4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.2. 1 Thời gian sinh tr−ởng của các dòng, giống đậu t−ơng
Thời gian sinh tr−ởng của cây đậu t−ơng cũng nh− các cây trồng khác đ−ợc tính từ khi hạt nảy mầm đến khi thu hoạch, thời gian này ngắn hay dài phụ thuộc vào đặc tính di truyền của từng dòng, giống, ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh nh− nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng. Nghiên cứu về thời gian sinh tr−ởng của các dòng, giống có ý nghĩa to lớn trong việc phân loại giống, cũng nh− làm cơ sở cho việc bố trí cơ cấu mùa vụ và việc xác định các công thức luân canh, xen canh phù hợp với từng vùng sinh thái cụ thể. Kết quả theo dõi đ−ợc trình bày trong bảng 4.2.
Kết quả trong bảng 4.2 cho thấy:
* Thời kỳ mọc đến ra hoa của các dòng, giống:
ở cả 2 vụ hè thời kỳ gieo đến ra hoa của các dòng, giống biến động từ 31 đến 34 ngày. Dòng có thời gian từ mọc đến ra hoa dài nhất là DT84, D912, D140, M103 là 34 ngày. Dòng có thời gian mọc ngắn nhất là ĐT 12, Lơ 75 (30; 31 ngày), tiếp đến là D907 (32 ngày).
Bảng 4. 2. Thời gian sinh tr−ởng của các dòng, giống đậu t−ơng (ngày)
Gieo đến ra hoa Ra hoa đến chín TổngTGST Dòng, giống 2003 2004 2003 2004 2003 2004 DT84 (Đ/C) 34 - 54 - 88 - Lơ 75 (Đ/C) - 31 - 44 - 75 ĐT12 30 30 45 45 75 75 D140 34 34 56 56 90 90 D912 34 34 54 54 88 88 D907 32 - 55 - 87 - M103 - 34 - 55 - 89
Chúng ta biết rằng thời kỳ từ mọc đến ra hoa là thời kỳ sinh tr−ởng sinh d−ỡng quan trọng của cây đậu t−ơng, vào cuối thời kỳ này xẩy ra quá trình phân hoá mầm hoa. Do đó có thể nói thời kỳ này quyết định số đốt, số cành, số hoa trên cây đậu t−ơng. Thời kỳ này dài hay ngắn sẽ thể hiện khả năng tích luỹ chất khô của các dòng giống, do vậy điều kiện ngoại cảnh ảnh h−ởng lớn đến thời kỳ này, ngoài ra còn phụ thuộc vào yếu tố giống.
* Thời kỳ ra hoa đến chín
Đây là thời kỳ sinh tr−ởng sinh thực của cây đậu t−ơng, thời kỳ này quyết định số hoa hữu hiệu, số quả trên cây đồng thời với quá trình ra hoa thì thân lá vẫn tiếp tục phát triển. Qua theo dõi thí nghiệm chúng tôi thấy, ở cả 2vụ các dòng, giống đậu t−ơng thí nghiệm có thời gian nở hoa đến chín biến động từ 45 đến 56 ngày dài nhất là D140 (56 ngày), ngắn nhất là ĐT 12 t−ơng đ−ơng với đối chứng Lơ 75 (44 ngày), các giống còn lại có thời gian từ ra hoa đến chín biến động từ 54 đến 55 ngày
* Tổng thời gian sinh tr−ởng
Thời gian sinh tr−ởng của các dòng giống thí nghiệm vụ hè 2003 biến động từ 75 đến 90 ngày dòng có thời gian sinh tr−ởng dài nhất là D140 (90 ngày), dòng có thời gian sinh tr−ởng ngắn nhất là ĐT12 (75 ngày), các dòng giống còn lại đều có thời gian sinh t−ởng từ 87 đến 88 ngày.
Vụ hè 2004, biến động từ 75 đến 90 ngày dòng có thời gian sinh tr−ởng dài nhất là D140 (90 ngày), dòng có thời gian sinh tr−ởng ngắn nhất là ĐT12 t−ơng đ−ơng với đối chứng Lơ 75 (75 ngày) các dòng giống còn lại đều có tổng thời gian sinh tr−ởng biến động từ 87 - 90 ngày
Nh− vậy các dòng, giống thí nghiệm thuộc 2 nhóm chín khác nhau nh− sau: - Nhóm chín sớm có thời gian sinh tr−ởng 71- 80 ngày: Lơ 75, ĐT12 - Nhóm chín trung bình sớm có thời gian sinh tr−ởng 81- 90 ngày: DT84, D907, D912, D140, M103.
Căn cứ vào thời gian sinh tr−ởng của các dòng, giống để bố trí cơ cấu cây trồng trong hệ thống luân canh cho phù hợp, đồng thời trên cơ sở đó có