1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ

108 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,22 MB

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của công tác lập quy hoạch sử dụng đất (6)
  • 2. Cơ sở của công tác lập quy hoạch sử dụng đất (6)
    • 2.1. Căn cứ pháp lý (6)
    • 2.2. Cơ sở thông tin số liệu, tƣ liệu bản đồ (9)
  • 3. Mục tiêu và yêu cầu của quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 huyện Tam Nông (9)
    • 3.1. Mục tiêu (9)
    • 3.2. Yêu cầu (9)
  • 4. Phương pháp xây dựng phương án quy hoạch (10)
  • 5. Nội dung báo cáo thuyết minh (10)
  • 6. Sản phẩm của dự án (10)
  • Phần I (11)
    • I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (11)
      • 1. Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (11)
        • 1.1. Vị trí địa lý (11)
        • 1.2. Địa hình, địa mạo (11)
        • 1.3. Khí hậu (11)
        • 1.4. Thủy văn (12)
      • 2. Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (12)
        • 2.1. Tài nguyên đất (12)
        • 2.2. Tài nguyên nước (12)
        • 2.3. Tài nguyên rừng (13)
        • 2.4. Tài nguyên khoáng sản (13)
        • 2.5. Tài nguyên nhân văn (13)
      • 3. Phân tích hiện trạng môi trường (13)
      • 4. Đánh giá chung (14)
    • II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI (14)
      • 2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (14)
      • 2.2. Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực (15)
      • 2.4. Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn (19)
      • 2.5. Phân tích thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng (20)
      • 2.6. Đánh giá chung (25)
    • III. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT (27)
  • Phần II......................................................................................................................... 23 (28)
    • I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐA (28)
      • 1.1. Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (28)
      • 1.2. Phân tích, đánh giá những mặt đƣợc, những tồn tại và nguyên nhân (33)
      • 1.3. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai (35)
    • II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT (37)
      • 2.1. Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất (0)
      • 2.2. Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong quy hoạch kỳ trước (41)
      • 2.3. Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất (46)
      • 2.4. Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân trong việc sử dụng đất (49)
    • III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC (51)
      • 3.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (51)
      • 3.2. Đánh giá những mặt đƣợc, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (54)
      • 3.3. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất kỳ tới (55)
    • IV. TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI (55)
      • 4.1. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp (56)
      • 4.2. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực phi nông nghiệp (57)
  • Phần III........................................................................................................................ 56 (61)
    • I. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT (0)
      • 1.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (61)
      • 1.2. Quan điểm sử dụng đất (61)
      • 1.3. Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng (63)
    • II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (65)
      • 2.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội (0)
      • 2.2. Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng (69)
      • 2.3. Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng (100)
    • III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG (101)
      • 3.1. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc (101)
      • 3.2. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm (102)
      • 3.3. Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất (102)
      • 3.4. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng (102)
      • 3.5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc (103)
      • 3.6. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ (103)
  • Phần IV........................................................................................................................ 99 (104)
    • I. XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (104)
    • II. XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (105)
    • I. KẾT LUẬN (107)
    • II. KIẾN NGHỊ (108)

Nội dung

Tính cấp thiết của công tác lập quy hoạch sử dụng đất

Hiến pháp Việt Nam năm 2013 khẳng định đất đai là tài nguyên đặc biệt và nguồn lực quan trọng cho sự phát triển quốc gia, được quản lý theo pháp luật Luật Đất đai năm 2013 quy định rằng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là nội dung thiết yếu trong quản lý nhà nước về đất đai Quy hoạch này được xây dựng cho các cấp lãnh thổ hành chính, bao gồm cấp quốc gia, tỉnh và huyện, nhằm phân bổ đất đai một cách đầy đủ, tiết kiệm và hợp lý để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai, góp phần phát triển hài hòa và cân đối cho từng địa phương cũng như toàn quốc trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là cơ sở để Nhà nước thực hiện quản lý thống nhất đất đai theo hiến pháp và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả cao nhất.

Trong những năm gần đây, huyện Tam Nông đã chứng kiến sự chuyển biến mạnh mẽ trong tình hình kinh tế - xã hội, dẫn đến sự thay đổi về nhu cầu sử dụng đất cho các ngành và lĩnh vực khác nhau, trong khi nguồn tài nguyên đất đai lại có hạn Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2021-2030 và thực hiện Nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp, Ủy ban nhân dân huyện đã tiến hành lập "Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030".

Hành lang pháp lý tại Tam Nông, tỉnh Phú Thọ, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất đai Nó tạo cơ sở cho các hoạt động giao, cấp, cho thuê và thu hồi đất, từ đó thúc đẩy các dự án đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, hành lang này cũng đảm bảo sự hài hòa giữa các đối tượng sử dụng đất, giữ vững an ninh chính trị và bảo vệ môi trường sinh thái cũng như cảnh quan huyện.

Cơ sở của công tác lập quy hoạch sử dụng đất

Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;

- Luật số 28/2018/QH14 ngày 15/6/2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch;

- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;

- Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

- Nghị quyết số 828/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ;

- Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 -

- Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05/02/2018 của Chính phủ về triển khai, thi hành Luật Quy hoạch;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính Phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;

Nghị định số 62/2019/NĐ-CP, ban hành ngày 11/7/2019, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, được ký ngày 13/4/2015, liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa.

- Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 09/4/2020 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT, ban hành ngày 12/4/2021, của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các kỹ thuật liên quan đến việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Thông tư này nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong quản lý tài nguyên đất đai, góp phần phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT, ban hành ngày 09/02/2017 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về định mức sử dụng đất cho các cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, cũng như thể dục thể thao Quy định này nhằm đảm bảo việc sử dụng đất hợp lý và hiệu quả cho các loại hình cơ sở, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ công cộng và phát triển bền vững.

Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT, ban hành ngày 14/12/2018 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thông tư này nhằm mục đích cải thiện công tác quản lý đất đai, đảm bảo thông tin chính xác về tình trạng sử dụng đất, từ đó phục vụ cho việc lập kế hoạch và phát triển bền vững.

Thông tư số 76/2014/TT-BTC, ban hành ngày 16/6/2014 bởi Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, được Chính phủ ban hành ngày 15/5/2014, quy định về việc thu tiền sử dụng đất Thông tư này nhằm mục đích cung cấp hướng dẫn chi tiết và cụ thể về quy trình thu tiền sử dụng đất, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong việc quản lý tài nguyên đất đai.

Thông tư số 77/2014/TT-BTC, ban hành ngày 16/6/2014 bởi Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/5/2014, quy định về việc thu tiền thuê đất và thuê mặt nước.

- Quyết định số 3444/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ v/v phê duyệt QHSDĐ đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ;

Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 08/5/2019 của UBND tỉnh Phú Thọ đã phê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ Quyết định này nhằm đảm bảo việc sử dụng đất hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 của UBND tỉnh Phú Thọ Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm

Quyết định số 2916/QĐ-UBND ngày 6/11/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ đã phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí cho nhiệm vụ lập Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021 - 2030.

- Văn bản số 1327/UBND-KTN ngày 01/4/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ

Về việc lập kế hoạch sử dụng đất tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021 - 2025 và quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021 - 2030.

HĐND tỉnh Phú Thọ đã thông qua các Nghị quyết liên quan đến danh mục dự án phát triển kinh tế - xã hội phục vụ lợi ích quốc gia và cộng đồng, trong đó bao gồm các dự án cần thu hồi đất Đồng thời, Nghị quyết cũng đề cập đến danh mục các dự án sử dụng đất, yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta và đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở thông tin số liệu, tƣ liệu bản đồ

- Quy hoạch các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và trên địa bàn huyện Tam Nông.

- Hồ sơ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm đầu của huyện Tam Nông.

- Hồ sơ Quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã huyện Tam Nông.

- Hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất các năm huyện Tam Nông.

- Kết quả kiểm kê đất đai năm 2014, 2019, thống kê đất đai các năm của huyện Tam Nông.

- Niên giám thống kê huyện Tam Nông các năm.

- Báo cáo phát triển kinh tế xã hội huyện Tam Nông các năm.

- Báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh huyện Tam Nông các năm.

- Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh, cấp huyện giai đoạn 2021 - 2030.

Mục tiêu và yêu cầu của quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 huyện Tam Nông

Mục tiêu

Khoanh định và phân bố đất đai là yếu tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu các hoạt động kinh tế trong tương lai Điều này tạo nền tảng cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm Mục tiêu là đảm bảo sự hài hòa giữa các mục tiêu phát triển, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng, đồng thời đảm bảo sử dụng đất một cách tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả.

Đến năm 2030, huyện sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư, hình thành các vùng sản xuất, cũng như các trung tâm văn hóa - xã hội và dịch vụ, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

Quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật là cần thiết để bảo vệ tài nguyên đất và cải thiện môi trường sinh thái, từ đó đảm bảo sử dụng đất hiệu quả và phát triển bền vững.

Yêu cầu

Để đảm bảo sự phát triển bền vững, cần bám sát Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh Phú Thọ, cùng với quy hoạch các ngành có sử dụng đất tại địa phương Điều này phải phù hợp với nghị quyết của các cấp ủy Đảng và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, cũng như quy hoạch phát triển các ngành đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Phương án quy hoạch sử dụng đất cần phải tương thích với các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.

- Đề ra được hướng khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả ổn định lâu dài bảo vệ môi trường sinh thái.

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tam Nông phải tuân thủ bốn yêu cầu nguyên tắc không thể thay thế: tính thực tế, tính khoa học, tính khả thi và tính hiệu quả Những yếu tố này đảm bảo rằng quy hoạch sẽ mang lại lợi ích bền vững cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Phương pháp xây dựng phương án quy hoạch

Trong quá trình thực hiện dự án đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra thu thập bổ sung tài liệu, số liệu.

- Phương pháp kế thừa, phân tích tài liệu số liệu đã có.

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá.

- Phương pháp chuyên gia, phỏng vấn.

- Phương pháp bản đồ để thể hiện các thông tin.

Nội dung báo cáo thuyết minh

Báo cáo thuyết minh “Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện

Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ”, ngoài phần Đặt vấn đề, phần kết luận và kiến nghị, đƣợc bố cục thành 5 phần nhƣ sau:

- Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai

- Phần III: Phương án quy hoạch sử dụng đất

- Phần IV: Giải pháp thực hiện

Sản phẩm của dự án

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất huyện Tam Nông giai đoạn 2021-2030.

-Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2021 huyện Tam Nông tỷ lệ 1: 25.000.

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Tam Nông giai đoạn 2021-2030 tỷ lệ 1: 25.000.

- Các bảng biểu và phụ lục.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên

Huyện Tam Nông, tọa lạc ở phía đông nam tỉnh Phú Thọ, có trung tâm là thị trấn Hưng Hóa, cách thành phố Việt Trì 30 km qua các quốc lộ 32A, 32C và quốc lộ 2 Huyện này có địa giới hành chính tiếp giáp với nhiều khu vực quan trọng.

- Phía Bắc giáp thị xã Phú Thọ.

- Phía Nam giáp huyện Thanh Thủy và Thanh Sơn.

- Phía Đông giáp huyện Lâm Thao và thành phố Hà Nội.

- Phía Tây giáp các huyện Cẩm Khê và Yên Lập.

Huyện có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội nhờ gần thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ Hệ thống giao thông đường bộ và đường thuỷ phát triển giúp kết nối với các tỉnh miền núi phía Bắc và Thủ đô Hà Nội, đóng vai trò quan trọng trong việc trung chuyển hàng hoá và liên kết hệ thống kinh tế giữa các tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ với thành phố Hà Nội.

1.2 Địa hình, địa mạo Địa hình của huyện Tam Nông tương đối phức tạp, thể hiện những nét đặc trƣng của một vùng bán sơn địa, đất đai có núi, đồi, ruộng, đồng, sông, ngòi, hồ, đầm,… Dạng địa hình thể hiện chính của huyện Tam Nông là dốc, bậc thang, lòng chảo, hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt: mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10 với nhiệt độ trung bình 26,6°C và mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với nhiệt độ trung bình 19,4°C Mùa nóng thường đi kèm với mưa lớn, gây ra úng lụt cục bộ và mưa lốc xoáy, trong khi mùa lạnh thường xảy ra hạn hán.

Huyện có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình đạt 23,6°C Trong năm, huyện trải qua 134 ngày mưa, với tổng lượng mưa trung bình là 1215,4 mm.

Điều kiện khí hậu ở khu vực này tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và đa dạng hóa cây trồng Tuy nhiên, mùa mưa tại các vùng thấp trũng dễ dẫn đến ngập úng, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kinh tế Trong khi đó, ở các vùng đất dốc, đặc biệt là nơi thiếu thảm thực vật, tình trạng xói mòn diễn ra mạnh mẽ.

Trên địa bàn huyện có 3 con sông chảy qua là sông Hồng, sông Đà và sông Bứa.

Sông Hồng chảy qua huyện từ xã Tứ Mỹ đến xã Hồng Đà với chiều dài 34km, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân Ngoài ra, sông còn cung cấp lượng phù sa mới cho đồng ruộng, góp phần cải thiện độ phì nhiêu của đất.

+ Sông Đà chảy qua xã Hồng Đà có chiều dài khoảng 4,1 km, đây cũng chính là đoạn hợp lưu của sông Đà và sông Hồng.

Sông Bứa, dài 12 km, chảy qua huyện Tam Nông từ xã Tề Lễ đến xã Tứ Mỹ và đổ ra sông Hồng, đóng vai trò quan trọng trong việc tưới tiêu và bồi đắp phù sa cho đồng ruộng Tuy nhiên, do lòng sông hẹp và địa hình đồi núi với độ dốc cao, sông thường xuyên gặp tình trạng lũ lớn vào mùa mưa.

2 Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên

Theo tài liệu thổ nhưỡng năm 2008, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ, có 4 nhóm đất chính, được chia thành 9 đơn vị cấp II và 21 đơn vị cấp III Toàn bộ diện tích đất đai của huyện được phân thành 2 vùng chính: vùng đồng bằng với đất trồng lúa và vùng đồi núi dựa trên độ dốc địa hình.

Nguồn nước ngầm phong phú với lưu lượng khoảng 30 lít/giây đang được khai thác qua giếng đào và giếng khoan Ngoài ra, hệ thống nước mặt từ các ao, hồ và kênh mương cũng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất Tuy nhiên, việc tưới cây trồng ở vùng đồi hiện nay hoàn toàn phụ thuộc vào nước mưa Để khắc phục tình trạng này, huyện đang triển khai các dự án đầu tư hệ thống tưới chủ động cho vùng đồi trong giai đoạn 2021 - 2030.

Tài nguyên rừng huyện Tam Nông đang trong quá trình phục hồi và phát triển mạnh mẽ Chúng không chỉ giữ nước đầu nguồn và hạn chế lũ lụt, mà còn cải thiện môi trường và cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành công nghiệp cũng như chất đốt cho người dân.

Huyện hiện có 9 loại mỏ khoáng sản và điểm quặng, bao gồm 2 mỏ lớn vừa, 3 mỏ nhỏ và 4 điểm quặng Mỏ than bùn tại Cổ Tiết có trữ lượng khoảng 456.000 tấn, trong khi mỏ mica tại Thọ Văn có trữ lượng khoảng 5.000 tấn Bên cạnh đó, còn có một mỏ khác tại xã Dị Nậu chưa được thăm dò trữ lượng Mỏ Caolin - Fenspat tại Dị Nậu có trữ lượng khoảng 3.319.000 tấn Caolin và 2.991.000 tấn Fenspat Ngoài ra, cát xây dựng tại các dòng sông có trữ lượng khoảng 3,5 triệu m3.

Khoáng sản tại huyện Tam Nông hiện chỉ được dự báo với trữ lượng hạn chế, chủ yếu không tập trung tại các mỏ, dẫn đến hệ số bóc đất cao Điều này làm gia tăng chi phí khai thác và ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm chung.

Tam Nông là vùng đất có truyền thống cách mạng phong phú và lịch sử văn hóa lâu đời Hiện tại, huyện này còn bảo tồn nhiều di sản văn hóa quý giá, bao gồm cả di sản vật thể và phi vật thể.

Di tích lịch sử văn hoá: Toàn huyện có 70 di tích lịch sử văn hoá, trong đó

11 di tích đƣợc xếp hạng cấp Quốc gia, 21 di tích đƣợc xếp hạng cấp tỉnh, 38 di tích chƣa đƣợc xếp hạng.

Lễ hội Phết Hiền Quan, cầu trâu Hương Nha, Kéo lửa, nấu cơm thi ném Cầu Giỏ thôn Gia Dụ xã Vực, giã bánh giầy Hưng Hoá, truyện cười Văn Lang và hát ghẹo Nam Cường là những giá trị văn hoá phi vật thể tiêu biểu, phản ánh bản sắc văn hóa đặc sắc và phong phú của cộng đồng Những lễ hội này không chỉ mang tính giải trí mà còn giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa, tạo cơ hội giao lưu giữa các thế hệ và nâng cao nhận thức về di sản văn hóa.

Cảnh quan thiên nhiên: Hệ thống hồ đầm phong phú tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái.

3 Phân tích hiện trạng môi trường

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế a) Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua, việc thực hiện đường lối đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước đã mang lại sự phát triển rõ rệt cho kinh tế tỉnh Phú Thọ, đặc biệt là huyện Tam Nông.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10,38%.

- Tổng sản lượng lương thực là 29,185.4tấn,

- Lương thực bình quân là 331,1 kg/người/năm,

- Giá trị tăng thêm bình quân đầu người/năm đạt 33,9 triệu đồng,

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân là: 10,38 %/năm,

+ Công nghiệp - xây dựng là 14,09%/năm,

+ Dịch vụ tăng là 7,08%/năm,

+ Nông, lâm nghiệp, thủy sản là 10,17%/năm,

-Tỷ trọng cơ cấu kinh tế (giá trị tăng thêm theo giá thực tế):Nông, lâm, thủy sản chiếm 34,2%; công nghiệp, xây dựng chiếm 33,7%; dịch vụ chiếm 32,1%.

- Tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội 5 năm từ 2015-2020 đạt 9.684,50 tỷ đồng, b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế huyện đang chuyển dịch mạnh mẽ với sự gia tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ, trong khi tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản đang giảm dần.

Cơ cấu kinh tế năm 2020 (giá thực tế): Công nghiệp - xây dựng 33,7%, Thương mại - Dịch vụ 32,1%, Nông - lâm - thủy sản 34,2% (cơ cấu tương ứng năm 2010 là 31,40%, 32% và 36,60%).

Trong thời gian tới, nhờ vào sự đầu tư từ Nhà nước và UBND tỉnh Phú Thọ, cùng với nỗ lực của toàn huyện, cơ cấu kinh tế sẽ tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng cường tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

- thương mại giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp.

2.2 Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực

Nền kinh tế huyện đang ổn định và phát triển đồng đều ở tất cả các ngành, với sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hướng tới hàng hóa và nâng cao chất lượng, giá trị Cơ cấu kinh tế chuyển dịch, trong đó công nghiệp - xây dựng duy trì tốc độ tăng trưởng, năng lực sản xuất gia tăng Ngành dịch vụ có sự chuyển biến và quy mô thị trường mở rộng, dẫn đến tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng, trong khi tỷ trọng nông nghiệp giảm Mặc dù kinh tế chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp, nhưng đã có dấu hiệu chuyển đổi tích cực trong cơ cấu kinh tế.

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Huyện đã chú trọng phát triển sản xuất nông nghiệp thông qua việc cung ứng giống, chỉ đạo gieo mạ và cấy lúa đúng lịch thời vụ Đồng thời, huyện thực hiện nạo vét, vệ sinh hệ thống kênh mương, nâng cấp hồ đập và khơi thông dòng chảy để phục vụ sản xuất Huyện cũng đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật, đưa giống lúa lai và lúa chất lượng cao vào sản xuất, phát triển đàn bò, lợn, gia cầm, và phòng trừ dịch bệnh Đặc biệt, huyện phát triển nông nghiệp sạch và công nghệ cao với các vùng sản xuất như Tề Lễ, Quang Húc, và các mô hình liên kết sản xuất chuối, cam, bưởi, lúa giống, rau an toàn đã được chứng nhận VietGap Các hoạt động này đã giúp sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản duy trì ổn định và có sự tăng trưởng đáng kể.

Tổng diện tích gieo trồng cây có hạt đạt 5.550,8ha, hoàn thành 100% kế hoạch, với sản lượng lương thực đạt 30.675 tấn, đạt 96,6% so với mục tiêu Sự giảm sản lượng chủ yếu do giảm diện tích canh tác, khi nhiều diện tích lúa kém hiệu quả đã được chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản và các loại cây trồng khác Cụ thể, diện tích cây lúa đạt 4.200 ha, năng suất 57 tạ/ha, sản lượng 23.520 tấn, đạt 98% kế hoạch Cây ngô có diện tích 1.350 ha, năng suất 53 tạ/ha, sản lượng 7.155 tấn, đạt 95% kế hoạch Diện tích và năng suất của một số cây trồng khác được duy trì ổn định.

Chăn nuôi tại xã Tề Lễ và xã Quang Húc đã thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư công nghệ tiên tiến, mang lại sản phẩm có giá trị kinh tế cao Các công ty như Công ty Cổ phần ĐTK, Công ty TNHH Minh Hiếu Phú Thọ và Công ty Cổ phần tập đoàn DABACO đã có tác động tích cực đến giá trị sản xuất nông nghiệp và cơ cấu kinh tế chung của huyện.

Nuôi trồng thủy sản tại huyện đang phát triển mạnh mẽ với tổng diện tích đạt 1.125 ha, tương ứng 97,8% kế hoạch Huyện đã tăng cường quản lý quỹ đất, ao, hồ, đầm để khai thác và giao thầu cho các hộ dân, nhằm thúc đẩy ngành thủy sản Sản lượng khai thác cũng đang được cải thiện đáng kể.

Trong năm qua, tổng sản lượng thủy sản đạt 4.200 tấn, với 62 lồng nuôi, trong đó sản lượng từ lồng nuôi đạt 136,4 tấn Địa phương đã thực hiện hiệu quả các chính sách trợ giá giống thủy sản, tiếp nhận và hỗ trợ giống cho các hộ và trang trại theo đúng quy định, với tổng kinh phí lên tới 1.566,6 triệu đồng.

Trong lĩnh vực lâm nghiệp, huyện đã thực hiện rà soát diện tích rừng phòng hộ chuyển sang rừng sản xuất theo chỉ đạo của tỉnh, đồng thời tăng cường tuyên truyền để vận động các chủ hộ tham gia quản lý và bảo vệ rừng Hàng năm, các hộ dân ký cam kết không để xảy ra cháy rừng Tổng diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện đạt 3.639,58 ha, bao gồm 137,7 ha rừng tự nhiên, 2.616,41 ha rừng trồng đã thành rừng và 885,46 ha rừng trồng mới, với độ che phủ rừng ổn định ở mức 22,8%.

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Ngành công nghiệp - xây dựng đã đạt tốc độ tăng trưởng theo kế hoạch, với các sản phẩm chủ yếu như bia 49 triệu lít/năm, thức ăn chăn nuôi 42.301 tấn/năm, nhôm 500 tấn, gạch Tuynel 42,6 triệu viên, gỗ chế biến 14.700 m³, và quần áo may sẵn 260 nghìn cái, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp tại huyện Ủy ban nhân dân huyện thường xuyên kiểm tra và nắm bắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức đối thoại để giải quyết kịp thời khó khăn của nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sản xuất kinh doanh, từ đó thu hút thêm nhiều dự án đầu tư vào địa bàn, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại khu công nghiệp Trung Hà và cụm công nghiệp Cổ Tiết Nhiều dự án đã hoàn thành và ổn định sản xuất, như sản xuất gạch, nhôm, gỗ ván ép, linh kiện điện tử, may mặc, bia, trứng gà sạch và thức ăn chăn nuôi, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và đóng góp đáng kể cho ngân sách Nhà nước.

UBND huyện chú trọng phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, nhằm duy trì và mở rộng các làng nghề như đồ gỗ dân dụng, gỗ mỹ nghệ, và sản phẩm mây tre đan, đồng hành cùng sự phát triển của ngành công nghiệp.

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ Ủy ban nhân dân huyện đã chỉ đạo tăng cường quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, du lịch; phát triển thương mại gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; tăng cường quản lý, nâng cao chất lượng hoạt động Hội chợ thương mại trên địa bàn Giá cả hàng hóa, dịch vụ cơ bản ổn định, đảm bảo cung cấp hàng hóa phục vụ sinh hoạt và sản xuất của Nhân dân.

Để đảm bảo quản lý thị trường hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và ổn định giá cả các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của Nhân dân, chúng tôi đã nỗ lực giải quyết triệt để các vướng mắc trong đầu tư xây dựng chợ Cổ Tiết Hiện tại, chúng tôi đang tích cực hợp tác với các sở, ngành của tỉnh để tháo gỡ khó khăn trong đầu tư xây dựng chợ Hưng Hóa.

Các hoạt động dịch vụ thương mại và viễn thông tiếp tục duy trì sự ổn định, trong khi dịch vụ vận tải phát triển mạnh mẽ, đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách Chất lượng vận tải được cải thiện đáng kể, với sản lượng hàng hóa vận chuyển đạt 526,2 nghìn tấn, vượt 104,86% so với mục tiêu đề ra tại đại hội.

2.3 Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT

Huyện Tam Nông đang chịu ảnh hưởng đáng kể từ biến đổi khí hậu toàn cầu, với hiện tượng hạn hán bất thường và lũ lụt không theo quy luật trong những năm gần đây Đặc biệt, nhiệt độ không khí tại khu vực này ngày càng tăng cao, gây ra nhiều thách thức cho đời sống và sản xuất của người dân.

Biến đổi khí hậu đang làm thay đổi chế độ mưa nắng, dẫn đến nguy cơ nắng nóng gia tăng và lượng mưa không ổn định Điều này làm mất đi lượng dinh dưỡng trong đất, đặc biệt trong các đợt mưa dài Những biến đổi về nhiệt độ, lượng mưa và thời gian mưa tác động đến cơ chế ẩm trong đất, lượng nước ngầm và dòng chảy, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và đe dọa an ninh lương thực tại địa phương.

Biến đổi khí hậu đang làm gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán và rét hại Những biến động này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của người dân trong huyện.

Sạt lở đất ven sông và vùng đồi núi có địa hình dốc là vấn đề thường xuyên xảy ra, đặc biệt trong những năm gần đây khi huyện trải qua nhiều đợt mưa diện rộng Hiện tượng này không chỉ dẫn đến mất đất mà còn gây thiệt hại về người và tài sản, đồng thời làm hư hại hệ thống cơ sở hạ tầng Điều này tạo ra áp lực lớn trong việc bố trí quỹ đất và xác định vị trí xây dựng các công trình.

Biến đổi khí hậu và sự bất cẩn của con người đang dẫn đến sự suy thoái nghiêm trọng của các nguồn tài nguyên đất, nước và rừng, làm gia tăng áp lực lên sản xuất nông nghiệp Để đối phó với những thách thức này, các cấp, các ngành trong huyện cần triển khai các giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực đến sản xuất, đồng thời phục hồi tài nguyên và cải thiện môi trường, hướng tới phát triển bền vững.

23

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐA

1.1 Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Dưới sự chỉ đạo của cấp Ủy đảng và Ủy ban nhân dân, công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Tam Nông đã được thực hiện theo Luật Đất đai năm 2013 một cách nề nếp và hiệu quả Những kết quả đạt được từ 15 nội dung cụ thể đã góp phần nâng cao chất lượng quản lý đất đai trong khu vực.

1.1.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện văn bản đó

Dựa trên Luật Đất Đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn liên quan, UBND huyện đã thực hiện hiệu quả công tác quản lý đất đai, góp phần thiết lập một hệ thống quản lý ngày càng chặt chẽ Đất đai được giao cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, mang lại hiệu quả cao UBND huyện cũng đã tổ chức triển khai và ban hành các văn bản liên quan đến quản lý đất đai đúng quy định và trong phạm vi quyền hạn.

Luật Đất đai 2013 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành đã được thực hiện đầy đủ và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương Các văn bản cụ thể hóa chính sách đất đai tại tỉnh được ban hành kịp thời, giúp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện chính sách pháp luật về đất đai.

1.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Huyện Tam Nông đã hoàn thành việc xác định ranh giới hành chính ở cấp huyện và xã theo Chỉ thị 364/CT của Chính phủ Các tuyến ranh giới này được xác định rõ ràng thông qua các yếu tố địa vật cố định và các điểm mốc giới đã được chuyển vẽ lên bản đồ địa hình.

Hồ sơ địa giới hành chính của các xã và thị trấn được lưu trữ và quản lý cả dưới dạng giấy và số, nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý và sử dụng Việc sử dụng các hồ sơ và tài liệu này phải tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1.1.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất

Từ năm 2010 đến 2015, huyện đã nhận được sự quan tâm từ các cấp, ngành trong việc triển khai đo đạc và lập bản đồ địa chính chính quy Hiện tại, huyện đang tiến hành đo đạc lại dựa trên việc dồn điền đổi thửa, nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu hiệu quả.

Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được thực hiện đầy đủ và đúng quy định kể từ kỳ kiểm kê đất đai năm 2005 Hiện tại, công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã hoàn thiện.

Công tác lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất được tiến hành ở cấp tỉnh và huyện theo các kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quá trình này tuân thủ các quy định hiện hành, phản ánh sự phân bố quỹ đất theo phương án quy hoạch, và là nền tảng cho việc thực hiện các dự án trong tỉnh.

Phối hợp với UBND tỉnh Phú Thọ và Sở Tài nguyên và Môi trường, việc điều tra và đánh giá tài nguyên đất đã được thực hiện theo quy định Tính đến nay, tỉnh Phú Thọ đã hoàn thành công tác điều tra và đánh giá thoái hóa đất cũng như chất lượng và tiềm năng đất đai Hiện tại, tỉnh đang tiến hành dự án điều tra ô nhiễm đất và tiếp tục nghiên cứu để hoàn thành các nhiệm vụ còn lại liên quan đến tài nguyên đất.

1.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đã hoàn thành công tác quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015), được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3444/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 Đồng thời, quy hoạch sử dụng đất năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của huyện cũng đã được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 08/5/2019.

Hoàn thành xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm từ năm 2016 đến năm 2020 và đƣợc UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại các Quyết định:

+ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 đƣợc phê duyệt tại Quyết định số 3504/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ.

+ Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đƣợc phê duyệt tại Quyết định số 3717/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ.

+ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 đƣợc phê duyệt tại Quyết định số 3778/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND tỉnh Phú Thọ.

+ Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đƣợc phê duyệt tại Quyết định số 3810/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ.

+ Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đƣợc phê duyệt tại Quyết định số 3455/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Phú Thọ.

Quá trình thực hiện quy hoạch đã được triển khai đúng quy định và theo phương án đã phê duyệt Tuy nhiên, công tác quản lý quy hoạch sau phê duyệt gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tình trạng người dân lấn chiếm và tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép Việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất còn chậm do nguồn kinh phí hạn chế và khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng.

1.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện đúng thẩm quyền, đối tượng và quy trình theo quy định của pháp luật Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút nguồn lực đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo quỹ đất và đấu giá quyền sử dụng đất.

1.1.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Trong những năm qua, huyện đã thực hiện công tác giao đất và cho thuê đất theo đúng quy định của Luật Đất đai Việc này được tiến hành dựa trên quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Căn cứ vào các dự án thu hồi đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt và tiến độ sử dụng đất của dự án, cơ quan có thẩm quyền sẽ chuẩn bị các thủ tục cần thiết để thực hiện thu hồi đất Quá trình này được thực hiện theo đúng trình tự và quy định của Luật Đất đai.

- Bước 1: Thông báo thu hồi đất

- Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất

- Bước 3: Lập phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái định cư

- Bước 4: Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến của nhân dân

- Bước 5: Hoàn chỉnh phương án

- Bước 6: Phê duyệt phương án chi tiết, bồi thường và có Quyết định thu thồi đất đến hộ

- Bước 7: Tổ chức chi trả bồi thường

- Bước 8: Bàn giao mặt bằng.

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

ĐẤT 2.1 Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất

Theo thống kê đất đai năm 2020, tổng diện tích tự nhiên của huyện Tam Nông đạt 15.559,73 ha, với cơ cấu các loại đất được trình bày chi tiết trong bảng 5.

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện Cơ cấu tích (ha) (%)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 15.559,73

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 1.434,96 9,22

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1.383,42 8,89

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.407,54 15,47

1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 214,33 1,38

1.5 Đất rừng đặc dụng RDD 0,00 0,00

1.6 Đất rừng sản xuất RSX 3.230,30 20,76

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên RSN 63,16

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 799,79 5,14

1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 79,76 0,51

2 Đất phi nông nghiệp PNN 3.695,39 23,75

2.3 Đất khu công nghiệp SKK 67,73 0,44

2.4 Đất cụm công nghiệp SKN 72,78 0,47

2.5 Đất thương mại, dịch vụ TMD 5,59 0,04

2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 56,74 0,36

2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 48,02 0,31

2.8 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 53,54 0,34 2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, DHT 1.313,37 8,44 cấp xã

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 0,72 0,00

- Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 4,05 0,03

- Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo DGD 44,72 0,29

- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 13,92 0,09

- Đất công trình năng lượng DNL 5,73 0,04

- Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 1,45 0,01

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện Cơ cấu tích (ha) (%)

- Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia DKG 0,00 0,00

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 3,26 0,02

- Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 2,23 0,01

- Đất cơ sở tôn giáo TON 13,01 0,08

- Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 82,69 0,53

- Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH 0,00 0,00

- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH 0,00 0,00

2.10 Đất danh lam thắng cảnh DDL 0,00 0,00

2.11 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 11,66 0,07

2.12 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 0,00 0,00

2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 613,97 3,95

2.14 Đất ở tại đô thị ODT 39,62 0,25

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 13,09 0,08

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 1,04 0,01

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG 0,00 0,00

2.18 Đất cơ sở tín ngƣỡng TIN 16,70 0,11

2.19 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.267,35 8,15

2.20 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 52,51 0,34

2.21 Đất phi nông nghiệp khác PNK 6,36 0,04

3 Đất chƣa sử dụng CSD 308,33 1,98

(Nguồn: Thống kê đất đai 2020 của huyện Tam Nông) a Đất nông nghiệp

Tam Nông là huyện nông nghiệp với diện tích đất nông nghiệp chiếm 74,27% tổng diện tích tự nhiên, tương đương 11.556,00 ha Các mục đích sử dụng đất chính tại huyện bao gồm sản xuất nông nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi.

Đất trồng lúa tại khu vực này có tổng diện tích 3.440,86 ha, chiếm 22,11% tổng diện tích tự nhiên Trong đó, diện tích đất chuyên trồng lúa nước là 1.434,96 ha, với các xã có diện tích lớn như Lam Sơn 582,79 ha, Dân Quyền 479,44 ha, Vạn Xuân 467,46 ha, và Bắc Sơn 320,34 ha.

* Đất trồng cây hàng năm khác: có diện tích là 1.383,42 ha, chiếm

8,89% Đất trồng cây hàng năm khác tập trung ở các xã: Tề Lễ 222,20 ha, Lam Sơn 211,82 ha, Thanh Uyên 185,51 ha, Vạn Xuân 180,54 ha,…

Đất trồng cây lâu năm tại khu vực này có tổng diện tích 2.407,54 ha, chiếm 15,47% tổng diện tích tự nhiên Các xã có diện tích đất trồng cây lâu năm lớn bao gồm Vạn Xuân với 555,75 ha, Bắc Sơn 280,79 ha, Tề Lễ 253,36 ha và Lam Sơn 243,97 ha.

Đất rừng phòng hộ có tổng diện tích 214,33 ha, chiếm 1,38% tổng diện tích tự nhiên Loại đất này được phân bổ tại các xã như Tề Lễ với 87,59 ha, Thọ Văn 62,41 ha, Quang Húc 32,84 ha và Dị Nậu 31,49 ha.

Đất rừng sản xuất có tổng diện tích 3.230,30 ha, chiếm 20,76% tổng diện tích tự nhiên của khu vực Diện tích này chủ yếu phân bố tại các xã như Lam Sơn với 684,96 ha, Thọ Văn 636,03 ha, Dị Nậu 595,61 ha, Tề Lễ 513,90 ha và Vạn Xuân 416,18 ha.

Đất nuôi trồng thủy sản tại khu vực này có tổng diện tích 799,79 ha, chiếm 5,14% tổng diện tích tự nhiên Các xã có diện tích đất nuôi trồng thủy sản tập trung bao gồm Vạn Xuân với 136,07 ha, Quang Húc 105,92 ha, Thọ Văn 98,03 ha và Thanh Uyên 94,00 ha.

Đất nông nghiệp khác có tổng diện tích 79,76 ha, chiếm 0,51% tổng diện tích tự nhiên, chủ yếu tập trung tại xã Tề Lễ với 67,99 ha.

Theo số liệu thống kê, diện tích đất phi nông nghiệp của huyện năm 2020 là 3.695,39 ha, chiếm 23,75% diện tích tự nhiên Trong đó

Đất quốc phòng có tổng diện tích 52,30 ha, chiếm 0,34% tổng diện tích tự nhiên Diện tích này được phân bổ tại các xã, bao gồm thị trấn Hưng Hóa với 13,73 ha, xã Vạn Xuân với 38,25 ha, xã Hương Nộn 0,26 ha, và xã Dân Quyền 0,06 ha.

Đất an ninh có tổng diện tích 3,02 ha, chiếm 0,02% tổng diện tích, được phân bổ tại thị trấn Hưng Hóa với 1,72 ha và xã Dân Quyền 1,30 ha Diện tích này thuộc về Công an huyện và Trạm tuần tra kiểm soát giao thông.

* Đất khu công nghiệp : có diện tích là 67,73 ha, chiếm 0,44% diện tích tự nhiên Diện tích của loại đất này chủ yếu nằm trong khu công nghiệp Trung

Hà tại xã Dân Quyền.

* Đất cụm công nghiệp: diện tích năm 2020 là 72,78 ha, chiếm 0,47% diện tích tự nhiên của huyện Đây là diện tích của cụm công nghiệp Cổ Tiết.

Đất thương mại dịch vụ có tổng diện tích 5,59 ha, chiếm 0,04% tổng diện tích tự nhiên của khu vực Diện tích này chủ yếu tập trung tại thị trấn Hưng Hóa với 1,23 ha, Lam Sơn 1,04 ha và Dân Quyền 0,84 ha.

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại huyện có tổng diện tích 56,74 ha, chiếm 0,36% tổng diện tích tự nhiên Diện tích này chủ yếu tập trung ở các xã như Thọ Văn với 16,46 ha, Hương Nộn 12,45 ha, và Dị Nậu 10,01 ha Đây là khu vực phát triển các đơn vị, xí nghiệp và công ty hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp trên toàn huyện.

* Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: có diện tích là 48,02 ha,

Dị Nậu 26,40 ha, xã Tề Lễ 18,83 ha,…

Đất sản xuất vật liệu xây dựng có tổng diện tích 53,54 ha, chiếm 0,34% diện tích tự nhiên, hiện đang được sử dụng chủ yếu để khai thác cát, sét phục vụ cho ngành xây dựng Trong đó, xã Thọ Văn chiếm 34,45 ha và xã Quang Húc chiếm 6,70 ha.

Đất phát triển hạ tầng chiếm 8,44% tổng diện tích, tương đương 1.313,37 ha, bao gồm nhiều loại hình đất như: đất giao thông (815,36 ha), đất thủy lợi (318,19 ha), đất xây dựng cơ sở văn hóa (0,72 ha), cơ sở y tế (4,05 ha), cơ sở giáo dục đào tạo (44,72 ha), cơ sở thể dục thể thao (13,92 ha), công trình năng lượng (5,73 ha), bưu chính viễn thông (1,45 ha), di tích lịch sử văn hóa (3,26 ha), bãi thải và xử lý chất thải (2,23 ha), cơ sở tôn giáo (13,01 ha), nghĩa trang (82,69 ha), chợ (7,50 ha) và các công trình công cộng khác (0,54 ha).

Đất sinh hoạt cộng đồng có diện tích 11,66 ha, chiếm 0,07% tổng diện tích tự nhiên Khu vực này bao gồm các nhà văn hóa phục vụ cho cộng đồng dân cư tại các xã và thị trấn trong địa bàn.

* Đất ở nông thôn : có diện tích là 613,97 ha, chiếm 3,95% tổng diện tích tự nhiên Diện tích này đang đƣợc phân bố tại các điểm dân cƣ của các xã.

* Đất ở tại đô thị : có diện tích là 39,62 ha, chiếm 0,25%, đƣợc phân bố tại thị trấn Hƣng Hoá.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC

3.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

Dựa trên chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của huyện Tam Nông, được phê duyệt theo Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 08/05/2019 của UBND tỉnh Phú Thọ, bài viết sẽ trình bày kết quả thực hiện các dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cùng với số liệu kiểm kê đất đai năm 2019 và kết quả thống kê đất đai năm 2020 của huyện Tam Nông.

Kết quả thực hiện nhƣ sau:

Bảng 3: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

Diện tích Kết quả thực hiện theo So sánh

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã QHSDĐ

Diện tích đƣợc Tăng (+) Tỷ lệ duyệt (ha) giảm

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 15.558,75 15.559,73 0,98 100,01

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 1.070,00 1.434,96 364,96 134,11

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1.097,00 1.383,42 286,42 126,11 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.863,00 2.407,54 544,54 129,23

1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 220,04 214,33 -5,71 97,40

1.5 Đất rừng đặc dụng RDD -

1.6 Đất rừng sản xuất RSX 2.901,00 3.230,30 329,30 111,35

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là RSN 63,16 63,16 - rừng tự nhiên

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 787,00 799,79 12,79 101,62

1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 92,55 79,76 -12,79 86,18

2 Đất phi nông nghiệp PNN 5.291,55 3.695,39 -1.596,16 69,84

2.3 Đất khu công nghiệp SKK 514,41 67,73 -446,68 13,17

Diện tích Kết quả thực hiện theo So sánh

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã QHSDĐ

Diện tích đƣợc Tăng (+) Tỷ lệ duyệt (ha) giảm

2.4 Đất cụm công nghiệp SKN 81,01 72,78 -8,23 89,84

2.5 Đất thương mại, dịch vụ TMD 143,00 5,59 -137,41 3,91

2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 110,00 56,74 -53,26 51,59 2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 76,13 48,02 -28,11 63,08

2.8 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ SKX 54,06 53,54 -0,52 99,03 gốm

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp DHT 1.874,15 1.313,37 -560,78 70,08 tỉnh, cấp huyện, cấp xã

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 14,00 0,72 -13,28 5,12

- Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 5,04 4,05 -0,99 80,37

- Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo DGD 60,97 44,72 -16,25 73,35

- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 193,59 13,92 -179,67 7,19

- Đất công trình năng lượng DNL 9,39 5,73 -3,66 61,00

- Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 1,55 1,45 -0,10 93,67

- Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia DKG

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 15,00 3,26 -11,74 21,72

- Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 50,00 2,23 -47,77 4,47

- Đất cơ sở tôn giáo TON 13,18 13,01 -0,17 98,73

- Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà NTD 89,00 82,69 -6,31 92,91 hỏa táng

- Đất xây dựng cơ sở khoa học và công DKH - nghệ

- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH -

2.10 Đất danh lam thắng cảnh DDL -

2.11 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 11,66 11,66 -

2.12 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV -

2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 698,00 613,97 -84,03 87,96

2.14 Đất ở tại đô thị ODT 70,00 39,62 -30,38 56,60

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 26,61 13,09 -13,52 49,18

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự DTS 0,96 1,04 0,08 108,77 nghiệp

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG -

2.18 Đất cơ sở tín ngƣỡng TIN 15,89 16,70 0,81 105,07

2.19 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.267,35 1.267,35 0,00 100,00

Diện tích Kết quả thực hiện theo So sánh

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã QHSDĐ

Diện tích đƣợc Tăng (+) Tỷ lệ duyệt (ha) giảm

2.20 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 53,03 52,51 -0,52 99,02

2.21 Đất phi nông nghiệp khác PNK 12,28 6,36 -5,92 51,81

3 Đất chƣa sử dụng CSD 311,04 308,33 -2,71 99,13

Theo bảng 7, tổng diện tích tự nhiên của huyện năm 2020 đã tăng 0,98 ha so với kết quả phê duyệt trước đó, nguyên nhân của sự thay đổi này là do việc kiểm kê lại quỹ đất Trong đó, diện tích đất nông nghiệp cũng có sự điều chỉnh đáng kể.

Theo kết quả phê duyệt, diện tích đất nông nghiệp của huyện dự kiến đến năm 2020 là 9.956,04 ha Tuy nhiên, thực tế đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp toàn huyện đạt 11.556,00 ha, vượt quy hoạch phê duyệt 1.599,96 ha.

Năm 2020, có năm loại đất có diện tích thực hiện vượt quá diện tích theo phương án quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt, bao gồm đất trồng lúa (thêm 445,41 ha), đất trồng cây hàng năm khác (thêm 286,42 ha), đất trồng cây lâu năm (thêm 544,54 ha), đất rừng sản xuất (thêm 329,30 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (thêm 12,79 ha) Nguyên nhân cho sự gia tăng diện tích này là do một số công trình và dự án dự kiến sẽ thu hồi đất, nhưng đến hết năm 2020 vẫn chưa được thực hiện.

Năm 2020, có hai loại đất có diện tích thực hiện nhỏ hơn diện tích theo phương án quy hoạch sử dụng đất được duyệt, bao gồm đất rừng phòng hộ (nhỏ hơn 5,71 ha) và đất nông nghiệp khác (nhỏ hơn 12,79 ha) Nguyên nhân diện tích đất rừng phòng hộ nhỏ hơn là do việc kiểm kê lại quỹ đất, trong khi diện tích đất nông nghiệp khác chưa đạt yêu cầu do một số dự án quy hoạch chưa được thực hiện.

Diện tích đất phi nông nghiệp theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được phê duyệt là 5.291,55 ha Tuy nhiên, kết quả thực hiện vào năm 2020 chỉ đạt 3.695,39 ha, thấp hơn 1.596,16 ha so với chỉ tiêu phê duyệt, tương đương 69,84% so với quy hoạch đã được duyệt.

Năm 2020, có ba loại đất có diện tích thực hiện vượt quá diện tích theo phương án quy hoạch sử dụng đất được duyệt, bao gồm đất sinh hoạt cộng đồng (tăng 11,66 ha), đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (tăng 0,08 ha) và đất tín ngưỡng (tăng 0,81 ha) Sự chênh lệch này chủ yếu là do việc kiểm kê lại quỹ đất.

Các loại đất còn lại đến năm 2020 có diện tích thực hiện nhỏ hơn so với diện tích trong phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Nguyên nhân chủ yếu là do một số công trình và dự án đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai do thiếu vốn đầu tư và khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng Điều này dẫn đến việc chỉ tiêu thực hiện năm 2020 không đạt yêu cầu theo phương án quy hoạch.

Theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, diện tích đất chưa sử dụng được phê duyệt là 311,04 ha Tuy nhiên, kết quả thực hiện vào năm 2020 chỉ đạt 308,33 ha, giảm 2,71 ha so với quy hoạch Nguyên nhân của sự giảm này là do việc khai thác đất cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp.

3.2 Đánh giá những mặt đƣợc, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được thực hiện một cách có nề nếp, giúp chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế Những quy định này trở thành cơ sở pháp lý vững chắc cho các hoạt động thu hồi, giao, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất.

Đầu tư và khai thác các chương trình, dự án hàng năm cần tuân thủ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Chỉ những công trình dự án phù hợp với quy hoạch mới được phép tiến hành các thủ tục đầu tư tiếp theo.

UBND huyện thực hiện công tác công bố quy hoạch một cách công khai và đúng quy định, đến từng khu dân cư Điều này giúp người dân dễ dàng nắm bắt thông tin về quy hoạch sử dụng đất.

Công tác triển khai quy hoạch đã đạt nhiều kết quả khả quan, với tỷ lệ thực hiện cao ở một số chỉ tiêu sử dụng đất, cụ thể như: đất cụm công nghiệp đạt 89,84%, sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm đạt 99,03%, và đất ở nông thôn đạt 87,96%.

3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện

Tuy nhiên, việc đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trước đây của huyện cho thấy tỷ lệ đạt được còn thấp, nguyên nhân chủ yếu do những tồn tại cụ thể như sau:

Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng do cấp huyện làm chủ đầu tư đang gặp khó khăn do nguồn ngân sách hạn chế và khả năng huy động vốn chưa đủ đáp ứng yêu cầu Ngoài ra, công tác giải phóng mặt bằng cũng gặp nhiều trở ngại, dẫn đến nhiều dự án và công trình chưa đạt tiến độ đề ra.

TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

Việc đánh giá tiềm năng đất đai theo khả năng thích hợp với mục đích sử dụng là rất quan trọng, giúp định hướng sử dụng đất hợp lý và hiệu quả, phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của huyện Để tổ chức sử dụng đất hiệu quả, cần xem xét các yếu tố kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên, đồng thời mỗi ngành cũng có yêu cầu riêng về đất đai, phù hợp với đặc điểm sản xuất và phát triển ngành, từ đó xác định tiềm năng đất đai thích nghi với các mục đích sử dụng cụ thể của từng ngành.

4.1 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp

Kết quả đánh giá phân hạng đất tại huyện Tam Nông cho thấy khu vực này có nhiều nhóm đất phù hợp cho phát triển nông nghiệp.

* Nhóm đất xám điển hình

Đất tầng mỏng là nhóm đất có tiềm năng lớn cho việc đầu tư thâm canh và mở rộng sản xuất nông, lâm nghiệp tại huyện Đặc biệt, loại đất này rất phù hợp để trồng cây hàng năm, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân.

Với quỹ đất của huyện đã được khai thác triệt để, tiềm năng trồng cây lương thực chủ yếu phụ thuộc vào đầu tư khoa học, công nghệ và tiến bộ kỹ thuật Điều này nhằm tăng cường thâm canh, tăng vụ và nâng cao hệ số sử dụng đất Diện tích tiềm năng trồng cây lương thực được phân loại theo từng hình thức sử dụng đất.

- Loại hình sử dụng đất chuyên trồng lúa nước: Diện tích tiềm năng cho loại hình sử dụng đất này là 1.434,96 ha, phân bố chủ yếu ở xã Dân Quyền

Diện tích đất nông nghiệp của huyện bao gồm các xã như Hương Nộn (161,75 ha), Bắc Sơn (217,89 ha), và Lam Sơn (222,54 ha) đang có xu hướng giảm trong những năm tới do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để tăng diện tích đất nông nghiệp, huyện cần tập trung vào việc đầu tư, thâm canh, tăng vụ, và nâng cao năng suất cũng như chất lượng sản phẩm.

Loại hình sử dụng đất 1 lúa - 1 màu, 2 màu hiện nay chiếm 2.005,90 ha, tập trung chủ yếu tại các xã như Dân Quyền (237,97 ha), Vạn Xuân (308,92 ha), Lam Sơn (360,26 ha) và Dị Nậu (233,2 ha) Dự báo đến năm 2030, diện tích này có thể giảm mạnh trong quy hoạch sử dụng đất Tuy nhiên, việc đầu tư nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng, cũng như bố trí 1 hoặc 2 vụ màu là cần thiết để đảm bảo cung cấp lương thực, thực phẩm cho người dân.

Loại hình sử dụng đất chuyên màu hiện tại có diện tích 1.383,42 ha, nhưng tiềm năng sẽ giảm đáng kể đến năm 2030 do chuyển đổi sang xây dựng cơ sở hạ tầng và khu công nghiệp Để nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất rau màu, cần đầu tư vào khoa học, kỹ thuật và ứng dụng công nghệ Diện tích đất chuyên màu tập trung chủ yếu ở các xã như Tề Lễ (222,20 ha), Lam Sơn (211,82 ha), Thanh Uyên (185,51 ha) và Vạn Xuân (180,54 ha).

Tiềm năng đất cho mục đích phát triển là 2.407,54 ha, chủ yếu tập trung tại xã Vạn Xuân (555,75 ha), xã Bắc Sơn (280,79 ha), xã Tề Lễ (253,36 ha) và xã Lam Sơn (243,97 ha) Quỹ đất này có khả năng phát triển các vùng cây ăn quả, cây lâu năm và xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khu dân cư.

Tiềm năng sử dụng đất lâm nghiệp tại Việt Nam là rất lớn, nhưng diện tích có thể mở rộng trong tương lai sẽ không có nhiều thay đổi đáng kể so với hiện tại, do quỹ đất chưa sử dụng cho việc trồng rừng đã trở nên hạn chế.

Diện tích mặt nước có khả năng thâm canh và nuôi trồng thủy sản tại huyện rất lớn, với 799,79 ha đất nuôi trồng hiện có và khoảng 52,51 ha mặt nước chuyên dụng có thể kết hợp nuôi trồng Tiềm năng mở rộng nuôi trồng thủy sản tập trung chủ yếu ở các xã như Quang Húc (105,92 ha), Vạn Xuân (136,07 ha), Thọ Văn (98,03 ha) và Thanh Uyên (94,00 ha).

4.2 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực phi nông nghiệp a Tiềm năng đất phát triển công nghiệp

Huyện Tam Nông, với vị trí địa lý thuận lợi, đã chứng kiến sự phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Hiện nay, Tam Nông sở hữu nhiều xí nghiệp công nghiệp đa dạng, bao gồm các ngành công nghiệp nặng như hóa chất và cơ khí, cùng với các ngành công nghiệp nhẹ như may mặc, chế biến nông lâm sản, gốm sứ và đồ uống, cũng như sản xuất vật liệu xây dựng.

Với diện tích đất công nghiệp, thương mại, dịch vụ lớn đã thu hút trên 20.000 lao động Dự kiến huyện có các khu, cụm công nghiệp sau:

Khu công nghiệp Trung Hà, tọa lạc tại xã Dân Quyền và xã Xuân Lộc, huyện Thanh Thủy, có diện tích hiện tại hơn 200 ha và dự kiến mở rộng thêm 100 ha, nâng tổng diện tích lên 300 ha Nơi đây đã có một số xí nghiệp hoạt động, bao gồm sản xuất thức ăn gia súc và bia Tuy nhiên, việc kiểm soát chặt chẽ vấn đề môi trường là cần thiết để đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân xung quanh.

Khu công nghiệp Tam Nông sắp được thành lập với tổng diện tích 350 ha, tọa lạc tại phía bắc huyện Tam Nông, bao gồm các xã Vạn Xuân và Lam Sơn Khu công nghiệp này nằm gần quốc lộ 32C, kết nối với Yên Bái và Sơn La, chỉ cách đường Hồ Chí Minh 3 km và cầu Trung Hà 12 km Vị trí địa lý thuận lợi của khu công nghiệp sẽ thúc đẩy giao lưu và phát triển kinh tế cho vùng phía Tây tỉnh Phú Thọ cũng như các tỉnh Tây Bắc, đồng thời cách trung tâm Hà Nội không xa.

Khu công nghiệp Tam Nông nằm cách sân bay Nội Bài 80 km, cảng Hải Phòng 200 km và chỉ 70 km từ trung tâm thành phố Với địa hình đồi núi thấp và địa chất tốt, khu vực này có nền móng thuận lợi cho việc xây dựng các công trình Hơn nữa, vị trí gần nguồn nguyên liệu cũng là một lợi thế lớn cho các doanh nghiệp hoạt động tại đây.

Khu công nghiệp Bắc Sơn, với diện tích 200 ha, sẽ được thành lập tại vị trí đầu cầu Ngọc Tháp thuộc xã Bắc Sơn, Hiền Quan Khu công nghiệp này sẽ kết nối với Khu công nghiệp Phú Hà của thị xã Phú Thọ, cũng như khu công nghiệp Tam Nông và khu công nghiệp Trung Hà của huyện Dự báo khu công nghiệp Bắc Sơn sẽ thu hút một lượng lớn đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài.

56

99

Ngày đăng: 10/01/2022, 17:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 (Trang 37)
Chi tiết biến động các loại đất đƣợc thể hiện qua bảng 6. - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
hi tiết biến động các loại đất đƣợc thể hiện qua bảng 6 (Trang 41)
Bảng 3: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trƣớc - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 3 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trƣớc (Trang 51)
Bảng 9: Nhu cầu đất nông nghiệp đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 9 Nhu cầu đất nông nghiệp đến năm 2030 (Trang 69)
Bảng 10: Nhu cầu đất phi nông nghiệp đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 10 Nhu cầu đất phi nông nghiệp đến năm 2030 (Trang 70)
c. Đất chưa sử dụng: - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
c. Đất chưa sử dụng: (Trang 76)
Bảng 12: Đất trồng lúa quy hoạch đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 12 Đất trồng lúa quy hoạch đến năm 2030 (Trang 79)
Bảng 13: Đất trồng cây hàng năm khác quy hoạch đến năm 2030 TTĐơn vị hành chínhNăm 2020QH đến năm So sánh - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 13 Đất trồng cây hàng năm khác quy hoạch đến năm 2030 TTĐơn vị hành chínhNăm 2020QH đến năm So sánh (Trang 80)
Bảng 14: Đất trồng cây lâu năm quy hoạch đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 14 Đất trồng cây lâu năm quy hoạch đến năm 2030 (Trang 81)
Bảng 15: Đất rừng sản xuất quy hoạch đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 15 Đất rừng sản xuất quy hoạch đến năm 2030 (Trang 82)
Bảng 16: Đất nuôi trồng thủy sản quy hoạch đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 16 Đất nuôi trồng thủy sản quy hoạch đến năm 2030 (Trang 83)
Bảng 17: Đất nông nghiệp khác quy hoạch đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 17 Đất nông nghiệp khác quy hoạch đến năm 2030 (Trang 84)
Bảng 18: Đất quốc phòng quy hoạch đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 18 Đất quốc phòng quy hoạch đến năm 2030 (Trang 85)
Bảng 19: Đất an ninh quy hoạch đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 19 Đất an ninh quy hoạch đến năm 2030 (Trang 86)
Bảng 20: Đất khu công nghiệp quy hoạch đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 20 Đất khu công nghiệp quy hoạch đến năm 2030 (Trang 87)
Bảng 22: Đất thƣơng mại dịch vụ quy hoạch đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 22 Đất thƣơng mại dịch vụ quy hoạch đến năm 2030 (Trang 89)
Bảng 23: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp quy hoạch đến năm 2030 TTĐơn vị hành chínhNăm 2020QH đến năm So sánh - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 23 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp quy hoạch đến năm 2030 TTĐơn vị hành chínhNăm 2020QH đến năm So sánh (Trang 90)
Bảng 25: Đất sản xuất vật liệu xây dựng quy hoạch đến năm 2030 TTĐơn vị hành chínhNăm 2020QH đến năm So sánh - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 25 Đất sản xuất vật liệu xây dựng quy hoạch đến năm 2030 TTĐơn vị hành chínhNăm 2020QH đến năm So sánh (Trang 91)
1 TT. Hƣng Hóa - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
1 TT. Hƣng Hóa (Trang 91)
Bảng 26: Đất phát triển hạ tầng quy hoạch đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 26 Đất phát triển hạ tầng quy hoạch đến năm 2030 (Trang 93)
Bảng 28: Đất ở tại nông thôn quy hoạch đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 28 Đất ở tại nông thôn quy hoạch đến năm 2030 (Trang 94)
Bảng 29: Đất ở tại đô thị quy hoạch đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 29 Đất ở tại đô thị quy hoạch đến năm 2030 (Trang 95)
2 Dân Quyền 3Vạn Xuân - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
2 Dân Quyền 3Vạn Xuân (Trang 95)
Bảng 30: Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy hoạch đến năm 2030 TTĐơn vị hành chínhNăm 2020QH đến năm So sánh - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 30 Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy hoạch đến năm 2030 TTĐơn vị hành chínhNăm 2020QH đến năm So sánh (Trang 96)
10 Hiền Quan 11 Thanh Uyên - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
10 Hiền Quan 11 Thanh Uyên (Trang 96)
Bảng 31: Đất cơ sở tín ngƣỡng quy hoạch đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 31 Đất cơ sở tín ngƣỡng quy hoạch đến năm 2030 (Trang 97)
Bảng 32: Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối quy hoạch đến năm 2030 TTĐơn vị hành chínhNăm 2020QH đến năm So sánh - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 32 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối quy hoạch đến năm 2030 TTĐơn vị hành chínhNăm 2020QH đến năm So sánh (Trang 98)
Bảng 33: Đất có mặt nƣớc chuyên dùng quy hoạch đến năm 2030 TTĐơn vị hành chínhNăm 2020QH đến năm So sánh - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 33 Đất có mặt nƣớc chuyên dùng quy hoạch đến năm 2030 TTĐơn vị hành chínhNăm 2020QH đến năm So sánh (Trang 99)
Bảng 35: Đất chƣa sử dụng quy hoạch đến năm 2030 - QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 35 Đất chƣa sử dụng quy hoạch đến năm 2030 (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w