1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch

111 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Tác giả Lê Quang Huy
Người hướng dẫn GS.TS.Võ Thanh Thu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Thương mại
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,26 MB

Cấu trúc

  • BÌA

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

    • 1.1 Lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài

      • 1.1.1 Khái niệm

      • 1.1.2 Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài

    • 1.2 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài “sạch”

    • 1.3 Hậu quả từ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài không “sạch”

    • 1.4 Các nhân tố tác động đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài “sạch” vào các lãnh thổ trong một quốc gia

    • 1.5 Kết luận chương 1

  • CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC TỈNH TRỌNG ĐIỂM VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

    • 2.1 Khái quát tình hình hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian qua

      • 2.1.1 Về quy mô đầu tư trực tiếp nước ngoài

      • 2.1.2 Về tình hình triển khai dự án

    • 2.2 Phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

      • 2.2.1 Thực trạng về phân bổ số dự án FDI vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

      • 2.2.2 Thực trạng về phân bổ vốn FDI vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

      • 2.2.3 Thực trạng về các hình thức thu hút vốn FDI vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

      • 2.2.4 Thực trạng về đối tác FDI vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

      • 2.2.5 Thực trạng về phân bổ vốn FDI theo ngành nghề vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

      • 2.2.6 Thực trạng về các dự án FDI thâm dụng lao động và thâm dụng công nghệ vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

    • 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thu hút FDI “sạch” vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

      • 2.3.1 Nhân tố quy mô thị trường

      • 2.3.2 Nhân tố sự tích tụ

      • 2.3.3 Nhân tố chất lượng lao động

      • 2.3.4 Nhân tố mức độ công nghiệp hóa

      • 2.3.5 Nhân tố sự tích lũy FDI

      • 2.3.6 Nhân tố chính sách khuyến khích FDI

    • 2.4 Đánh giá chung thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

      • 2.4.1 Những điểm tích cực trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

      • 2.4.2 Những điểm hạn chế từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

    • 2.5 Kết luận chương 2

  • CHƯƠNG 3GIẢI PHÁP THU HÚTĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI “SẠCH”VÀO CÁC TỈNH TRỌNG ĐIỂM VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

    • 3.1 Mục tiêu, quan điểm, cơ sở đề xuất giải pháp

      • 3.1.1 Mục tiêu đề xuất giải pháp

      • 3.1.2 Quan điểm đề xuất giải pháp

      • 3.1.3 Cơ sở đề xuất giải pháp

    • 3.2 Các giải pháp

      • 3.2.1 Xác định đúng đối tượng thu hút đầu tư

      • 3.2.2 Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng

      • 3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

      • 3.2.4 Giải pháp về thuận tiện và đơn giản hóa thủ tục hành chính

      • 3.2.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư

      • 3.2.6 Liên kết địa phương giữa các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

      • 3.2.7 Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ và các doanh nghiệp vừa và nhỏ

    • 3.3 Một số kiến nghị về phía cơ quan quản lý Nhà nước

      • 3.3.1 Kiến nghị đối với Bộ kế hoạch và đầu tư

      • 3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ

    • 3.4 Kết luận chương 3

  • KẾT LUẬN

  • PHỤ LỤC

  • Phụ lục 1: Số dự án và vốn đăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo đối tác vào Việt Nam còn hiệu lực tính đến năm 2009

  • Phụ lục 2: Tổng hợp số dự án và vốn đăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo đối tác vào Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1988 – 2009

  • Phụ lục 3: Tổng hợp số dự án và số vốn FDI đăng ký phân theo đối tácvào tỉnh Bình Dương từ năm 1988 đến 15/12/2009

  • Phụ lục 5: Tổng hợp số dự án và số vốn FDI đăng ký phân theo đối tácvào tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu từ năm 1988 đến 15/12/2009

  • Phụ lục 6: Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020

  • Phụ lục 7: Các ngành công nghiệp ưu tiên thu hút đầu tư vào tỉnh Bình Dương

  • Phụ lục 8: Các ngành dịch vụ ưu tiên thu hút đầu tư vào tỉnh Bình Dương

  • Phụ lục 9: Các ngành nghề khuyến khích đầu tư vào tỉnh Đồng Nai

  • Phụ lục 10: 10 dự án có vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất của Đài Loanở Việt Nam năm 2009

  • Phụ lục 11: 10 dự án có vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất của Malaysiaở Việt Nam năm 2009

  • Phụ lục 12: 10 dự án có vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất của Hàn Quốcở Việt Nam năm 2009

  • Phụ lục 13: 10 dự án có vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất của Nhật Bảnở Việt Nam năm 2009

  • Phụ lục 14: 10 dự án có vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất của Singaporeở Việt Nam năm 2009

  • Phụ lục 15: 10 dự án có vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất của Hồng Kôngở Việt Nam năm 2009

  • Phụ lục 16: Các dự án có vốn đầu tư nước ngoài của Anh ở Việt Namnăm 2009

  • Phụ lục 17: 10 dự án có vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất của Đức ở Việt Namnăm 2009

  • Phụ lục 18: 10 dự án có vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất của Canadaở Việt Nam năm 2009

  • Phụ lục 19: 10 dự án có vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất của Thái Lanở Việt Nam năm 2009

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được định nghĩa bởi Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) trong tài liệu Cán cân thanh toán năm 1993 là một hình thức đầu tư nhằm thu lợi nhuận lâu dài từ hoạt động kinh doanh tại một nền kinh tế khác Mục tiêu của nhà đầu tư là có ảnh hưởng đáng kể trong quản trị doanh nghiệp nơi họ đầu tư.

Theo Báo cáo hoạt động đầu tư thế giới của Liên Hiệp Quốc năm 1999, Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được định nghĩa là một hình thức đầu tư thể hiện mối quan hệ lâu dài và mang lại lợi tức bền vững, trong đó một chủ thể, có thể là nhà đầu tư cá thể hoặc công ty mẹ, kiểm soát một phần trong nền kinh tế.

Theo Luật Đầu Tư được Quốc hội Việt Nam ban hành theo quyết định số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, FDI (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) được định nghĩa bằng cách kết hợp hai thuật ngữ chính.

) Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là quá trình mà các nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn, bao gồm tiền và tài sản hợp pháp khác, vào nước này để thực hiện các hoạt động đầu tư.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là quá trình mà các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn và tài sản hợp pháp vào một quốc gia, nhằm thực hiện các hoạt động đầu tư và tham gia kiểm soát các hoạt động này.

1.1.2 Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDI hàng ngang (Horizontal FDI) là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm mở rộng sản xuất các loại hàng hóa tương tự tại thị trường nước nhận đầu tư, tương đương với thị trường của nước đầu tư.

FDI hàng dọc (Vertical FDI) là hình thức đầu tư nhằm khai thác nguyên liệu thô từ nước nhận đầu tư hoặc tăng cường sự gần gũi với người tiêu dùng thông qua việc sáp nhập các kênh phân phối Một ví dụ điển hình là các nhà sản xuất ô tô Mỹ đã gặp khó khăn trong việc tiếp thị ô tô tại Nhật Bản do mối quan hệ chặt chẽ giữa các nhà buôn bán ô tô Nhật Bản và các nhà sản xuất nội địa Để giải quyết vấn đề này, họ đã triển khai chiến lược thiết lập hệ thống các nhà bán buôn ô tô của riêng mình tại Nhật Bản, từ đó tạo dựng mạng lưới quan hệ cần thiết để tiếp thị sản phẩm hiệu quả hơn.

) FDI hỗn hợp (Conglomerate FDI): là loại FDI kết hợp 2 loại trên

- Ở góc độ nhận thức của nước nhận đầu tư:

FDI có thể phân chia thành 3 loại:

FDI thay thế nhập khẩu (Import-substituting FDI) là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tập trung vào sản xuất hàng hóa mà trước đây phải nhập khẩu từ nước khác Điểm nổi bật của loại FDI này là việc giảm dần nhập khẩu từ nước nhận đầu tư và tăng cường xuất khẩu từ nước đang đầu tư Quyết định đầu tư này phụ thuộc vào quy mô thị trường của nước nhận đầu tư, chi phí vận chuyển và các rào cản thương mại hiện có.

FDI tăng cường xuất khẩu được khuyến khích bởi nhu cầu tìm kiếm nguồn lực mới cho đầu vào, bao gồm nguyên liệu thô và hàng hóa trung gian Loại FDI này không chỉ giúp gia tăng xuất khẩu của nước nhận đầu tư mà còn thúc đẩy xuất khẩu nguyên liệu thô và hàng hóa trung gian sang các quốc gia đang đầu tư và các thị trường khác.

FDI do chính phủ khởi xướng là hình thức đầu tư nước ngoài được thúc đẩy bởi các chính sách của chính phủ, thường nhằm mục đích giảm thiểu thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế.

- Còn theo quan điểm của Kojima (1973, 1975, 1985) FDI có thể được phân chia thành 2 loại như sau:

) FDI khuyến khích thương mại (Trade – oriented FDI): là loại FDI mà có thể tạo ra cầu vượt trội cho nhập khẩu và cung vượt trội cho xuất khẩu

) FDI không khuyến khích thương mại (Anti - trade oriented FDI): là loại FDI tạo ra hiệu quả ngược đối với thương mại

- Ngoài ra theo Chen & Ku (2000) FDI còn có thể được phân chia thành 2 loại: FDI mở rộng (Expansionary FDI) và FDI bảo hộ (Defensive FDI)

FDI mở rộng là hình thức đầu tư nước ngoài nhằm khai thác lợi thế đặc biệt của công ty tại quốc gia đầu tư Loại hình này không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự tăng trưởng doanh số bán hàng thông qua việc đầu tư của các nhà máy ở cả nước chủ nhà lẫn nước ngoài Nghiên cứu của Chen & Ku chỉ ra rằng FDI mở rộng chịu ảnh hưởng lớn từ các lợi thế đặc biệt của công ty, bao gồm quy mô, khả năng nghiên cứu và phát triển, lợi nhuận, cũng như động cơ liên quan đến yêu cầu công nghệ.

FDI bảo hộ là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tìm kiếm nguồn lao động giá rẻ tại quốc gia tiếp nhận, với mục tiêu chính là giảm chi phí sản xuất Loại hình đầu tư này thường gắn liền với các mạng lưới sản xuất, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các doanh nghiệp và địa phương nơi đầu tư.

Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài “sạch”

Khái niệm FDI đã tồn tại từ lâu, nhưng gần đây, các quốc gia đã xem xét lại các tác động tích cực và tiêu cực của hoạt động này, dẫn đến sự xuất hiện của khái niệm FDI “sạch” hay FDI bền vững Theo nghiên cứu “Thu hút FDI “sạch” cho phát triển kinh tế bền vững nền kinh tế Việt Nam” của PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa và các cộng sự, FDI “sạch” được định nghĩa là FDI cần hướng đến sự tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế.

Lợi ích kinh tế từ nguồn vốn FDI mang lại sự đảm bảo cho cả nước đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư Đối với nước đầu tư, việc đầu tư cần phải tạo ra lợi ích như nguồn lao động và nguyên vật liệu giá rẻ, đồng thời mang lại lợi nhuận trong quá trình đầu tư Ngược lại, nước tiếp nhận đầu tư cần đảm bảo tăng trưởng kinh tế cao, ổn định và bền vững, đồng thời phát triển sản xuất theo hướng thân thiện với môi trường.

Lợi ích xã hội bao gồm việc thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được tiến bộ và công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng giáo dục và chăm sóc sức khỏe Đồng thời, việc bảo vệ môi trường cũng rất quan trọng, bao gồm xử lý ô nhiễm, phục hồi chất lượng môi trường và ngăn chặn khai thác tài nguyên bừa bãi Theo Serena Lillywhite tại “Diễn đàn toàn cầu về đầu tư quốc tế” năm 2002, FDI bền vững cần xem xét tác động kinh tế, xã hội và môi trường, yêu cầu đầu tư vào nguồn lao động và bảo đảm quyền lợi của người lao động, đồng thời thúc đẩy chuyển giao công nghệ và giáo dục.

FDI “sạch” được hiểu là đầu tư trực tiếp nước ngoài có liên quan đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế Loại hình FDI này mang lại những tác động tích cực đến kinh tế, xã hội và môi trường của cả quốc gia nhận đầu tư và quốc gia đầu tư.

Hậu quả từ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài không “sạch”

Việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài không “sạch” vào các địa phương, quốc gia có thể mang lại rất nhiều hậu quả không tốt như sau:

Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành khai thác tài nguyên có thể dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên tại địa phương, đồng thời gây tác động tiêu cực đến môi trường Hơn nữa, những ngành này thiếu sức lan tỏa, không tạo điều kiện cho sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ.

Các ngành công nghiệp chủ yếu thâm dụng lao động và sử dụng công nghệ thấp không chỉ không thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ và cải thiện quản lý, mà còn làm giảm chất lượng nguồn nhân lực Hơn nữa, những ngành này còn gây ra ô nhiễm môi trường và tạo ra bất ổn an ninh – xã hội.

Việc đầu tư của các dự án FDI vào lĩnh vực bất động sản có thể thổi phồng giá trị thị trường, tạo ra rủi ro cho an toàn kinh tế - tài chính quốc gia Các dự án này tiêu tốn nhiều vốn, và cuối cùng, gánh nặng tài chính thường rơi vào các nhà đầu tư và cá nhân trong nước Đồng thời, các nhà đầu tư nước ngoài thường chuyển lợi nhuận về nước bằng ngoại tệ, điều này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia.

Các nhân tố tác động đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài “sạch” vào các lãnh thổ trong một quốc gia

Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến phân bổ dòng vốn FDI vào các lãnh thổ quốc gia Một nghiên cứu đáng chú ý của Lv Na từ Đại học Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế Bắc Kinh và W.S Lightfoot từ Đại học Quốc tế Monaco tập trung vào các yếu tố quyết định FDI ở mức độ địa phương tại Trung Quốc Theo họ, các yếu tố chính gây ra sự mất cân đối trong phân bổ dòng vốn FDI bao gồm quy mô thị trường, sự tích tụ, chất lượng lao động, chi phí lao động, mức độ mở cửa và quá trình cải cách.

Nghiên cứu của Nghiên cứu sinh Việt Nam Lê Việt Anh tại Đại học Nagoya (2004) chỉ ra rằng các yếu tố quyết định FDI ở cấp độ địa phương tại Việt Nam bao gồm nhu cầu và quy mô thị trường, sự tích tụ vùng, chất lượng cơ sở hạ tầng, mức độ công nghiệp hóa, sự tích lũy FDI, chi phí lao động, chất lượng lao động, mức độ mở cửa của nền kinh tế, và chính sách khuyến khích FDI.

Các nhân tố tác động đến việc thu hút FDI "sạch" chủ yếu xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư Theo nghiên cứu, quy mô thị trường (Market size) là yếu tố quan trọng đầu tiên, thường được đo bằng GDP, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu kỳ vọng của nhà đầu tư Các lĩnh vực như bất động sản, giáo dục, y tế và thương mại có mối quan hệ đồng biến với quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP tại khu vực đầu tư.

Sự tích tụ (Agglomeration) đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút dòng vốn FDI, nhờ vào việc tập trung các hoạt động kinh tế và lợi ích từ quy mô Theo nghiên cứu của Wheeler và Moody (1992), sự tích tụ có mối liên hệ tích cực với FDI trong một quốc gia, trong khi Lv Na và W.S Lightfoot cho rằng chất lượng cơ sở hạ tầng, như độ dài đường cao tốc, tỷ lệ đường nhựa và số lượng khu công nghiệp, là yếu tố quyết định lợi ích từ sự tích tụ Cơ sở hạ tầng được chia thành hai loại: xây dựng và viễn thông, trong đó cơ sở hạ tầng xây dựng tốt có thể thu hút FDI, đặc biệt trong ngành công nghiệp nặng Bên cạnh đó, chất lượng lao động, được đo bằng số lượng trường học và cơ sở giáo dục, cũng ảnh hưởng tích cực đến FDI, như được chứng minh bởi Mody và Srinivasan (1998) cùng với các nghiên cứu khác, cho thấy các công ty đa quốc gia tại Trung Quốc thường ưu tiên tuyển dụng nhân viên có chất lượng cao.

Mức độ công nghiệp hóa là một yếu tố quan trọng, thể hiện qua giá trị và sản lượng sản phẩm công nghiệp Có mối quan hệ tỷ lệ thuận với FDI, mức độ công nghiệp càng cao thì khả năng thu hút vốn FDI vào các vùng miền càng lớn Đặc biệt, giá trị và sản lượng công nghiệp có tác động tích cực đến việc thu hút vốn FDI trong ngành công nghiệp Bên cạnh đó, sự tích lũy FDI, bao gồm tổng số dự án và vốn FDI đạt được, cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế khu vực.

“hiệu quả đầu tư theo bầy đàn” giữa các nhà đầu tư

Chính sách khuyến khích FDI đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài, nhưng thực tế cho thấy có nhiều trường hợp thất bại do áp dụng ưu đãi không đồng đều giữa các ngành hoặc chỉ tập trung vào các lợi ích dễ đo lường như thuế và đất đai, trong khi bỏ qua các thủ tục đầu tư phức tạp và thời gian cấp phép kéo dài Để đánh giá hiệu quả của chính sách này, người ta thường sử dụng tỷ lệ lấp đầy tại các khu công nghiệp và khu chế xuất Nếu các địa phương và quốc gia thực hiện các yếu tố này một cách tích cực, việc thu hút dòng vốn FDI "sạch" sẽ trở nên dễ dàng hơn.

Kết luận chương 1

Chương 1 là chương về cơ sở lý luận của đề tài được tác giả nghiên cứu rất kỹ từ các tác giả đi trước về những nội dung liên quan, từ đó tổng hợp, đúc kết, khái quát lý thuyết Trong chương 1 bao gồm những nội dung chính như khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trực tiếp nước ngoài “sạch”, hậu quả từ việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài không “sạch” cũng như các nhân tố tác động đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài “sạch” vào địa phương Tất cả cơ sở lý thuyết này sẽ như “tấm gương soi” để nhận xét phần thực trạng ở chương 2, và góp phần đề xuất giải pháp ở chương 3.

THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC TỈNH TRỌNG ĐIỂM VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Khái quát tình hình hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian qua

2.1.1 Về quy mô đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.1.1 Về số dự án đăng ký

Năm 2009, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầu giảm 69,7% xuống còn 1.000 tỷ USD do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế và tài chính Mỹ và Trung Quốc là hai quốc gia hàng đầu về nhận vốn FDI, nhưng FDI của Mỹ giảm 57% xuống 135,9 tỷ USD, trong khi Trung Quốc giảm 2,6% xuống 90 tỷ USD Trong bối cảnh khó khăn này, Việt Nam vẫn thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài với tổng vốn FDI đăng ký cấp mới và tăng thêm gần 21,5 tỷ USD.

Đến cuối năm 2009, Việt Nam đã cấp phép cho 12.206 dự án FDI với tổng vốn đăng ký khoảng 193 tỷ USD, bao gồm cả vốn bổ sung cho các dự án trước đó và những dự án đã hết hiệu lực Trong số đó, gần 67 tỷ USD là vốn FDI thực hiện Xu hướng tăng giảm FDI từ năm 1988 đến 2009 được thể hiện chi tiết trong bảng 2.1 và bảng 2.2.

Bảng 2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép vào Việt Nam từ năm 1988 - 2009

Số dự án Tăng giảm (+/-)

Nguồn: Tổng Cục thống kê Việt Nam

(*): Số liệu bao gồm cả những dự án hết hiệu lực hoạt rút giấy phép

Biểu đồ 2.1 cho thấy xu hướng tăng giảm số dự án FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 2009 Từ năm 1988 đến 1994, số dự án FDI đã tăng mạnh từ 37 lên 372 dự án, tương đương với mức tăng gấp 10 lần, nhờ vào chính sách mở cửa kinh tế và các sửa đổi trong Luật đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, vào năm 1997 và 1998, số dự án FDI giảm nhẹ do tác động của khủng hoảng tài chính châu Á Sau đó, số lượng dự án FDI lại tăng trở lại, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO vào ngày 7 tháng 11 năm 2006, với tổng số dự án đạt 1.544 vào năm 2007, gấp 41 lần so với năm 1988.

Trong năm 2009, số dự án FDI cấp mới tại Việt Nam chỉ đạt 53,9% so với năm 2008, trong khi vốn đăng ký giảm tới 70% Sự sụt giảm này phản ánh xu hướng giảm mạnh của đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn cầu do tác động của cuộc suy thoái kinh tế năm 2008.

2.1.1.2 Về tình hình vốn đăng ký đầu tư

Kể từ khi Việt Nam ban hành Luật đầu tư nước ngoài năm 1987, dòng vốn FDI vào nước ta ngày càng gia tăng Ngay từ những năm đầu, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu ấn tượng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài, với vốn FDI năm 1989 đạt 525,5 triệu USD, tăng 52,79% so với năm trước Năm 1990, vốn FDI đăng ký tiếp tục tăng 39,87% so với năm 1989, và trong các năm 1991, 1992, tốc độ tăng trưởng vốn FDI đều vượt quá 70% Tuy nhiên, vào những năm 1997, 1998, Việt Nam đã chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Á.

Từ năm 1997, vốn FDI đăng ký tại Việt Nam giảm mạnh, chỉ đạt khoảng 55% so với năm 1996 Năm 1998, mức vốn này chỉ bằng 91% so với năm 1997, và đến năm 1999, vốn FDI đăng ký chỉ đạt 50,3% so với năm 1998 Tuy nhiên, tình hình đã có sự cải thiện vào những năm 2000.

2001 vốn FDI vào nước ta có sự tăng nhẹ trở lại và tăng cao từ các năm 2004 trở đi

Vào năm 2008, Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng kỷ lục với vốn FDI đăng ký tăng khoảng 235% so với năm 2007, bất chấp sự suy thoái của nền kinh tế toàn cầu trong những tháng cuối năm Điều này chứng tỏ rằng Việt Nam vẫn là một điểm đến hấp dẫn cho dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Năm 2009, dòng vốn FDI vào Việt Nam giảm xuống chỉ còn khoảng 30% so với năm 2008 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng điều này không gây lo ngại quá mức Sự hồi phục của dòng vốn FDI đã được thể hiện trong 5 tháng đầu năm 2010, khi các nhà đầu tư nước ngoài đăng ký đầu tư 7,5 tỷ USD vào Việt Nam, đạt 77% so với cùng kỳ năm 2009 Con số này cho thấy Việt Nam vẫn là một điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài, mặc dù nền kinh tế toàn cầu vẫn đang trong quá trình phục hồi.

Bảng 2.2: Vốn FDI được cấp giấy phép vào Việt Nam từ năm 1988 - 2009

Vốn đăng ký đầu tư

Năm sau so năm trước (%)

Tổng số vốn thực hiện (triệu USD)

Năm sau so với năm trước (%)

Tỷ lệ vốn thực hiện/vốn đăng ký (%)

Nguồn: Tổng hợp từ Tổng cục thống kê Việt Nam

(*): Số liệu bao gồm cả vốn của những dự án đã hết hiệu lực hoặc rút giấy phép

2.1.1.3 Về đối tác đầu tư

Kể từ khi bắt đầu thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam đã thu hút khoảng 89 quốc gia và lãnh thổ đầu tư Trong số 10 quốc gia có số dự án đăng ký đầu tư nhiều nhất, có đến 7 quốc gia đến từ Châu Á Cụ thể, Hàn Quốc dẫn đầu với 2.327 dự án, chiếm 21,23% tổng số dự án, tiếp theo là Đài Loan với 2.023 dự án (18,46%), Nhật Bản với 1.160 dự án (10,58%), và Singapore với 776 dự án (7,08%).

Quốc gia có 676 dự án đăng ký đầu tư, chiếm tỷ trọng 6,17% Nhiều quốc gia khác chỉ có một dự án, bao gồm Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất, Costa Rica, Saint Vincent, Island of Nevis, Oman và Brazil (Chi tiết xem ở phụ lục 1)

Tình hình vốn đăng ký đầu tư cho thấy không phải đối tác nào có nhiều dự án thì cũng đồng nghĩa với việc có vốn đăng ký cao Trong số 10 quốc gia hàng đầu về vốn đăng ký đầu tư, có đến 7 quốc gia đến từ Châu Á, trong đó Đài Loan dẫn đầu với khoảng 21,3 tỷ USD, chiếm 12,05% tổng vốn Các quốc gia khác như Hàn Quốc, Malaysia, Nhật Bản, Singapore, Hồng Kông và Thái Lan cũng đóng góp đáng kể với tỷ trọng lần lượt là 11,61%, 10,19%, 10,05%, 9,6%, 4,35% và 3,26% Ngược lại, một số nước như Nam Phi và Rumani chỉ đăng ký vốn đầu tư rất thấp, lần lượt là 79.000 USD và 40.000 USD, chiếm tỷ trọng 0,00005% và 0,00002% Điều này cho thấy các nước Châu Á là những đối tác đầu tư quan trọng đối với nước ta.

Các quốc gia Châu Á đóng vai trò quan trọng trong đầu tư tại Việt Nam, với Đài Loan dẫn đầu về vốn thực hiện, chiếm 15% tổng số Hàn Quốc đứng thứ hai với 12,13%, tiếp theo là Singapore (9,5%), Nhật Bản (9,02%), Quần đảo Virgin thuộc Anh (7,6%), Malaysia (6,7%), Hồng Kông (4,6%), Hoa Kỳ (4,59%), Thái Lan (4,32%) và Hà Lan (2,76%).

Bảng 2.3: Tốp 10 đối tác có nhiều dự án đầu tư nước ngoài nhất còn hiệu lực tính đến ngày 15/12/2009

TT Đối tác Số dự án

Quần đảo Virgin thuộc Anh

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài

Bảng 2.4: Tốp 10 đối tác có vốn đăng ký đầu tư nước ngoài nhiều nhất tính đến ngày 15/12/2009

TT Đối tác Vốn đăng ký đầu tư (USD)

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài

2.1.1.4 Về ngành nghề đầu tư

Tính đến cuối năm 2009, ngành công nghiệp chế biến và chế tạo dẫn đầu về số lượng dự án đăng ký đầu tư với 6.768 dự án Xếp thứ hai là nhóm ngành hoạt động chuyên môn và khoa học công nghệ.

Trong số 807 dự án đăng ký, ngành thông tin truyền thông đứng thứ hai với 548 dự án, tiếp theo là ngành xây dựng với 501 dự án và ngành nông lâm ngư nghiệp với 480 dự án Các ngành còn lại có số lượng dự án đăng ký đầu tư thấp hoặc rất thấp.

Ngành công nghiệp chế biến - chế tạo dẫn đầu về vốn đăng ký đầu tư, chiếm 50,17% tổng số vốn Ngành kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với tỷ trọng 22,65%, mặc dù chỉ có 315 dự án đăng ký Ngành dịch vụ lưu trú - ăn uống xếp thứ ba với 8,45% và 258 dự án đăng ký Ngành xây dựng đứng thứ tư, chiếm 5,14% tổng số vốn, trong khi các ngành khác chỉ chiếm dưới 3%.

Phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

2.2.1 Thực trạng về phân bổ số dự án FDI vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

Vùng Đông Nam Bộ đóng góp một tỷ trọng lớn vào tổng vốn đăng ký FDI của cả nước, với 60.9% vào năm 2009 Trong đó, bốn tỉnh trọng điểm gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai và Bình Dương chiếm tới 87.2% tổng vốn FDI của khu vực Tuy nhiên, sự phân bổ hoạt động FDI tại đây lại rất đa dạng, thể hiện qua các yếu tố như số lượng dự án, tổng vốn đăng ký, vốn thực hiện, hình thức đầu tư, đối tác đầu tư và ngành nghề Sự khác biệt này đặc biệt rõ rệt khi xem xét tổng số dự án đăng ký tại bốn tỉnh trọng điểm.

Bảng 2.6: Số dự án FDI vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ từ năm 1988 đến 15/12/2009

TT Địa phương Số dự án Tỷ trọng

4 Bà Rịa Vũng Tàu 258 3,80 Tổng số 6.782 100,00

Nguồn: Cục thống kê các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

TPHCM Bình Dương Đồng Nai BRVT

Biểu đồ 2.2 cho thấy cơ cấu phân bổ dự án FDI vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ, trong khi bảng 2.6 chỉ ra sự mất cân đối rõ rệt về số lượng dự án FDI giữa các tỉnh.

Từ năm 1987 đến 2009, TP.HCM dẫn đầu về số lượng dự án FDI với 3.491 dự án, chiếm hơn 50% tổng số dự án tại các tỉnh Đông Nam Bộ Bình Dương đứng thứ hai với 2.005 dự án, tương đương 29,56%, trong khi Đồng Nai có 1.028 dự án, chiếm 15,16% Bà Rịa Vũng Tàu có số lượng dự án thấp nhất với chỉ 258 dự án, chiếm 3,8% Số liệu cho thấy sự mất cân đối rõ rệt trong phân bổ dự án FDI, khi tổng số dự án tại TP.HCM gấp khoảng 13 lần so với Bà Rịa Vũng Tàu.

2.2.2 Thực trạng về phân bổ vốn FDI vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam

Sự mất cân đối về số dự án đăng ký và tổng vốn đăng ký vào các tỉnh trọng điểm khu vực Đông Nam Bộ thể hiện những đặc điểm riêng biệt Bảng dưới đây minh họa rõ nét sự khác biệt này.

Mặc dù Bà Rịa Vũng Tàu chỉ chiếm 3,8% tổng số dự án đăng ký tại các tỉnh trọng điểm, nhưng tổng vốn đăng ký vào tỉnh này đạt gần 25,7 tỷ USD, tương đương 31,08%, chỉ đứng sau TP.HCM với tỷ trọng 32,57%.

Bình Dương đứng thứ hai về tổng số dự án đăng ký nhưng lại xếp cuối về thu hút vốn FDI với tổng vốn chỉ 13,7 tỷ USD, bằng một nửa so với TP.HCM Sự mất cân đối trong phân bổ vốn đầu tư giữa các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ rất rõ ràng, khi số dự án đăng ký tại TP.HCM gấp khoảng 13 lần so với Bà Rịa Vũng Tàu, nhưng tổng vốn lại gần như tương đương Điều này cho thấy công tác thu hút vốn vào các tỉnh như TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai chưa hiệu quả, với số dự án nhiều nhưng quy mô trung bình nhỏ Ngược lại, Bà Rịa Vũng Tàu đạt hiệu quả cao trong thu hút FDI với quy mô dự án lớn, cụ thể là vốn đăng ký trung bình cho một dự án vào Bà Rịa Vũng Tàu gần 100 triệu USD, gấp gần 14 lần so với TP.HCM và Bình Dương.

TT Địa phương Vốn đầu tư đăng ký (USD)

Vốn đăng ký trung bình/

Nguồn: Cục thống kê các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

Việc thu hút các dự án FDI quy mô nhỏ cho thấy rằng vai trò của FDI trong phát triển kinh tế chưa cao so với các nguồn vốn khác, dẫn đến việc chưa khai thác tối ưu dòng vốn này.

Tỷ trọng số dự án

Tỷ trọng số vốn đầu tư

Biểu đồ 2.3 minh họa sự không tương quan giữa số lượng dự án và số vốn đăng ký đầu tư tại các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ Điều này cho thấy rằng mặc dù có nhiều dự án được triển khai, nhưng không nhất thiết đi kèm với sự gia tăng tương ứng trong vốn đầu tư.

2.2.3 Thực trạng về các hình thức thu hút vốn FDI vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

Sự khác biệt trong hoạt động thu hút FDI giữa các địa phương không chỉ thể hiện qua số lượng dự án và vốn đăng ký mà còn qua hình thức đầu tư, đặc biệt là mối quan hệ giữa số dự án và vốn đầu tư theo từng hình thức.

Từ năm 1988 đến 2009, Tp.HCM ghi nhận rằng 100% vốn nước ngoài chiếm ưu thế với 74,68% số dự án và 52,69% tổng vốn đăng ký Hình thức liên doanh đứng thứ hai với 23,52% số dự án, trong khi hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ chiếm 1,6% và sáp nhập, mua lại doanh nghiệp chỉ có 7 dự án, tương đương 0,2% Tuy nhiên, khi tính trung bình số vốn trên mỗi dự án, hình thức đầu tư qua hợp đồng hợp tác kinh doanh và liên doanh lại có mức vốn cao nhất.

Bảng 2.8: FDI phân theo hình thức vào Tp.HCM từ năm 1988 đến 31/12/2009

TT Hình thức đầu tư Số dự án Tỷ trọng

Tổng vốn đầu tư đăng ký (USD)

Vốn đầu tư trung bình 1 dự án (USD

3 Hợp đồng hợp tác KD 56 1,60 1.110.373.000 4,12 19.828.089,29

4 Sáp nhập, mua lại DN 7 0,20 2.040.860 0,01 291.551,43

Nguồn: Cục thống kê TpHCM

Bình Dương ghi nhận sự mất cân đối rõ rệt trong hình thức đầu tư nước ngoài qua các năm Năm 2009, các dự án đầu tư 100% vốn nước ngoài chiếm tới 88,42% tổng số dự án và 94,01% tổng vốn đầu tư Quy mô vốn đầu tư theo hình thức 100% vốn nước ngoài đạt gần 24,7 triệu USD, gấp gần 5 lần so với quy mô dự án đầu tư vào Tp.HCM.

Bảng 2.9: FDI phân theo hình thức vào Bình Dương năm 2009

TT Hình thức Số dự án

Số vốn điều lệ (USD)

Vốn đầu tư trung bình/1 dự án

Nguồn: Cục thống kê Bình Dương

Đồng Nai đang gặp phải tình trạng mất cân đối trong đầu tư trực tiếp nước ngoài, tương tự như Bình Dương và TP.HCM Cụ thể, tỷ lệ dự án đầu tư 100% vốn nước ngoài chiếm đến 94,12%, trong khi tỷ trọng vốn đầu tư đạt 91,06%.

Bảng 2.10: FDI phân theo hình thức vào Đồng Nai năm 2009

TT Hình thức đầu tư Số dự án Tỷ trọng

(%) Tổng vốn đầu tư đăng ký (USD) Tỷ trọng

Vốn đầu tư trung bình/1 dự án

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài

Bà Rịa Vũng Tàu là tỉnh dẫn đầu về số vốn và số dự án đầu tư 100% vốn nước ngoài, vượt trội so với các hình thức đầu tư khác Đặc biệt, vốn bình quân cho mỗi dự án liên doanh tại đây cao gấp gần hai lần so với các hình thức khác.

Tại Bà Rịa - Vũng Tàu (BRVT), hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài chiếm ưu thế với quy mô lớn, đặc biệt là hợp đồng hợp tác kinh doanh, có vốn đầu tư trung bình gần 800 triệu USD cho mỗi dự án Các dự án chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất điện, xây dựng và khai thác cảng, tạo nên sức hút lớn đối với nhà đầu tư nước ngoài nhờ hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển Nội dung tiếp theo sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự mất cân đối đầu tư tại các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ.

Bảng 2.11: FDI phân theo hình thức vào Bà Rịa Vũng Tàu từ năm 1988 - 2009

Thứ tự Hình thức Số dự án

Số vốn đăng ký (USD)

Vốn đăng ký đầu tư trung bình/1 dự án (USD)

3 Hợp đồng hợp tác kinh doanh 5 1,94 4.001.915.809 15,58 800.383.162

Nguồn: Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Phân tích cho thấy rằng hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài đang chiếm ưu thế tại các tỉnh, nhờ vào chính sách thông thoáng của Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài Tuy nhiên, quy mô vốn trung bình của các dự án này không cao và không mang lại hiệu quả đáng kể trong việc chuyển giao công nghệ và quản lý cho Việt Nam, điều mà các nhà hoạch định chính sách kỳ vọng Hơn nữa, ngày càng nhiều doanh nghiệp FDI báo lỗ, dẫn đến thất thu thuế cho Nhà nước Ngược lại, các dự án liên doanh và hợp tác kinh doanh có quy mô vốn lớn và khả năng chuyển giao công nghệ lại chiếm tỷ trọng thấp Điều này cho thấy tiềm năng tích cực của FDI “sạch” chưa được khai thác hiệu quả, gây lãng phí trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và chưa tận dụng triệt để lợi ích của dòng vốn này cho nền kinh tế.

2.2.4 Thực trạng về đối tác FDI vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

Số dự án đầu tư

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thu hút FDI “sạch” vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

Nghiên cứu thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong hoạt động đầu tư giữa các tỉnh Những khác biệt này không phải ngẫu nhiên mà phản ánh quan điểm đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài Để hiểu rõ hơn về tình hình FDI tại khu vực này, cần phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài vào từng tỉnh.

2.3.1 Nhân tố quy mô thị trường

Từ khi Việt Nam bắt đầu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, TP.HCM luôn đứng đầu trong danh sách các tỉnh thu hút FDI Tính đến nay, tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào TP.HCM vượt trội hơn so với các địa phương khác trong cả nước Nguyên nhân cho sự thành công này được giải thích qua nhiều yếu tố.

TPHCM là trung tâm kinh tế hàng đầu của Việt Nam, đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội Sự phát triển mạnh mẽ của thành phố không chỉ thúc đẩy nền kinh tế địa phương mà còn ảnh hưởng tích cực đến nền kinh tế quốc gia.

Theo bảng 2.26, GDP của Tp.HCM luôn chiếm khoảng 60% tổng GDP của 4 tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ qua các năm Năm 2009, thành phố này vẫn phải đối mặt với những ảnh hưởng tiêu cực từ cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu.

Năm 2008, GDP của Thành phố Hồ Chí Minh đạt gần 134 ngàn tỷ đồng, cao nhất cả nước và gấp 3,4 lần GDP của Bà Rịa - Vũng Tàu, 4,2 lần của Đồng Nai, và 9,4 lần của Bình Dương Điều này giải thích tại sao dòng vốn đầu tư FDI chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như bất động sản, khách sạn - nhà hàng, thương mại, và tài chính - tín dụng, với tỷ trọng cao hơn so với các tỉnh lân cận.

Bảng 2.26: Tổng sản phẩm địa phương của các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ theo giá so sánh năm 1994 Đơn vị: Tỷ đồng

Nguồn: Ủy ban nhân dân các tỉnh

Dương 9.758 5,86 11.225 6,11 12.897 6,40 14.225 6,49 Đồng Nai 21.941 13,17 27.266 14,84 29.172 14,48 31.883 14,55 BRVT 35.249 21,16 33.024 17,97 35.167 17,46 38.975 17,78 Tổng số 166.610 100,00 183.773 100,00 201.459 100,00 219.195 100,00

2.3.2 Nhân tố sự tích tụ

Sự tích tụ được đánh giá qua chất lượng cơ sở hạ tầng, theo VCCI, chỉ số này là một yếu tố quan trọng trong chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Các tỉnh có chỉ số cạnh tranh cao thường sở hữu cơ sở hạ tầng phát triển tốt, góp phần nâng cao khả năng thu hút đầu tư và phát triển kinh tế.

Bảng 2.27: Chỉ số cơ sở hạ tầng (chưa bao gồm sân bay, cảng biển)

Tỉnh/thành phố Năm 2008 Năm 2009

Nguồn: Báo cáo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh các năm do VCCI thực hiện

Mặc dù chỉ số cơ sở hạ tầng của BRVT thấp nhất trong 4 tỉnh theo báo cáo của VCCI, nhưng trong những năm gần đây, tỉnh đã nỗ lực cải thiện cơ sở hạ tầng, đặc biệt là thu hút đầu tư xây dựng cảng biển Cảng Cái Mép, sau khi hoàn thành và đưa vào khai thác, sẽ đảm bảo lưu thông hàng hóa cho 41 cảng, góp phần nâng cao khả năng kết nối và phát triển kinh tế cho khu vực.

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hiện có 14 cảng đang hoạt động, 14 cảng đã khởi công xây dựng và 13 cảng đang chuẩn bị đầu tư, với tổng vốn đăng ký khoảng 100 nghìn tỷ đồng Ngoài ra, tỉnh cũng phát triển sáu khu công nghiệp tập trung dọc theo tuyến đường và chi hàng nghìn tỷ đồng để nâng cấp hạ tầng ngoài hàng rào như giao thông, điện, nước, nhằm thu hút đầu tư cho các dự án.

Bà Rịa - Vũng Tàu (BRVT) được kết nối với TP Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương qua các tuyến đường 51, 55, 56, cùng với hơn 110 km đường thủy và hàng chục bến thủy nội địa, tạo thành mạng lưới giao thông huyết mạch Hằng năm, BRVT đầu tư vào việc nạo vét và khơi thông luồng lạch, giúp tàu thuyền di chuyển thuận lợi Những nỗ lực này đã góp phần biến BRVT thành điểm đến hấp dẫn cho đầu tư trực tiếp nước ngoài trong những năm gần đây.

Cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút dòng vốn FDI vào ngành công nghiệp Chẳng hạn, Bình Dương với chỉ số cơ sở hạ tầng cao nhất đã ghi nhận tỷ trọng vốn FDI trong ngành công nghiệp lớn nhất so với các tỉnh khác Tương tự, Đồng Nai cũng thu hút nhiều dự án FDI nhờ vào hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển tốt.

2.3.3 Nhân tố chất lượng lao động

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ đã khiến các công ty đầu tư nước ngoài ngày càng chú trọng đến nguồn nhân lực chất lượng cao, thay vì chỉ tìm kiếm lao động chi phí thấp Điều này lý giải tại sao TP.HCM, với 106 trường đại học, cao đẳng và trung cấp nghề, lại thu hút nhiều dự án FDI trong ngành công nghiệp công nghệ cao Ngược lại, các tỉnh như Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu, với số lượng trường đào tạo lao động hạn chế, dẫn đến chất lượng lao động trung bình không cao, chỉ thu hút các dự án thâm dụng lao động với công nghệ áp dụng ở mức trung bình và thấp.

Bảng 2.28: Số lượng các trường Đại học, Cao đẳng, Cao đẳng nghề,

Trung cấp nghề các tỉnh tính đến năm 2010

Tỉnh Đại học Cao đẳng Cao đẳng nghề Trung cấp nghề Tổng số

Nguồn: tổng hợp từ www.thongtintuyensinh.com

2.3.4 Nhân tố mức độ công nghiệp hóa

Mức độ công nghiệp hóa tại các tỉnh như Tp.HCM, Đồng Nai và Bình Dương được thể hiện qua giá trị sản xuất công nghiệp Dữ liệu cho thấy Đồng Nai và Bình Dương có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp cao, với Bình Dương đạt 22,12% vào năm 2006, 21,72% năm 2007 và 19,98% năm 2008 Trong khi đó, BRVT và Tp.HCM có tốc độ tăng trưởng không đáng kể Điều này chứng tỏ rằng công nghiệp hóa đang diễn ra nhanh chóng tại Đồng Nai và Bình Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho dòng vốn FDI vào ngành công nghiệp tại hai tỉnh này.

Bảng 2.29: Giá trị sản xuất công nghiệp tính theo giá so sánh năm 1994 của các tỉnh Đông Nam Bộ qua các năm Đơn vị: Tỷ đồng

Nguồn: Tổng hợp từ Tổng cục thống kê, năm 2008

2.3.5 Nhân tố sự tích lũy FDI

Sự tích lũy FDI qua các năm càng lớn sẽ thu hút nhiều dòng vốn FDI hơn Tốc độ tăng trưởng dòng vốn FDI vào địa phương là một yếu tố quan trọng, vì tốc độ tăng trưởng nhanh sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thu hút thêm nhiều đầu tư nước ngoài.

Từ năm 2005, vốn đầu tư vào 4 tỉnh trọng điểm Đông Nam Bộ đã tăng đáng kể, đặc biệt là Bà Rịa Vũng Tàu với mức FDI đăng ký năm 2005 đạt 745 triệu USD, tương đương với tốc độ tăng trưởng kỷ lục 3.551% Năm 2006, Bà Rịa Vũng Tàu thu hút gần 2,2 tỷ USD FDI mới, đứng đầu cả nước Đến năm 2008, tỉnh này tiếp tục ghi nhận tốc độ tăng trưởng FDI cao nhất cả nước, khẳng định vị thế dẫn đầu trong thu hút vốn FDI Sự tích lũy FDI tại Bà Rịa Vũng Tàu đã tạo ra tác động tích cực đến dòng vốn đầu tư, không chỉ cho tỉnh này mà còn cho các tỉnh như TP.HCM, Bình Dương, và Đồng Nai, những nơi cũng luôn nằm trong top thu hút vốn FDI cao nhất cả nước.

Bảng 2.30: Số dự án FDI được cấp phép mới vào Tp.HCM từ năm 2001 - 2009

Số vốn đăng ký cấp mới (triệu USD)

Nguồn: Cục thống kê Tp.HCM

Bảng 2.31: Số dự án FDI được cấp phép mới vào Bình Dương từ năm 2001- 2009

Số vốn đăng ký cấp mới (triệu USD)

Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bình Dương

Bảng 2.32 Số dự án FDI được cấp phép mới vào Đồng Nai từ năm 2001 - 2009

Số vốn đăng ký cấp mới (triệu USD)

Nguồn: Cục thống kê tỉnh Đồng Nai

Bảng 2.33 Số dự án FDI được cấp phép vào Bà Rịa Vũng Tàu từ năm 2001 - 2009

Số vốn đăng ký cấp mới (triệu USD)

Nguồn: Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

2.3.6 Nhân tố chính sách khuyến khích FDI

Chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút dòng vốn FDI vào các địa phương Những tỉnh có chính sách khuyến khích hợp lý sẽ ngày càng thu hút nhiều hơn vốn FDI, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Đánh giá chung thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

2.4.1 Những điểm tích cực trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

Các đối tác đầu tư, chủ yếu từ khu vực Châu Á, vẫn duy trì sự quan tâm mạnh mẽ đối với các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ, thể hiện qua sự gia tăng số lượng dự án đầu tư Đặc biệt, ngay sau cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008, các nhà đầu tư đã nhanh chóng trở lại, tạo ra dấu hiệu tích cực cho sự tích lũy FDI.

Một số đối tác như Hoa Kỳ, Canada, Anh, Đức, Hà Lan và Thụy Sỹ đang đầu tư mạnh mẽ vào các ngành công nghệ cao, góp phần tích cực vào hoạt động chuyển giao công nghệ và nâng cao kỹ năng quản lý tại các tỉnh.

Tỷ lệ đầu tư vào các dự án trong ngành công nghiệp đang ở mức cao, góp phần thúc đẩy nhanh chóng quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại các tỉnh.

Các dự án trong ngành chế biến, thâm dụng lao động và sử dụng công nghệ thấp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho lao động chưa qua đào tạo ở các tỉnh.

2.4.2 Những điểm hạn chế từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ

Việc thu hút các đối tác đầu tư chủ yếu từ khu vực Châu Á có thể tạo ra hiệu ứng bầy đàn, dẫn đến sự thiếu cân bằng trong nguồn vốn đầu tư, khi bỏ qua các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ và Châu Âu Các đối tác này thường có quy mô dự án nhỏ, giá trị sản lượng đóng góp cho nền kinh tế không cao và chủ yếu đầu tư vào các ngành sử dụng công nghệ lạc hậu, có thể khiến các tỉnh trở thành "bãi rác công nghệ" Doanh nghiệp từ các đối tác này thường trả lương thấp và có điều kiện làm việc kém, dễ dẫn đến tình trạng đình công và bất ổn xã hội Hơn nữa, nhiều dự án của họ còn gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến cộng đồng.

Tập trung vào các dự án công nghiệp chế biến như gỗ, thủy sản, cao su và khai khoáng đã dẫn đến việc gia tăng tỷ lệ ngành sử dụng công nghệ thấp, không thúc đẩy chuyển giao công nghệ sản xuất và quản lý, đồng thời không nâng cao chất lượng lao động Hơn nữa, điều này còn gây ra cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến nhiều thế hệ người Việt.

Nhiều dự án FDI đang liên tục báo lỗ do hoạt động chuyển giá, điều này không chỉ gây thất thoát nguồn thu thuế cho Nhà nước mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến cán cân thanh toán quốc tế.

Kết luận chương 2

Các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ đã đạt nhiều thành tựu lớn trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế chung của vùng và cả nước Tuy nhiên, các địa phương vẫn gặp phải vấn đề trong việc thu hút FDI “sạch”, dẫn đến những tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế, an ninh, xã hội và môi trường Do đó, cần thiết phải có giải pháp nhằm thu hút vốn FDI “sạch” trong thời gian tới, điều này sẽ được trình bày chi tiết trong chương 3.

GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI “SẠCH” VÀO CÁC TỈNH TRỌNG ĐIỂM VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Ngày đăng: 10/12/2021, 23:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục đầu tư nước ngoài (2008), 20 năm đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1988 - 2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 20 năm đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1988 - 2007
Tác giả: Cục đầu tư nước ngoài
Năm: 2008
2. Lê Thế Giới (2008), Thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hỗ trợ tại vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hỗ trợ tại vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung
Tác giả: Lê Thế Giới
Năm: 2008
15. GS.TS Võ Thanh Thu, TS. Ngô Thị Ngọc Huyền (10/2008), Kỹ thuật đầu tư trực tiếp nước ngoài, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật đầu tư trực tiếp nước ngoài
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
16. GS.TS Võ Thanh Thu (2008), Quan hệ kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ kinh tế quốc tế
Tác giả: GS.TS Võ Thanh Thu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
21. UBND tỉnh Bình Dương (2006 - 2009), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội Bà Rịa - Vũng Tàu.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội Bà Rịa - Vũng Tàu
4. Toshihiko KINOSHITA (2000), How to promote FDI in India through lessons in East Asia?, Waseda University, Tokyo, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to promote FDI in India through lessons in East Asia
Tác giả: Toshihiko KINOSHITA
Năm: 2000
5. Anh Viet Le (2004), Locational Determinants of Foreign Direct Investment: The case of Vietnam, N agoya University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Locational Determinants of Foreign Direct Investment: The case of Vietnam
Tác giả: Anh Viet Le
Năm: 2004
6. Hwy-Chang Moon, and Thomas W. Roehl (1993, 1996), Unconventional foreign direct investment and the imbalance theory, Seoul National University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Unconventional foreign direct investment and the imbalance theory
7. Imad A.Moosa (2002), Foreign Direct Investment, Theory – Evident and practice, Palgrave Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foreign Direct Investment, Theory – Evident and practice
Tác giả: Imad A.Moosa
Năm: 2002
9. Jacques Morisset, Kelly Andrews-Johnson (2004), Effectiveness of Promotion Agencies at Attracting Foreign Direct Investment, The International Bank for Reconstruction and Development, The World Bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effectiveness of Promotion Agencies at Attracting Foreign Direct Investment
Tác giả: Jacques Morisset, Kelly Andrews-Johnson
Năm: 2004
10. Lv Na, W.S. Lightfoot (2006), Journal of Technology Management in China, Vol. 1 No. 3, pp. 262-278 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Technology Management in China
Tác giả: Lv Na, W.S. Lightfoot
Năm: 2006
4. Võ Văn Minh (2007), Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bình Dương, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Khoa kinh tế - luật, ĐHQG TP.HCM Khác
5. Nghị định của chính phủ số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư năm 2005 Khác
6. Niên giám thống kê Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2009 Khác
11. Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐND tỉnh Bình Dương về Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006-2020 Khác
12. Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (2009), Báo cáo chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam, qua các năm 2006 - 2009 Khác
13. Quyết định Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phát triển công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính đến năm 2020 Khác
14. Quyết định của Bộ kế hoạch và đầu tư 1088/2006/QĐ-BKH, ngày 19 tháng 10 năm 2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam Khác
17. Tổng cục thống kê (2008), Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 7 năm đầu thế kỷ XXI Khác
18. UBND Tp.HCM (2006 - 2009), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội Tp.HCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép vào Việt Nam - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép vào Việt Nam (Trang 22)
Bảng 2.2: Vốn FDI được cấp giấy phép vào Việt Nam từ năm 1988 - 2009 - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.2 Vốn FDI được cấp giấy phép vào Việt Nam từ năm 1988 - 2009 (Trang 25)
Bảng 2.4: Tốp 10 đối tác có vốn đăng ký đầu tư nước ngoài nhiều nhất - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.4 Tốp 10 đối tác có vốn đăng ký đầu tư nước ngoài nhiều nhất (Trang 27)
Bảng 2.3: Tốp 10 đối tác có nhiều dự án đầu tư nước ngoài nhất còn hiệu lực - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.3 Tốp 10 đối tác có nhiều dự án đầu tư nước ngoài nhất còn hiệu lực (Trang 27)
Bảng 2.5: Tổng số dự án và số vốn đăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài   vào Việt Nam còn hiệu lực phân theo ngành nghề tính đến ngày 15/12/2009 - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.5 Tổng số dự án và số vốn đăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam còn hiệu lực phân theo ngành nghề tính đến ngày 15/12/2009 (Trang 29)
Bảng 2.6: Số dự án FDI vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.6 Số dự án FDI vào các tỉnh trọng điểm vùng Đông Nam Bộ (Trang 30)
Bảng 2.8: FDI phân theo hình thức vào Tp.HCM từ năm 1988 đến 31/12/2009 - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.8 FDI phân theo hình thức vào Tp.HCM từ năm 1988 đến 31/12/2009 (Trang 34)
Bảng 2.10: FDI phân theo hình thức vào Đồng Nai năm 2009 - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.10 FDI phân theo hình thức vào Đồng Nai năm 2009 (Trang 35)
Bảng 2.12: 5 đối tác có tỷ trọng số dự án đăng ký đầu tư nhiều nhất ở các tỉnh trọng - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.12 5 đối tác có tỷ trọng số dự án đăng ký đầu tư nhiều nhất ở các tỉnh trọng (Trang 37)
Bảng 2.13: 5 đối tác có tỷ trọng vốn đăng ký đầu tư nhiều nhất ở các tỉnh trọng - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.13 5 đối tác có tỷ trọng vốn đăng ký đầu tư nhiều nhất ở các tỉnh trọng (Trang 38)
Bảng 2.14: FDI phân theo ngành nghề vào Tp.HCM từ năm 1988 - 2009 - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.14 FDI phân theo ngành nghề vào Tp.HCM từ năm 1988 - 2009 (Trang 41)
Bảng 2.15: FDI phân theo ngành nghề vào tỉnh Bình Dương từ năm 1988 - 2009 - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.15 FDI phân theo ngành nghề vào tỉnh Bình Dương từ năm 1988 - 2009 (Trang 43)
Bảng 2.16: FDI phân theo ngành nghề vào tỉnh Đồng Nai - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.16 FDI phân theo ngành nghề vào tỉnh Đồng Nai (Trang 45)
Bảng 2.17: FDI phân theo ngành nghề vào tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.17 FDI phân theo ngành nghề vào tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Trang 47)
Bảng 2.18: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước  ngoài trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh trọng điểm - Tài liệu luận văn Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Sạch
Bảng 2.18 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh trọng điểm (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w