣ng và bi ̣ đô ̣ng. Ví du ̣:

A: cú chủ đô ̣ng B: cú bi ̣ đô ̣ng

con sư tử vồ người khách du li ̣ch người khách du li ̣ch bi ̣ con sư tử vồ

the lion caught the tourist the tourist was caught by the lion

hành thể QTVC đích thể đích thể QTVC hành thể

Trong cả hai trường hợp (A) và (B): the lion “con sư tử” (hành thể) là “kẻ gây ra hành đô ̣ng”. The tourist “người khách du li ̣ch” (đích thể) xuất hiê ̣n trong quá trình đồng thời với “hành thể”, vì thế sự thể hiê ̣n có thể xuất hiê ̣n dưới mô ̣t trong hai hình thức: hoă ̣c da ̣ng chủ đô ̣ng (A) hoă ̣c da ̣ng bi ̣ đô ̣ng (B). Với mô ̣t quá trình cu ̣ thể, mô ̣t tham thể nhất đi ̣nh sẽ đóng mô ̣t vai diễn rõ ràng nào đó. Tuy nhiên, ngay cả với những quá trình cu ̣ thể, vẫn có mô ̣t số quá trình mà Hành thể là không chủ tâm, và do đó ở mô ̣t khía ca ̣nh nào đó giống Đích thể. Với những quá trình trừu tượng hơn, chúng ta thường thấy sự khác biê ̣t rất ít giữa da ̣ng chủ đô ̣ng và da ̣ng bi ̣ đô ̣ng.

Nói tóm la ̣i, trong tiếng Anh có mô ̣t lớp nghĩa gồm mô ̣t quá trình với các tham thể cu ̣ thể: mô ̣t Hành thể bắt buô ̣c và mô ̣t Đích thể tùy thuô ̣c. Đây chính là lớp cú quá trình vâ ̣t chất. Quá trình vâ ̣t chất không cần thiết phải là các sự kiê ̣n vâ ̣t chất, cu ̣ thể; chúng có thể là những hành đô ̣ng, những sự kiê ̣n trừu tượng.

- Cá c quá trình tinh thần: các quá trình cảm giác

Quá trình tinh thần thể hiê ̣n qua các cú chỉ tình cảm, tri nhâ ̣n và tri giác. Đối với cú thể hiê ̣n bằng quá trình tinh thần chúng ta không thể giải thích cả hai hình thức chủ đô ̣ng hay bi ̣ đô ̣ng là mô ̣t da ̣ng đă ̣c biê ̣t của nhau, mà mỗi cú có hình thức bi ̣ đô ̣ng riêng biê ̣t của nó. Ví du ̣:

No one believed his story tương xứng với His story convinced no one Children fear ghosts Ghosts frighten children

Ví du ̣ trên cho chúng ta thấy rằng các că ̣p đô ̣ng từ thể hiê ̣n quá trình tinh thần:

believe – convince; fear – frighten có liên hê ̣ với nhau về mă ̣t ngữ nghĩa, và chúng được giải thích như là những hình thức khác nhau của cùng mô ̣t từ.

30 Có những cú không giống với các cú vâ ̣t chất và cần phải được giải thích theo mô ̣t cách khác. Các cú chỉ tinh thần bao gồm các cú chỉ cảm giác (feeling), suy nghĩ (thinking) và tri giác (perceiving). Pha ̣m trù “cú tinh thần” được khu biê ̣t về mă ̣t ngữ pháp với các cú vâ ̣t chất theo các tiêu chí sau:

+ Trong mô ̣t cú thuô ̣c quá trình tinh thần, thường có mô ̣t tham thể là người; đó là tham thể có thể cảm được – cảm giác, tri nhâ ̣n, tri giác. Đă ̣c điểm quan tro ̣ng của tham thể này là nó được “ban cho ý thức”. Nói cách khác, tham thể tham gia vào quá trình tinh thần là tham thể được go ̣i theo đa ̣i từ he (anh ấy), hoă ̣c she (chi ̣ ấy), chứ không phải it (nó).

+ Đối với thành phần chính yếu khác trong cú tinh thần, đó là thành phần được cảm, được tri nhâ ̣n, hay được tri giác, thì tình hình la ̣i ngược la ̣i. Nghĩa là, tâ ̣p hợp các sự vâ ̣t đảm nhiê ̣m vai diễn này trong cú không chỉ bi ̣ ha ̣n chế vào bất kì pha ̣m trù ngữ nghĩa hay pha ̣m trù ngữ pháp cu ̣ thể nào, nó thường rô ̣ng hơn tâ ̣p hợp các tham thể có thể có trong mô ̣t cú vâ ̣t chất. Nó có thể không phải chỉ là mô ̣t “sự vâ ̣t” (thing) và còn cả mô ̣t “thực thể” (fact) nữa. Thuâ ̣t ngữ “thực thể” có hình thức tương đương với thuâ ̣t ngữ “siêu hiê ̣n tượng” (metaphenomenon). Mô ̣t siêu hiê ̣n tượng là mô ̣t cái gì đó được xây dựng như là mô ̣t tham thể bởi phóng chiếu – nghĩa là, như là mô ̣t ngôn bản gián

Một phần của tài liệu TIẾNG ANH CHUYÊN SÂU SONG NGỮ ANH VIỆT ĐẢO NGỮ CÂU HÀN LÂM (Trang 33 - 54)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(156 trang)